Luận án tiến sĩ về hiệu năng kháng uốn của tấm CFRP cho dầm bê tông căng sau

Nghiên cứu hiệu năng gia cường kháng uốn của tấm CFRP cho dầm bê tông căng sau sử dụng cáp không bám dính trong kỹ thuật xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

244
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ABSTRACT

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1.1. Giới thiệu về vật liệu FRP

1.1.2. Tổng quan về đặc tính bám dính giữa tấm CFRP và bê tông trong dầm bê tông

1.1.3. Ứng xử uốn của dầm BTUST gia cường tấm CFRP, khả năng biến dạng và hiệu quả gia cường của tấm CFRP

1.1.4. Mô hình và phương pháp xác định khả năng kháng uốn của dầm BTUST gia cường tấm CFRP

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Nội dung nghiên cứu

1.5.3. Phương pháp nghiên cứu

1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1.6.1. CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM

1.6.1.1. Cốt thép thường
1.6.1.2. Cáp ứng suất trước
1.6.1.3. Tấm sợi các bon và keo epoxy

2. CHƯƠNG 2: MẪU THÍ NGHIỆM VÀ TRÌNH TỰ CHẾ TẠO MẪU

2.1. MẪU THÍ NGHIỆM

2.1.1. Thông số kỹ thuật các mẫu dầm BTUST dùng cáp không bám dính

2.1.2. Thông số kỹ thuật các mẫu thí nghiệm kéo trượt đơn

2.2. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHẾ TẠO MẪU DẦM BTUST

2.2.1. Công tác gia công cốt thép, ván khuôn và đúc mẫu dầm

2.2.2. Công tác gia cường tấm CFRP cho dầm BTUST

2.3. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHẾ TẠO MẪU KÉO TRƯỢT ĐƠN

2.3.1. Công tác ván khuôn và đúc mẫu kéo trượt

2.3.2. Công tác dán tấm gia cường

2.4. SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM, BỐ TRÍ THIẾT BỊ ĐO VÀ QUY TRÌNH GIA TẢI

2.4.1. Mẫu dầm BTUST

2.4.2. Mẫu kéo trượt đơn

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC TÍNH BÁM DÍNH CỦA LIÊN KẾT GIỮA TẤM CFRP VÀ BÊ TÔNG CHO DẦM BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH

3.1. Kiểu phá hoại của liên kết CFRP – bê tông trong mẫu kéo trượt

3.2. Kiểu phá hoại của liên kết CFRP – bê tông trong mẫu dầm BTUST

3.3. Sự khác biệt về phân bố biến dạng bong tách tấm CFRP trong các mẫu kéo trượt so với mẫu dầm BTUST căng sau dùng cáp không bám dính

3.4. Sự khác biệt về quan hệ giữa ứng suất bám dính và độ trượt của liên kết tấm CFRP - bê tông trong mẫu kéo trượt so với mẫu dầm BTUST căng sau dùng cáp không bám dính

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: HIỆU NĂNG GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN CỦA TẤM CFRP CHO DẦM BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH

4.1. Khả năng kháng uốn, biến dạng và hấp thụ năng lượng của dầm

4.2. Ứng xử nứt của dầm

4.3. KHẢ NĂNG BIẾN DẠNG CỦA TẤM CFRP GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN

4.3.1. Nhóm dầm không chịu tác động bởi tải lặp: nhóm M (dầm không nứt trước khi gia cường) và nhóm RC (dầm nứt trước khi gia cường)

4.3.2. Nhóm dầm chịu ảnh hưởng của tải trọng lặp (nhóm C)

4.4. BIẾN DẠNG CỦA CÁP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TẤM CFRP GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN

4.4.1. Nhóm dầm không chịu tác động bởi tải lặp: nhóm M (không nứt trước khi gia cường) và RC (nứt trước khi gia cường)

4.4.2. Nhóm dầm chịu ảnh hưởng của tải trọng lặp – nhóm C

4.5. BIẾN DẠNG CỦA BÊ TÔNG

4.5.1. Nhóm dầm không chịu tác động bởi tải trọng lặp: nhóm M (không nứt trước khi gia cường) và RC (nứt trước khi gia cường)

4.5.2. Nhóm dầm chịu ảnh hưởng của tải trọng lặp – Nhóm C

4.5.3. Sự khác biệt về biến dạng bê tông trong nhóm dầm RC&C so với nhóm M

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH BIẾN DẠNG CÁP, MÔ HÌNH VÀ CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH BIẾN DẠNG BONG TÁCH CỦA TẤM CFRP

5.1. ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH BIẾN DẠNG CÁP CHO DẦM BTUST DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH GIA CƯỜNG TẤM CFRP

5.1.1. Công thức đề xuất

5.2. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH BÁM DÍNH - TRƯỢT CHO LIÊN KẾT TẤM CFRP- BÊ TÔNG TRONG DẦM BTUST DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH

5.2.1. Kiểm chứng mức độ chính xác của các mô hình hiện có

5.2.2. Mô hình đề xuất

5.3. ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH TOÁN BIẾN DẠNG BONG TÁCH TẤM CFRP CHO DẦM BTUST DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH

5.3.1. Các công thức hiện có và kiểm chứng

5.3.2. Công thức đề xuất

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu năng kháng uốn của tấm CFRP cho dầm bê tông căng sau

Tấm CFRP (Composite Fiber Reinforced Polymer) đã trở thành một giải pháp hiệu quả trong việc gia cường dầm bê tông căng sau. Với các đặc tính nổi bật như cường độ cao và trọng lượng nhẹ, tấm CFRP không chỉ giúp cải thiện khả năng kháng uốn mà còn giảm thiểu trọng lượng tổng thể của cấu kiện. Nghiên cứu này sẽ phân tích sâu về hiệu năng kháng uốn của tấm CFRP và vai trò của nó trong việc gia cường dầm bê tông căng sau.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật của tấm CFRP trong xây dựng

Tấm CFRP có nhiều đặc điểm kỹ thuật nổi bật như khả năng chống ăn mòn, không dẫn điện và dễ thi công. Những đặc điểm này làm cho tấm CFRP trở thành lựa chọn lý tưởng cho việc gia cường các cấu kiện bê tông, đặc biệt là trong môi trường khắc nghiệt.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng tấm CFRP cho dầm bê tông

Việc sử dụng tấm CFRP giúp tăng cường khả năng kháng uốn của dầm bê tông, giảm thiểu vết nứt và tăng độ bền cho cấu kiện. Nghiên cứu cho thấy rằng tấm CFRP có thể cải thiện khả năng chịu tải của dầm lên đến 65%.

II. Vấn đề và thách thức trong việc gia cường dầm bê tông bằng tấm CFRP

Mặc dù tấm CFRP mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc áp dụng nó cho dầm bê tông căng sau. Các vấn đề như đặc tính bám dính giữa tấm CFRP và bê tông, cũng như ảnh hưởng của tải trọng lặp cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.1. Đặc tính bám dính của tấm CFRP với bê tông

Đặc tính bám dính giữa tấm CFRP và bê tông là yếu tố quyết định đến hiệu quả gia cường. Nghiên cứu cho thấy rằng sự khác biệt trong đặc tính bám dính có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng kháng uốn của dầm.

2.2. Ảnh hưởng của tải trọng lặp đến hiệu năng kháng uốn

Tải trọng lặp có thể làm giảm đáng kể khả năng kháng uốn của dầm bê tông gia cường bằng tấm CFRP. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tải trọng lặp có thể làm tăng bề rộng vết nứt và giảm khả năng chịu tải của dầm.

III. Phương pháp gia cường kháng uốn cho dầm bê tông bằng tấm CFRP

Để nâng cao hiệu năng kháng uốn của dầm bê tông, nhiều phương pháp gia cường đã được nghiên cứu và áp dụng. Việc sử dụng tấm CFRP với các lớp khác nhau và kiểu neo U-CFRP là những phương pháp phổ biến.

3.1. Sử dụng tấm CFRP với số lớp khác nhau

Số lớp tấm CFRP ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kháng uốn của dầm. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng số lớp tấm CFRP có thể cải thiện đáng kể khả năng chịu tải của dầm.

3.2. Kiểu neo U CFRP và ảnh hưởng đến hiệu năng

Kiểu neo U-CFRP có thể làm tăng đáng kể độ dẻo và khả năng kháng uốn của dầm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiểu neo này giúp phân bố tải trọng đều hơn trên bề mặt tấm CFRP.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu năng kháng uốn của tấm CFRP

Kết quả nghiên cứu cho thấy tấm CFRP có thể cải thiện đáng kể hiệu năng kháng uốn của dầm bê tông căng sau. Các thí nghiệm cho thấy rằng tấm CFRP có thể làm giảm bề rộng vết nứt và tăng khả năng chịu tải của dầm.

4.1. Kết quả thí nghiệm về khả năng kháng uốn

Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng tấm CFRP có thể tăng khả năng kháng uốn của dầm lên đến 65%, đồng thời giảm bề rộng vết nứt đến 84% trong giai đoạn sử dụng.

4.2. Ảnh hưởng của tải trọng lặp đến hiệu năng kháng uốn

Tải trọng lặp có ảnh hưởng lớn đến khả năng kháng uốn còn lại của dầm. Nghiên cứu cho thấy rằng tấm CFRP giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của tải trọng lặp đến dầm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về hiệu năng kháng uốn của tấm CFRP cho dầm bê tông căng sau đã chỉ ra nhiều tiềm năng ứng dụng trong xây dựng. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện thiết kế và thi công các cấu kiện bê tông.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tấm CFRP có thể cải thiện đáng kể khả năng kháng uốn của dầm bê tông, đồng thời giảm thiểu vết nứt và tăng độ bền cho cấu kiện.

5.2. Triển vọng ứng dụng tấm CFRP trong xây dựng

Với những lợi ích vượt trội, tấm CFRP có thể trở thành giải pháp chính trong việc gia cường các cấu kiện bê tông trong tương lai, đặc biệt là trong các công trình yêu cầu độ bền cao.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Giới thiệu về vật liệu FRP .2 Tổng quan về đặc tính bám dính giữa tấm CFRP và bê tông trong dầm bê tông .3 Ứng xử uốn của dầm BTUST gia cường tấm CFRP, khả năng biến dạng và hiệu quả gia cường của tấm CFRP .4 Mô hình và phương pháp xác định khả năng kháng uốn của dầm BTUST gia cường tấm CFRP .22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .25 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU.1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn.27 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .27 PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu .29 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN. CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM.2 Cốt thép thường .3 Cáp ứng suất trước .4 Tấm sợi các bon và keo epoxy.33 MẪU THÍ NGHIỆM .1 Thông số kỹ thuật các mẫu dầm BTUST dùng cáp không bám dính .2 Thông số kỹ thuật các mẫu thí nghiệm kéo trượt đơn .40 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHẾ TẠO MẪU DẦM BTUST .1 Công tác gia công cốt thép, ván khuôn và đúc mẫu dầm .3 Công tác gia cường tấm CFRP cho dầm BTUST .41 ix TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHẾ TẠO MẪU KÉO TRƯỢT ĐƠN .1 Công tác ván khuôn và đúc mẫu kéo trượt .2 Công tác dán tấm gia cường .42 SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM, BỐ TRÍ THIẾT BỊ ĐO VÀ QUY TRÌNH GIA TẢI 43 2.1 Mẫu dầm BTUST .2 Mẫu kéo trượt đơn. ĐẶC TÍNH BÁM DÍNH CỦA LIÊN KẾT GIỮA TẤM CFRP VÀ BÊ TÔNG CHO DẦM BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH .50 ĐẶC TÍNH BÁM DÍNH CỦA LIÊN KẾT GIỮA TẤM CFRP – BÊ TÔNG 50 3.1 Kiểu phá hoại của liên kết CFRP – bê tông trong mẫu kéo trượt .2 Kiểu phá hoại của liên kết CFRP – bê tông trong mẫu dầm BTUST .3 Sự khác biệt về phân bố biến dạng bong tách tấm CFRP trong các mẫu kéo trượt so với mẫu dầm BTUST căng sau dùng cáp không bám dính .4 Sự khác biệt về quan hệ giữa ứng suất bám dính và độ trượt của liên kết tấm CFRP - bê tông trong mẫu kéo trượt so với mẫu dầm BTUST căng sau dùng cáp không bám dính .68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

HIỆU NĂNG GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN CỦA TẤM CFRP CHO DẦM BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH .79 HIỆU QUẢ GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN CỦA TẤM CFRP CHO DẦM BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH .1 Khả năng kháng uốn, biến dạng và hấp thụ năng lượng của dầm .2 Ứng xử nứt của dầm .95 KHẢ NĂNG BIẾN DẠNG CỦA TẤM CFRP GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN .1 Nhóm dầm không chịu tác động bởi tải lặp: nhóm M (dầm không nứt trước khi gia cường) và nhóm RC (dầm nứt trước khi gia cường) .2 Nhóm dầm chịu ảnh hưởng của tải trọng lặp (nhóm C) .106 BIẾN DẠNG CỦA CÁP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TẤM CFRP GIA CƯỜNG KHÁNG UỐN .1 Nhóm dầm không chịu tác động bởi tải lặp: nhóm M (không nứt trước khi gia cường) và RC (nứt trước khi gia cường) .2 Nhóm dầm chịu ảnh hưởng của tải trọng lặp – nhóm C .113 BIẾN DẠNG CỦA BÊ TÔNG .1 Nhóm dầm không chịu tác động bởi tải trọng lặp: nhóm M (không nứt trước khi gia cường) và RC (nứt trước khi gia cường) .2 Nhóm dầm chịu ảnh hưởng của tải trọng lặp – Nhóm C .3 Sự khác biệt về biến dạng bê tông trong nhóm dầm RC&C so với nhóm M 118 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH BIẾN DẠNG CÁP, MÔ HÌNH VÀ CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH BIẾN DẠNG BONG TÁCH CỦA TẤM CFRP 122 ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH BIẾN DẠNG CÁP CHO DẦM BTUST DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH GIA CƯỜNG TẤM CFRP .2 Công thức đề xuất .126 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH BÁM DÍNH - TRƯỢT CHO LIÊN KẾT TẤM CFRP- BÊ TÔNG TRONG DẦM BTUST DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH .1 Kiểm chứng mức độ chính xác của các mô hình hiện có .2 Mô hình đề xuất .134 ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH TOÁN BIẾN DẠNG BONG TÁCH TẤM CFRP CHO DẦM BTUST DÙNG CÁP KHÔNG BÁM DÍNH .1 Các công thức hiện có và kiểm chứng .2 Công thức đề xuất .145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .150 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .155 TÀI LIỆU THAM KHẢO.169 xi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Một số sản phẩm của vật liệu FRP: (a) Dạng tấm; (b) Dạng thanh; (c) Dạng cáp; (d) Dạng vải. Quan hệ ứng suất - biến dạng của vật liệu FRP và thép [61].

Sửa chữa và gia cố dầm bằng tấm FRP. Sửa chữa và gia cố sàn bằng tấm FRP. Sửa chữa và gia cố cột bằng tấm FRP. Các dạng của quá trình bong tách của liên kết FRP – bê tông.

Một số sơ đồ thí nghiệm kéo trượt tấm FRP. Quan hệ giữa cường độ bám dính và độ trượt. Hiện tượng bong tách và tách lớp của hệ thống gia cường ngoài bằng tấm FRP cho ầm [2]. Mô hình thí nghiệm kéo trượt đơn.

Phần tử giữa hai vết nứt – phân tích quá trình bong tách tấm xảy ra tại vết nứt uốn. Mô hình xác định khả năng kháng uốn của cấu kiện BTUST dùng cáp bám dính gia cường tấm FRP [1]. Đầu neo và loại cáp sử dụng cho dầm thí nghiệm. Gia công và thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo của cáp.

(a) Tấm sợi Carbotex UD 300 của ADCOS; (b) Keo dán epoxy hai thành phần loại Carbotex Impreg của ADCOS. Công tác gia công và kéo thí nghiệm mẫu tấm CFRP. Mặt cắt dọc và mặt cắt ngang (A-A) của dầm thí nghiệm. Cấu hình gia cường và bố trí các cảm biến cho các dầm gia cường có hệ neo U-wraps của nhóm M.

Cấu hình gia cường và bố trí các cảm biến cho các dầm nhóm RC. Cấu hình gia cường và bố trí các cảm biến cho các dầm nhóm C. Thông số kỹ thuật và sơ đồ thí nghiệm mẫu kéo trượt đơn. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo của dầm nhóm M.

Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo thực tế của dầm nhóm M ………………………………………………………………………………………. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo của dầm nhóm RC……………………………………………………………………………………. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo thực tế của dầm nhóm RC (dầm bị nứt trước gia cường) …………………………………………………………………. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo của dầm nhóm C (trong giai đoạn chịu tải trọng lặp) …………………………………………………………………….

Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo thực tế của các dầm nhóm C (trong giai đoạn chịu tải trọng lặp) …………………………………………………………. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo của các dầm nhóm C (trong giai đoạn chịu tải trọng đơn điệu sau lặp) ………………………………………………………………………………………. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo thực tế của các dầm nhóm C (trong giai đoạn chịu tải trọng đơn điệu sau lặp) ……………………………………………. Sơ đồ thí nghiệm và lắp đặt thiết bị đo thực tế của mẫu kéo trượt.

Kiểu phá hoại điển hình của mẫu kéo trượt đơn. Hình thái vết nứt và kiểu phá hoại của các dầm thực nghiệm nhóm M. Kiểu bong tách của tấm CFRP trong các dầm nhóm M. Kiểu phá hoại của dầm nhóm C: (a) nén vỡ bê tông vùng nén; (b) bong tách lớp bê tông bảo vệ trong vùng mô men hằng số và bong tách tấm CFRP trong nhịp cắt; (c) bong tách tấm CFRP trong nhịp cắt; (d) và (f) bong tách tấm CFRP và nén vỡ bê tông cục bộ tại điểm gia tải; và (e) bong tách và đứt tấm CFRP, và nén vỡ bê tông cục bộ tại điểm gia tải;.

Kiểu phá hoại của các dầm nhóm RC: (a) nén vỡ bê tông vùng nén giữa nhịp uốn; (b) và (c) bong tách tấm CFRP trong nhịp cắt và lớp bê tông bảo vệ trong nhịp uốn; (d) và (e) nén vỡ bê tông vùng nén và liền sau đó là bong tách tấm CFRP trong nhịp uốn. Sự phân bố biến dạng tấm CFRP trong các mẫu thí nghiệm kéo trượt khi thay đổi số lớp gia cường. Quan hệ giữa tỷ số biến dạng bong tách của tấm CFRP trong các mẫu thí nghiệm kéo trượt so với mẫu kéo trượt có một lớp CFRP khi thay đổi độ cứng dọc trục của tấm CFRP. Sự phân bố biến dạng tấm CFRP trong vùng mô men hằng số của các dầm nhóm C theo các cấp tải trọng thí nghiệm.

Sự phân bố biến dạng tấm CFRP trong vùng nứt điển hình của các dầm nhóm RC theo các cấp tải trọng thí nghiệm. Tỉ số biến dạng bong tách tại vùng gia tải (a) và vùng giữa nhịp (b) của các mẫu dầm BTUST dùng cáp không bám dính so với biến dạng bong tách của mẫu kéo trượt đơn. (a) Sự phân bố biến dạng tấm CFRP giữa hai vết nứt từ kết quả thí nghiệm; (b) Ứng suất bám dính giữa tấm CFRP với bê tông; (c) Độ trượt giữa tấm CFRP và bê tông trong vùng nứt điển hình. Quan hệ giữa ứng suất bám dính và độ trượt của tấm CFRP trong các mẫu kéo trượt.

(a) Quan hệ giữa tỷ số ứng suất bám dính lớn nhất của tấm CFRP của các mẫu kéo trượt so với của mẫu kéo trượt dán một lớp CFRP theo độ cứng dọc trục của tấm CFRP; (b) Quan hệ giữa tỷ lệ độ trượt s0 tương ứng với u của tấm CFRP trên các mẫu kéo trượt với s0 của mẫu dán một lớp CFRP theo độ cứng dọc trục của tấm CFRP. Sự phân bố ứng suất bám dính trung bình trong vùng mô men hằng số của các dầm: (a) dầm C4; (b) dầm C6; (c) dầm C4-AN2; và (d) dầm C4-AN3r1. Sự phân bố ứng suất bám dính và độ trượt trong vùng nứt điển hình: (a) dầm RC4; (b) dầm RC6; (c) dầm RC4-AN2; và (d) dầm RC4-AN3r1. Quan hệ giữa ứng suất bám dính và độ trượt trong các dầm nhóm RC.

So sánh chiều dài bám dính hữu hiệu của tấm CFRP theo các tiêu chuẩn khác nhau. Quan hệ lực và chuyển vị tại giữa nhịp dầm nhóm M. Tỉ số chuyển vị và tỉ số khả năng kháng uốn giữa nhịp dầm tại thời điểm phá hoại của dầm gia cường so với dầm đối chứng nhóm M. Minh họa cách xác định khả năng hấp thụ năng lượng (Eb) dầm thí nghiệm.

Quan hệ lực và chuyển vị tại giữa nhịp dầm nhóm RC. Tỉ số chuyển vị và tỉ số khả năng kháng uốn giữa nhịp dầm tại thời điểm phá hoại của dầm gia cường so với dầm đối chứng RC0. Quan hệ lực – chuyển vị tại giữa nhịp của các dầm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu năng kháng uốn của tấm CFRP cho dầm bê tông căng sau" tập trung vào việc cải thiện khả năng chịu lực của các dầm bê tông thông qua việc sử dụng tấm CFRP (Composite Fiber Reinforced Polymer). Tác giả trình bày các phương pháp và kỹ thuật nhằm tối ưu hóa hiệu suất kháng uốn, từ đó nâng cao độ bền và tuổi thọ của công trình. Những thông tin trong bài viết không chỉ giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về ứng dụng của CFRP trong xây dựng mà còn mở ra hướng đi mới cho việc thiết kế và thi công các công trình bê tông.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến vật liệu xây dựng và công nghệ, hãy tham khảo bài viết "Đánh giá các chỉ số cho việc chẩn đoán hiện tượng tách lớp cho dầm bê tông cốt thép có gia cường tấm FRP sử dụng đáp ứng trở kháng", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về hiện tượng tách lớp trong các dầm bê tông gia cường. Ngoài ra, bài viết "Ứng dụng GIS trong quản lý quy hoạch và cơ sở hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu sử dụng phụ gia nhằm tăng khả năng chống xâm thực ăn mòn bê tông công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam" để hiểu thêm về các giải pháp bảo vệ bê tông trong môi trường khắc nghiệt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực xây dựng.