Luận văn thạc sĩ: Đánh giá hiện tượng tách lớp cho dầm bê tông cốt thép gia cường bằng tấm FRP

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật xây dựng đánh giá các chỉ số cho việc chẩn đoán hiện tượng tách lớp cho dầm bê tông cốt, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò của chẩn đoán hư hỏng kết cấu

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, việc chẩn đoán hư hỏng kết cấu trở nên vô cùng quan trọng. Các công trình lớn như Burj Khalifa hay Landmark 81 không chỉ đòi hỏi kỹ thuật thi công cao mà còn cần sự duy trì và bảo trì thường xuyên để đảm bảo an toàn. Tách lớp bê tông là một hiện tượng phổ biến, đặc biệt trong các kết cấu được gia cường bằng FRP. Việc chẩn đoán kịp thời giúp phát hiện những hư hỏng như nứt hay mất liên kết giữa cốt thépbê tông, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại như đáp ứng trở kháng cho phép theo dõi tình trạng sức khỏe của kết cấu một cách liên tục và chính xác, giúp nâng cao độ an toàn cho công trình.

II. Hiện tượng tách lớp trong dầm bê tông cốt thép gia cường bằng FRP

Hiện tượng tách lớp giữa dầm bê tông cốt théptấm FRP thường xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm chất lượng keo dán không đảm bảo và quá trình thi công không đúng kỹ thuật. Các hư hỏng này có thể không rõ ràng ở giai đoạn đầu nhưng lại có tác động lớn đến khả năng chịu lực của kết cấu. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc phát hiện sớm hiện tượng này thông qua các chỉ số như CC, CCD, RMSD, MAPD là cần thiết để đảm bảo an toàn cho công trình. Việc sử dụng các phương pháp chẩn đoán như phân tích trở kháng giúp phát hiện và định vị hư hỏng một cách hiệu quả, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

III. Phương pháp chẩn đoán và ứng dụng công nghệ

Phương pháp chẩn đoán hiện tượng tách lớp trong dầm bê tông cốt thép gia cường bằng FRP sử dụng công nghệ đáp ứng trở kháng kết hợp với cảm biến PZT. Công nghệ này cho phép đo lường các thay đổi trong trở kháng của kết cấu khi có sự xuất hiện của hư hỏng. Qua đó, các chỉ số đánh giá hư hỏng như RMSDMAPD được áp dụng để phân tích và đánh giá tình trạng kết cấu. Hệ thống chẩn đoán này không chỉ giúp phát hiện hư hỏng mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch bảo trì và sửa chữa, góp phần nâng cao tuổi thọ của công trình.

IV. Kết quả và đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các chỉ số đánh giá hư hỏng có thể cung cấp thông tin chính xác về tình trạng của kết cấu. Việc áp dụng các phương pháp mô phỏng như phương pháp phần tử hữu hạn giúp tái hiện các tình huống hư hỏng khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả. Phân tích cho thấy rằng việc phát hiện sớm hiện tượng tách lớp không chỉ giúp bảo vệ an toàn cho người sử dụng mà còn tiết kiệm chi phí sửa chữa cho chủ đầu tư. Điều này khẳng định giá trị thực tiễn của nghiên cứu trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng hiện đại.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Vai trò của chẩn đoán hư hỏng kết cấu. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phân tích tính hiệu quả khi áp dụng vào bài toán thực tế. Cấu trúc luận văn.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .16 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Hệ thống chẩn đoán sức khỏe kết cấu (SHM).

Phương pháp trở kháng. Vật liệu áp điện, PZT và hệ phương trình tương thích. Đáp ứng trở kháng cơ-điện. Nguyên lý hoạt động của phương pháp trở kháng.

Các chỉ số đánh giá hư hỏng bằng phương pháp trở kháng. Chỉ số CC (Correlation Coefficcient). Chỉ số CCD (Correlation Coefficcient Deviation). Chỉ số RMSD (Root Mean Square Deviation).

Chỉ số MAPD (Mean Absolute Percentage Deviation). Định vị hư hỏng bằng chỉ số chuẩn hóa. Ứng dụng phần mềm ANSYS. Phần tử bê tông.

Phần tử cốt thép. Phần tử FRP, keo Epoxy và đệm thép. Phần tử PZT. Phần tử nhôm.

Liên kết giữa các thành phần .32 CHƯƠNG 4: CÁC BÀI TOÁN ỨNG DỤNG. Bài toán 1: Tấm tròn nhôm điều kiện biên tự do. Mô hình bài toán. Kết quả mô phỏng.

Đánh giá hư hỏng trong tấm nhôm bằng 4 chỉ số CC, CCD, RMSD, MAPD. Bài toán 2: Dầm BTCT có gia cường FRP. Mô hình bài toán. Bài toán gia tải trong dầm BTCT có gia cường FRP.

Bài toán khảo sát tín hiệu trở kháng trong dầm BTCT có gia cường tấm FRP ở các trạng thái hư hỏng tách lớp keo Epoxy. Đánh giá hư hỏng tách lớp trong dầm BTCT có gia cường FRP bằng 4 chỉ số. Xác định miền tần số nhạy cảm. Định vị hư hỏng tách lớp trong dầm BTCT gia cường FRP bằng 4 chỉ số.

So sánh việc lấy tín hiệu năm PZT đồng thời và lần lượt từng PZT. 106 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG.

122 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Gia cố sàn bằng tấm FRP .2 Gia cố dầm bằng tấm FRP .3 Gia cố cột bằng tấm FRP .4 Hư hỏng nứt dầm BTCT gia cường FRP .5 FRP và dầm BTCT tách rời nhau .1 Sơ đồ hoạt động của phương pháp trở kháng cơ-điện [1] .2 Thí nghiệm phương pháp trở kháng cơ-điện trên tấm nhôm [4] .3 Mô hình có xét đến độ cứng của liên kết giữa PZT và kết cấu[5] .4 Mô hình thí nghiệm dầm BTCT có gia cường FRP[6] .5 Mô hình thí nghiệm chẩn đoán tách lớp trong mẫu dầm BTCT có gia cường FRP bằng phương pháp trở kháng [7] .6 Một số hình ảnh thí nghiệm dầm [8] .7 Thí nghiệm phát hiện hư hỏng trong kết cấu dạng dầm [10] .8 Thí nghiệm phát hiện sự trượt trong kết cấu liên hợp thép-bê tông [12] .9 Thí nghiệm phát hiện vết nứt trong dầm BTCT gia cường FRP .10 Thí nghiệm trên dầm BTCT có gia cường AFRP [16] .11 Thí nghiệm xác định khả năng kháng cắt của dầm BTCT .12 Thí nghiệm xác định khả năng kháng cắt của dầm BTCT .1 Mô hình của việc sử dụng SHM cho một công trình đường hầm [25] .2 Sử dụng SHM cho một công trình cầu Harbin Songhua ở Trung Quốc [26] .3 Nguyên tắc hoạt động của hiệu ứng áp điện thuận – nghịch.4 Một số hình dạng của PZT .5 Mối quan hệ giữa trở kháng cơ và trở kháng điện [4] .6 Phần tử SOLID65 trong ANSYS .7 Phần tử Link180 trong ANSYS .8 Phần tử SOLID185 cấu trúc đồng nhất trong ANSYS .9 Phần tử SOLID185 cấu trúc lớp trong ANSYS .10 Phần tử SOLID5 trong ANSYS .11 Phần tử SOLID45 trong ANSYS .12 Liên kết giữa các phần tử trong ANSYS .1 Mô hình thí nghiệm tấm tròn nhôm gắn PZT [28] .2 Mô hình 3D tấm tròn nhôm trong ANSYS .3 Đáp ứng trở kháng của trường hợp N0 .4 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0.5 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N1 .6 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N2 .7 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N3 .8 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N4 .9 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 đến N4 .10 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0.11 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N1 .12 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N2 .13 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N3 .14 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N4 .15 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 đến N4 .16 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0.17 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N1 .18 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N2 .19 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N3 .20 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 và N4 .21 Kết quả đáp ứng trở kháng mô hình thí nghiệm N0 đến N4 .22 Chỉ số CC .23 Chỉ số CCD .24 Chỉ số RMSD .25 Chỉ số MAPD .26 Mô hình bài toán dầm BTCT có gia cường tấm FRP bài toán tỉnh [31] 54 Hình 4.27 Vị trí các cảm biến PZT .28 Đường cong ứng suất – biến dạng nén dọc trục của bê tông [29] .29 Biểu đồ ứng suất chảy dẻo của thép .30 Mô hình phần tử hữu hạn dầm BTCT có gia cường tấm FRP .31 Biểu đồ quan hệ lực-chuyển vị dầm BTCT gia cường FRP mô phỏng .32 Biểu đồ quan hệ lực-chuyển vị dầm BTCT gia cường FRP .33 Ứng suất cắt tại bước tải P=29 kN trường hợp T1.34 Tách lớp keo Epoxy trường hợp T1.35 Ứng suất cắt tại bước tải P=35kN trường hợp T2.36 Tách lớp keo Epoxy trường hợp T2.37 Ứng suất cắt tại bước tải P=38kN trường hợp T3.38 Tách lớp keo Epoxy trường hợp T3.39 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong miền tần số 10-100 kHz .40 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong miền tần số 10-100 kHz .41 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong miền tần số 10-100 kHz .42 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong miền tần số 10-100 kHz .43 Tín hiệu trở kháng PZT3 trong miền tần số 10-100 kHz .44 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong miền tần số 10-100 kHz .45 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong miền tần số 10-100 kHz .46 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong miền tần số 10-100 kHz .47 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong miền tần số 10-100 kHz .48 Tín hiệu trở kháng PZT3 trong miền tần số 10-100 kHz .49 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong miền tần số 10-100 kHz .50 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong miền tần số 10-100 kHz .51 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong miền tần số 10-100 kHz .52 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong miền tần số 10-100 kHz .53 Tín hiệu trở kháng PZT3 trong miền tần số 10-100 kHz .54 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong miền tần số 10-100 kHz .55 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong miền tần số 10-100 kHz .56 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong miền tần số 10-100 kHz .57 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong miền tần số 10-100 kHz .58 Tín hiệu trở kháng PZT3 trong miền tần số 10-100 kHz .59 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong miền tần số 10-100 kHz .60 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong miền tần số 10-100 kHz .61 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong miền tần số 10-100 kHz .62 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong miền tần số 10-100 kHz .63 Tín hiệu trở kháng PZT3’ trong miền tần số 10-100 kHz .64 Chỉ số CC PZT1 .65 Chỉ số CCD PZT1 .66 Chỉ số RMSD PZT1 .67 Chỉ số MAPD PZT1 .68 Chỉ số CC PZT1’ .69 Chỉ số CCD PZT1’ .70 Chỉ số RMSD PZT1’.71 Chỉ số MAPD PZT1’ .72 Chỉ số CC PZT2 .73 Chỉ số CCD PZT2 .74 Chỉ số RMSD PZT2 .75 Chỉ số MAPD PZT2 .76 Chỉ số CC PZT2’ .77 Chỉ số CCD PZT2’ .78 Chỉ số RMSD PZT2’.79 Chỉ số MAPD PZT2’ .80 Chỉ số CC PZT3 .81 Chỉ số CCD PZT3 .82 Chỉ số RMSD PZT3 .83 Chỉ số MAPD PZT3 .84 Giá trị các chỉ số PZT1 miền tần số 10-100 kHz .85 Giá trị các chỉ số PZT1’ miền tần số 10-100 kHz.86 Giá trị các chỉ số PZT2 miền tần số 10-100 kHz .87 Giá trị các chỉ số PZT2’ miền tần số 10-100 kHz.88 Giá trị các chỉ số PZT3 miền tần số 10-100 kHz .89 Chỉ số CC chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T1 .90 Chỉ số CC chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T2 .91 Chỉ số CC chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T3 .92 Chỉ số CCD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T1 .93 Chỉ số CCD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T2 .94 Chỉ số CCD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T3 .95 Chỉ số RMSD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T1 .96 Chỉ số RMSD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T2 .97 Chỉ số RMSD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T3 .98 Chỉ số CCD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T1 .99 Chỉ số CCD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T2 .100 Chỉ số CCD chuẩn hóa trường hợp hư hỏng T3 .101 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong miền tần số 10-100 kHz .102 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong miền tần số 10-100 kHz .103 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong miền tần số 10-100 kHz .104 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong miền tần số 10-100 kHz .105 Tín hiệu trở kháng PZT3 trong miền tần số 10-100 kHz .106 Tín hiệu trở kháng PZT1 trong cách lấy tín hiệu trở kháng .107 Tín hiệu trở kháng PZT1’ trong cách lấy tín hiệu trở kháng .108 Tín hiệu trở kháng PZT2 trong cách lấy tín hiệu trở kháng .109 Tín hiệu trở kháng PZT2’ trong cách lấy tín hiệu trở kháng .110 Tín hiệu trở kháng PZT3 trong cách lấy tín hiệu trở kháng. 114 xiii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Thông số vật liệu nhôm. Thông số vật liệu PZT.

Các trường hợp hư hỏng tấm nhôm được khảo sát. Thông số mô hình tấm tròn nhôm trong ANSYS. So sánh tần số đỉnh trở kháng mô phỏng và thực nghiệm. Tổng hợp các chỉ số đánh giá trong miền tần số từ 11-40 kHz.

Tổng hợp các chỉ số đánh giá trong miền tần số từ 11-150 kHz. Tổng hợp các chỉ số đánh giá trong miền tần số từ 300-450 kHz. Các chỉ số đánh giá trong miền tần số từ 11-40 kHz thí nghiệm [28]. Các chỉ số đánh giá trong miền tần số từ 11-150 kHz thí nghiệm [28].

Các chỉ số đánh giá trong miền tần số từ 300-450 kHz thí nghiệm [28] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ: Đánh giá hiện tượng tách lớp cho dầm bê tông cốt thép gia cường bằng tấm FRP của tác giả Trần Ngọc Huỳnh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Hồ Đức Duy và TS. Hà Minh Tuấn, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiện tượng tách lớp trong các dầm bê tông cốt thép được gia cường bằng vật liệu FRP. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế và nguyên nhân gây ra hiện tượng tách lớp mà còn đưa ra những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao độ bền và tuổi thọ của các công trình xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Hướng dẫn tính toán móng cọc nhồi, cọc ép theo TCVN 10304:2014, nơi cung cấp các phương pháp tính toán và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến nền móng, hay bài viết Đồ Án Môn Học Về Thiết Kế Móng Nông và Móng Cọc Khoan Nhồi, giúp bạn hiểu thêm về thiết kế móng trong xây dựng. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu ứng dụng neo đất cho thi công hầm nhà cao tầng tại Hạ Long cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về ứng dụng công nghệ trong xây dựng và cách thức cải thiện tính ổn định của các công trình. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở rộng góc nhìn của bạn về các vấn đề kỹ thuật trong ngành xây dựng.