Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài và sự mở rộng của các khu công nghiệp, khu chế xuất tại các địa phương trên cả nước, nhu cầu xây dựng kho bãi và nhà xưởng công nghiệp gia tăng nhanh chóng. So với hình thức xây dựng truyền thống, việc ứng dụng nhà thép tiền chế mang lại nhiều ưu điểm vượt trội như khả năng chống lại sự xâm hại của mối mọt, nấm mốc, rút ngắn thời gian thi công lắp dựng tại công trường (chỉ mất từ 5 đến 10 ngày do cấu kiện đã được gia công hoàn chỉnh từ nhà máy), tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí bảo dưỡng. Để tạo dựng một công trình nhà thép tiền chế hoàn chỉnh, các cấu kiện thép cấu thành phải đáp ứng độ chính xác cao và trải qua quy trình sản xuất nghiêm ngặt.
Báo cáo tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Kiều tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng và độ chuẩn xác của quy trình gia công cấu kiện tại doanh nghiệp sản xuất thực tế. Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu hiện trạng quy trình sản xuất cấu kiện thép của Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel.
- Đánh giá quy trình sản xuất cấu kiện thép của Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel.
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện quy trình sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị và kỹ thuật trong quy trình sản xuất cấu kiện thép tại Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất số 1 (quy mô 5.000 m²) và Nhà máy sản xuất số 2 (quy mô 3.000 m²) của Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel tại thửa đất số 779, khu phố 1B, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế và hoàn thành báo cáo vào tháng 11 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Lý thuyết quản trị sản xuất: Sản xuất được định nghĩa là một quá trình biến đổi có hệ thống kết hợp các yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn, nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ, năng lực quản trị) thành các kết quả đầu ra là sản phẩm hữu hình hoặc dịch vụ có giá trị sử dụng.
- Khái niệm vật liệu kim loại và thép xây dựng: Thép là hợp kim của sắt (Fe) và cacbon (C) cùng một số nguyên tố vi lượng (O, P, Si...). Thép xây dựng thuộc nhóm thép cacbon thấp với hàm lượng cacbon dưới 0,22% nhằm đảm bảo độ dẻo, độ mềm và tính hàn tốt. Thép hợp kim thấp dùng trong xây dựng có tổng tỷ lệ các nguyên tố hợp kim phụ thêm (Cr, Ni, Mn...) dưới 2,5%.
- Khái niệm cấu kiện và kết cấu thép: Cấu kiện thép là các bộ phận (dầm, cột, giằng, bản mã) được gia công định hình theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ thiết kế để liên kết tạo nên hệ kết cấu hoàn chỉnh. Nhà thép tiền chế tận dụng tính cơ động, độ bền cao, tính đồng bộ của cấu kiện nhưng đòi hỏi các biện pháp sơn phủ chuyên dụng để chống ăn mòn và khắc phục nhược điểm chịu lửa kém.
- Nguyên lý Pareto (Quy luật 80/20): Nguyên lý do Joseph M. Juran đề xuất dựa trên quan sát của Vilfredo Pareto, chỉ ra rằng trong quản lý chất lượng, khoảng 80% khuyết tật/hậu quả bắt nguồn từ 20% nguyên nhân cốt lõi. Việc ứng dụng biểu đồ Pareto cho phép doanh nghiệp phân bổ nguồn lực xử lý đúng các lỗi trọng yếu.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ gia công, quy trình vận hành và tiêu chuẩn sản xuất nội bộ từ Phòng Điều hành sản xuất công ty; kết hợp tham khảo giáo trình quản trị sản xuất, vật liệu kỹ thuật và tài liệu ngành kết cấu thép.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp dây chuyền gia công tại hai nhà máy, theo dõi thao tác vận hành máy móc của công nhân, ghi nhận số lượng và phân loại các sản phẩm không phù hợp trong đợt điều tra thực tế kéo dài 3 tháng.
- Phương pháp thống kê và phân tích chất lượng: Sử dụng bảng kiểm đếm tần suất lỗi, tính toán tỷ lệ phần trăm và tỷ lệ tích lũy để thiết lập Biểu đồ Pareto nhằm nhận diện các khuyết tật chủ yếu.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố bên trong (Điểm mạnh - S, Điểm yếu - W) và bên ngoài (Cơ hội - O, Thách thức - T) để định hình các giải pháp cải tiến sản xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel
Tiền thân của doanh nghiệp là các tổ đội cơ khí và đơn vị vệ tinh cho Công ty Investco (XNI), Công ty Phú Sĩ trong giai đoạn 1992–2004. Năm 2004, Công ty Cổ phần Cơ Khí – Tư Vấn – Xây Dựng – Dịch vụ Minh Việt Sơn được thành lập với 100% vốn cổ đông trong nước. Đến năm 2005, công ty đầu tư xây dựng nhà máy kết cấu thép đầu tiên tại Thuận An, Bình Dương với diện tích 3.000 m². Năm 2010, doanh nghiệp khánh thành văn phòng trụ sở tại số 79A Thích Bửu Đăng, Phường 1, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Năm 2013, công ty tham gia góp vốn vào Công ty Cổ phần Jesco Asia (liên kết đối tác Nhật Bản và các đơn vị như Hòa Bình, Vĩnh Tường). Năm 2014, công ty khánh thành nhà máy thứ hai tại Thuận An với diện tích trên 5.000 m², nâng tổng công suất vượt mức 6.000 tấn/năm. Giai đoạn 2015–2016, công ty tham gia Hội kết cấu thép Thắng Lợi và tiến hành khảo sát xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ, Myanmar.
Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị (Chủ tịch Lê Việt Sơn, Phó Chủ tịch Lê Văn Lợi, Ủy viên Bùi Anh Tuấn), Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc do ông Lê Văn Lợi làm Giám đốc cùng 3 Phó Giám đốc (Lê Kim Triệu, Đào Thanh Hải, Lê Duy Thảo). Các phòng ban chức năng gồm: Phòng Thiết kế - Kỹ thuật, Phòng Quản lý thi công, Phòng M&E, Phòng Điều hành sản xuất, Phòng Quản lý - Bảo trì thiết bị, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư, Phòng Kế toán và Ban Quản lý Nhà máy.
Về nhân sự trực tiếp tại xưởng sản xuất: Nhà máy 1 có 41 công nhân và tổ trưởng; Nhà máy 2 có 12 công nhân và tổ trưởng; khối quản lý, bảo trì, văn phòng và bảo vệ gồm 17 người. Ban phân tích định mức và khắc phục sự cố tại xưởng do Trưởng ban Trần Văn Ngôn phụ trách cùng hai Phó ban Nguyễn Hữu Tín, Trần Văn Lợi và 7 thành viên kỹ thuật.
Chương II: Giới thiệu và phân tích quy trình sản xuất cấu kiện thép tại Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel
Quy trình sản xuất được phân chia rõ rệt giữa hai phân xưởng:
- Nhà xưởng 1 (5.000 m²): Đảm nhiệm các khâu ra phôi, cắt thép, gá đính, tổ hợp và hàn định hình, hàn hoàn thiện cấu kiện.
- Nhà xưởng 2 (3.000 m²): Tiếp nhận bán thành phẩm từ xưởng 1 để tiến hành nắn chỉnh nguội, mài thô, làm sạch bề mặt bằng hệ thống phun bi tự động, sơn lót chống rỉ, sơn phủ màu, đóng gói và lưu kho chờ xuất xưởng.
| STT |
Loại vật liệu |
Quy cách tiêu chuẩn |
Nội dung kiểm tra |
Dung sai kỹ thuật |
| 1 |
Thép tấm |
Chiều dài: 1.000 mm; Độ dày: 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20... mm |
Chiều dài, chiều rộng, chiều dày |
Sai số ± 2 mm |
| 2 |
Thép cuộn |
Chiều rộng: 1.200 mm; Độ dày: 1.4, 2.5... mm |
Chiều rộng, độ dày |
Yêu cầu chính xác tuyệt đối |
| 3 |
Tole cuộn |
Độ dày: 0.53, 0.55 mm |
Chiều rộng, độ dày |
Yêu cầu chính xác tuyệt đối |
Quy trình công nghệ trải qua 8 công đoạn liên hoàn:
- Ra phôi và cắt thép: Thép tấm dưới 14 mm được cắt bằng máy chặt nhỏ và máy chặt lớn thủy lực (khả năng cắt chiều dày tối đa 16 mm). Chi tiết dày từ 16 mm trở lên hoặc các chi tiết tròn, phức tạp được cắt bằng khí CO₂ và gas.
- Tổ hợp định hình: Đưa cánh và bụng vào máy đính gá lớn, tiến hành hàn liên kết sơ bộ bằng máy hàn cổng ngang và máy hàn cổng tự động. Cấu kiện được cơ cấu lật tự động đảo mặt để hàn đủ 4 đường.
- Nắn chỉnh cánh dầm: Do ảnh hưởng nhiệt khi hàn, cánh dầm bị cong vênh sẽ được đưa qua máy nắn dầm thủy lực phương đứng (đối với cấu kiện thẳng) hoặc máy nắn dầm phương ngang (đối với cấu kiện cong/xiên) để đảm bảo bản cánh vuông góc với bản bụng.
- Ráp hoàn thiện: Gá lắp các chi tiết phụ trợ như xương gia cường, bát xà gồ, dầm giằng, tạo lỗ liên kết bằng máy CNC đột lỗ và máy CNC Plasma tạo lỗ bản mã.
- Hàn hoàn thiện và mài cạnh: Thực hiện các đường hàn chịu lực chính, vát mép, bo đầu mối hàn và sử dụng máy mài cầm tay mài nhẵn bavia, rãnh khuyết.
- Làm sạch bề mặt: Cấu kiện di chuyển trên hệ thống con lăn tự động qua buồng máy phun bi để loại bỏ hoàn toàn xỉ hàn, dầu mỡ và rỉ sét theo tiêu chuẩn làm sạch SA 1.0.
- Sơn cấu kiện: Hệ thống máy nén khí trục vít công suất 50 HP cung cấp áp lực cho máy phun sơn bán tự động. Phun lớp sơn lót Alkyd Nippon chống rỉ, để khô từ 4 đến 6 tiếng, sau đó phun lớp sơn màu hoàn thiện. Độ dày lớp sơn được kiểm tra bằng máy đo điện tử chuyên dụng.
- Đóng gói và bàn giao: Kiểm tra nghiệm thu kích thước hình học, dán tem mã hiệu và đóng gói xuất xưởng.
Tiêu chuẩn gia công áp dụng (minh chứng qua dự án xuất khẩu O-Smach Cambodia): Thép tấm Q345B/A572 có giới hạn chảy $F_y = 3.450\text{ kg/cm}^2$; thép hình cán nóng $F = 2.450\text{ kg/cm}^2$; đường hàn thực hiện theo quy cách Weld Map ATAD-QC-WM-001; dung sai kích thước kiểm soát theo ATAD-QC-TOL-001 (MBMA 2006 - AWS D1.1-2010); kiểm tra khuyết tật mối hàn CJP cho thép dày từ 8 mm trở lên bằng phương pháp siêu âm UT và hạt từ MT đạt 100%.
Số liệu điều tra khuyết tật sản phẩm trong 3 tháng tại công ty được tổng hợp như sau:
| Dạng khuyết tật phát sinh |
Số lượng sản phẩm lỗi (Tần số) |
Tỷ lệ % |
Tỷ lệ lũy kế % |
| Hàn bị lỗi |
68 |
40% |
40% |
| Ráp sai so với bản vẽ thiết kế |
50 |
30% |
70% |
| Chiều dày sơn không đủ |
20 |
12% |
82% |
| Khoan lỗ bị lỗi |
9 |
5% |
87% |
| Cánh kèo, cột bị nghiêng |
5 |
3% |
90% |
| Nối cánh bị lệch mép |
4 |
2% |
92% |
| Tổ hợp cánh và bụng lệch tâm |
4 |
2% |
94% |
| Bụng kèo, cột bị cong |
3 |
2% |
96% |
| Cấu kiện (cột, kèo) bị cong |
3 |
2% |
98% |
| Ráp cột, kèo có bản mã bị lệch tim |
3 |
2% |
100% |
| Tổng cộng |
169 |
100% |
- |
Theo kết quả phân tích Pareto, 3 dạng lỗi đứng đầu (Hàn bị lỗi, Ráp sai bản vẽ, Chiều dày sơn không đủ) chiếm tới 82% tổng số khuyết tật (138/169 lỗi). Phân tích nguyên nhân kỹ thuật cho thấy:
- Nguyên nhân lỗi hàn: Xuất hiện nứt nóng (nhiệt độ trên 1.000°C) hoặc nứt nguội (dưới 1.000°C); rỗ khí do hàm lượng C cao, bề mặt bẩn, thuốc hàn bị ẩm; kẹt xỉ do dòng điện hàn quá nhỏ hoặc chưa gõ sạch xỉ giữa các lượt hàn; không ngấu mép hàn do tốc độ đưa mỏ hàn quá nhanh; lẹm chân hoặc chảy loang do cường độ dòng điện quá lớn và góc nghiêng que hàn không phù hợp.
- Nguyên nhân ráp sai: Thợ không đọc kỹ hoặc không hiểu bản vẽ kết cấu, mất tập trung hoặc công nhân mới chưa qua đào tạo chuyên sâu.
- Nguyên nhân sơn thiếu độ dày: Thao tác cầm súng phun của công nhân mới chưa chuẩn, kỹ thuật di chuyển vòi phun không đều tay.
Chương III: Đề xuất một vài giải pháp nhằm cải thiện quy trình sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và ma trận SWOT, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Biện pháp xử lý lỗi kỹ thuật tức thời:
- Lỗi hàn: Gia nhiệt trước cho vật hàn để giảm tốc độ nguội; vát mép chuẩn xác; bố trí hàn so le; duy trì khoảng cách hồ quang ngắn; sấy khô thuốc hàn; đục bỏ triệt để phần kim loại lỗi để hàn đắp lại; khoan chặn hai đầu vết nứt trước khi xử lý để chống nứt lan truyền; áp dụng nhiệt luyện phục hồi tổ chức hạt kim loại khi mối hàn bị quá nhiệt.
- Lỗi ráp sai: Kiểm tra kích thước ngay tại trạm gá đính; cắt bỏ hoặc đập chỉnh lại chi tiết sai trước khi chuyển sang công đoạn hàn hoàn thiện; mở lớp đào tạo kỹ năng đọc bản vẽ cho công nhân.
- Lỗi sơn: Đo kiểm màng sơn khô bằng thiết bị điện tử và tiến hành sơn dặm bổ sung ngay tại xưởng.
- Giải pháp đổi mới và khai thác thiết bị công nghệ:
- Trang bị máy đính gá Bruco BZJ-1800 nhằm định vị nhanh và chính xác các tấm cánh - bụng dầm.
- Ứng dụng thiết bị hàn cổng chuyên dụng GBL4000-S1 để hàn dầm kèo ở tư thế hàn bằng (1F), mỏ hàn chuyển động tự động dọc theo phôi cố định.
- Đầu tư hệ thống cắt thép tự động KMC 60AS (cho năng suất cắt gấp 30 lần so với cắt đứng thủ công), tích hợp hệ thống bánh răng đa tầng, bánh đà và cữ chặn tự động chống sai số đo.
- Giải pháp nguyên vật liệu và tiêu chuẩn hóa: Áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thép quốc tế bao gồm JIS G3505:2004, JIS G3112:2010 (Nhật Bản), BS 4449:2005 (Anh Quốc) và ASTM A615 (Hoa Kỳ).
- Giải pháp môi trường và quản trị: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp; thực hiện tổng vệ sinh định kỳ xưởng sản xuất; tổ chức tập huấn an toàn - vệ sinh lao động và nâng cấp tay nghề cho thợ mới.
Chương IV: Kết luận – Kiến nghị
Khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công nghệ và chuẩn hóa quy trình sản xuất đối với vị thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel. Báo cáo đưa ra các kiến nghị trọng tâm:
- Doanh nghiệp cần sớm triển khai phần mềm quản lý sản xuất (MRP/ERP) chuyên dụng nhằm số hóa việc theo dõi định mức nguyên vật liệu, quản lý hàng tồn kho và giám sát tiến độ đơn hàng theo thời gian thực.
- Mở rộng diện tích mặt bằng sản xuất để đáp ứng mục tiêu nâng công suất lên 12.000 tấn/năm.
- Chủ động đa dạng hóa mạng lưới nhà cung ứng nguyên vật liệu thép tấm, thép cuộn nhằm giảm thiểu rủi ro đứt gãy nguồn cung.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình công nghệ: Mô tả đầy đủ chuỗi 8 công đoạn sản xuất cấu kiện thép tại Minh Việt Sơn Steel gắn liền với hệ thống máy móc thực tế (máy cắt thủy lực, máy hàn cổng, máy nắn dầm, máy CNC đột lỗ, máy phun bi, hệ thống khí nén 50 HP).
- Phát hiện và định lượng khuyết tật: Khảo sát thực tế trong 3 tháng và ghi nhận 169 sản phẩm lỗi. Áp dụng thành công nguyên lý Pareto để chỉ ra 3 lỗi cốt lõi chiếm 82% tổng số khuyết tật (Hàn lỗi: 40%; Ráp sai bản vẽ: 30%; Chiều dày sơn không đủ: 12%).
- Đóng góp giải pháp ứng dụng: Xác định nguyên nhân gốc rễ (nứt mối hàn, rỗ khí, kẹt xỉ, thao tác đọc bản vẽ sai, tay nghề thợ mới) và đề xuất bộ giải pháp đồng bộ từ việc sửa chữa kỹ thuật, đào tạo nhân sự, đến việc đề xuất các dòng máy móc hiện đại (Bruco BZJ-1800, GBL4000-S1, KMC 60AS) và tiêu chuẩn hóa nguyên liệu (JIS, ASTM, BS).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực nghiệm về khuyết tật sản phẩm chỉ được thu thập trong phạm vi 3 tháng tại 2 nhà máy của một doanh nghiệp duy nhất; báo cáo chưa thực hiện phân tích tài chính định lượng về chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn khi mua sắm các thiết bị mới đề xuất.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi triển khai các thiết bị mới (Bruco BZJ-1800, KMC 60AS); nghiên cứu thiết kế và tích hợp phân hệ phần mềm quản lý sản xuất cho dây chuyền kết cấu thép.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Sản xuất, Kỹ thuật Cơ khí và Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong việc tìm hiểu quy trình chế tạo nhà thép tiền chế.
- Kỹ sư điều hành xưởng và cán bộ quản lý chất lượng (QC/QA) tại các nhà máy kết cấu thép cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích Pareto trong kiểm soát lỗi sản phẩm và các tiêu chuẩn kiểm tra dung sai MBMA 2006 - AWS D1.1-2010.
Câu hỏi thường gặp
1. Ba dạng khuyết tật sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Minh Việt Sơn Steel là gì?
Theo số liệu thống kê trong 3 tháng (tổng số 169 lỗi), 3 dạng khuyết tật chiếm 82% là:
- Hàn bị lỗi: 68 trường hợp (chiếm 40%).
- Ráp sai so với bản vẽ thiết kế: 50 trường hợp (chiếm 30%).
- Chiều dày sơn không đủ: 20 trường hợp (chiếm 12%).
2. Hai phân xưởng của nhà máy Minh Việt Sơn Steel phân chia công đoạn như thế nào?
- Nhà xưởng 1 (quy mô 5.000 m²): Thực hiện các công đoạn ra phôi, cắt chi tiết, gá đính, tổ hợp định hình và hàn hoàn thiện cấu kiện.
- Nhà xưởng 2 (quy mô 3.000 m²): Tiếp nhận sản phẩm từ xưởng 1 để nắn chỉnh dầm, làm sạch xỉ hàn, thổi bụi, phun bi làm sạch bề mặt, sơn lót chống rỉ, sơn màu và đóng gói xuất hàng.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cấu kiện thép tại dự án O-Smach Cambodia gồm những gì?
- Vật liệu thép tấm: Q345B (A572) có giới hạn chảy $F_y = 3.450\text{ kg/cm}^2$; thép hình cán nóng $F = 2.450\text{ kg/cm}^2$.
- Tiêu chuẩn đường hàn: Theo Weld Map ATAD-QC-WM-001; dung sai theo ATAD-QC-TOL-001 (MBMA 2006 - AWS D1.1-2010).
- Kiểm tra khuyết tật: Siêu âm UT và kiểm tra hạt từ MT 100% đối với mối hàn CJP cho thép dày từ 8 mm trở lên.
- Vệ sinh bề mặt: Phun bi đạt độ sạch SA 1.0; sơn phủ 2 lớp sơn Alkyd Nippon.
4. Tác giả đã đề xuất các dòng máy móc cụ thể nào để nâng cấp dây chuyền?
- Máy đính gá Bruco BZJ-1800 để định vị tự động cánh và bụng dầm.
- Thiết bị hàn cổng GBL4000-S1 chuyên dụng hàn dầm kèo ở tư thế hàn bằng (1F).
- Hệ thống cắt thép tự động KMC 60AS cho hiệu suất cắt gấp 30 lần cắt đứng thủ công.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Kiều đã phản ánh bức tranh toàn diện về quy trình sản xuất cấu kiện thép tại Công ty Cổ phần Minh Việt Sơn Steel. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị sản xuất với công cụ biểu đồ Pareto, đề tài đã định lượng chính xác 82% khuyết tật chủ yếu phát sinh tại xưởng gồm lỗi hàn, sai sót bản vẽ và thiếu chiều dày sơn. Các giải pháp đề xuất bao gồm xử lý kỹ thuật trực tiếp, đào tạo thợ, đầu tư máy móc tự động hóa và áp dụng phần mềm quản lý sản xuất mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.