Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu lớp mặt cầu bằng bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi thép uhpfrc trên bản thép trực hướng

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu lớp mặt cầu bằng bê tông UHPFRC gia cường cốt sợi thép trên bản thép trực hướng, ứng dụng hiệu quả trong xây dựng.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG TÍNH NĂNG SIÊU CAO GIA CƯỜNG CỐT SỢI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÊN BẢN THÉP TRỰC HƯỚNG

1.1. Thành phần, tính năng của UHPFRC

1.2. Thành phần của UHPFRC

1.3. Tính năng cơ học của UHPFRC

1.4. Tính năng về độ bền của UHPFRC

1.5. Mô hình ứng xử uốn thiết kế của UHPFRC

1.6. Chỉ dẫn thiết kế UHPFRC của AFGC

1.7. Chỉ dẫn của Hội kỹ sư xây dựng Nhật bản JSCE

1.8. Chỉ dẫn thiết kế của Australia. Hướng dẫn tính toán ở Mỹ

1.9. Các nghiên cứu trong nước

1.10. Lớp phủ mặt cầu bản thép trực hướng bằng bê tông cốt sợi

1.11. Giới thiệu về mặt cầu trực hướng và lớp phủ mặt cầu

1.12. Ứng dụng mặt cầu trực hướng

1.13. Các hư hỏng của mặt cầu thép trực hướng

1.14. Các mô hình sử dụng lớp phủ mặt cầu bằng bê tông cốt sợi

1.15. Các nghiên cứu về lớp phủ bê tông cốt sợi trên bản thép trực hướng

1.16. Xác định vấn đề nghiên cứu của Luận án

1.17. Các vấn đề đề tài tập trung nghiên cứu

1.18. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN VÀ TÍNH NĂNG CỦA BÊ TÔNG TÍNH NĂNG SIÊU CAO GIA CƯỜNG CỐT SỢI

2.1. Vật liệu chế tạo

2.2. Phụ gia siêu dẻo

2.3. Thiết kế thành phần UHPFRC-V

2.4. Mục tiêu thiết kế thành phần UHPFRC-V

2.5. Phương pháp thiết kế dựa trên lý thuyết tối ưu độ đặc

2.6. Tính toán lựa chọn hỗn hợp bê tông

2.7. Chế tạo UHPFRC-V. Thành phần cấp phối cho một mẻ trộn

2.8. Trình tự và thời gian trộn

2.9. Bảo dưỡng bê tông

2.10. Nội dung và số lượng mẫu thí nghiệm

2.11. Thí nghiệm xác định tính năng cơ học của UHPFRC-V

2.12. Phương pháp thí nghiệm

2.13. Kết quả thí nghiệm. Xác định ứng xử kéo uốn của UHPFRC-V

2.14. Phân tích ngược xác định ứng xử kéo uốn của UHPFRC-V

2.15. Mô hình ứng xử kéo uốn của UHPFRC-V

2.16. Mô hình ứng xử nén của UHPFRC-V

2.17. Phân tích bằng phương pháp PTHH

2.18. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ỨNG XỬ UỐN ÂM CỦA UHPFRC-V TRÊN BẢN THÉP

3.1. Mô hình ứng dụng UHPFRC-V trên mặt cầu trực hướng

3.2. Lựa chọn mô hình thí nghiệm

3.3. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm

3.4. Vật liệu chế tạo

3.5. Chế tạo mẫu thí nghiệm

3.6. Phương pháp và trình tự thí nghiệm

3.7. Thiết bị thí nghiệm. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm

3.8. Tiến trình thí nghiệm

3.9. Kết quả thí nghiệm

3.10. Quan sát ứng xử của mẫu bằng trực quan

3.11. Biểu đồ tải trọng - biến dạng kéo lớn nhất của UHPFRC-V

3.12. Biểu đồ tải trọng - độ võng

3.13. Quan hệ tải trọng - bề rộng vết nứt

3.14. Quan hệ giữa tải trọng - biến dạng mặt bên của mẫu

3.15. Mô hình ứng xử uốn của UHPFRC-V trên bản thép

3.16. Phân tích ngược bằng phương pháp giải tích

3.17. Kiểm chứng mô hình bằng phương pháp phần tử hữu hạn

3.18. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ỨNG XỬ KẾT CẤU BẢN THÉP TRỰC HƯỚNG CÓ LỚP PHỦ BẰNG UHPFRC-V

4.1. Cơ chế ứng xử cơ học, phương pháp tính toán, phân tích kết cấu OSD

4.2. Các cơ chế ứng xử của kết cấu OSD

4.3. Phương pháp phân tích kết cấu mặt cầu thép trực hướng

4.4. Các trạng thái giới hạn

4.5. Trạng thái giới hạn mỏi

4.6. Trạng thái giới hạn của UHPFRC-V

4.7. Ứng xử của UHPFRC-V trên OSD bằng phương pháp giải tích

4.8. Mô men âm trên mặt cầu trực hướng do tải trọng khai thác

4.9. Mô men gây nứt của mặt cắt

4.10. Ứng suất, biến dạng trên mặt cắt liên hợp bản thép - UHPFRC-V

4.11. Phân tích ứng xử kết cấu OSD có lớp phủ bằng UHPFRC-V

4.12. Mục tiêu phân tích

4.13. Giới thiệu phần mềm, lựa chọn phần tử

4.14. Mô hình, vật liệu, điều kiện biên

4.15. Kết quả phân tích

4.16. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bê tông siêu cao cấp UHPFRC và ứng dụng trên bản thép trực hướng

Bê tông siêu cao cấp UHPFRC là vật liệu có tính năng vượt trội, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng cầu. Bản thép trực hướng (OSD) là giải pháp phổ biến cho cầu nhịp lớn nhờ trọng lượng nhẹ và độ cứng cao. Tuy nhiên, các hư hỏng như nứt lớp phủ, xuống cấp mối hàn thường xảy ra, làm giảm tuổi thọ cầu. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng UHPFRC làm lớp phủ mặt cầu, nhằm cải thiện độ bền và kéo dài thời gian khai thác. Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh hiệu quả của UHPFRC trong việc giảm thiểu hư hỏng và tăng cường khả năng chịu tải.

1.1. Thành phần và tính năng của UHPFRC

UHPFRC được chế tạo từ xi măng, cốt sợi thép, và các phụ gia siêu dẻo, đạt cường độ nén trên 100MPa. Tính năng cơ học vượt trội, bao gồm độ bền kéo uốn cao và khả năng chống nứt tốt, làm cho UHPFRC trở thành vật liệu lý tưởng cho lớp phủ mặt cầu. Các chỉ dẫn thiết kế từ AFGC và JSCE cung cấp hướng dẫn chi tiết về ứng dụng UHPFRC trong kết cấu cầu.

1.2. Ứng dụng UHPFRC trên bản thép trực hướng

Bản thép trực hướng thường gặp các vấn đề như nứt lớp phủ và hư hỏng mối hàn. UHPFRC được đề xuất làm lớp phủ thay thế nhờ khả năng chịu tải và độ bền cao. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy UHPFRC giúp giảm đáng kể ứng suất trên bản thép và đường hàn, đồng thời tăng cường khả năng chịu mô men âm.

II. Thành phần và thiết kế UHPFRC V

UHPFRC-V là phiên bản cải tiến của UHPFRC, được thiết kế để tối ưu hóa tính năng cơ học và độ bền. Quá trình thiết kế bao gồm lựa chọn vật liệu, tối ưu hóa thành phần, và thử nghiệm cơ học. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tối ưu độ đặc để đạt được cường độ nén và kéo uốn cao nhất. Các thí nghiệm xác định tính năng cơ học của UHPFRC-V cho thấy kết quả vượt trội so với bê tông truyền thống.

2.1. Vật liệu chế tạo UHPFRC V

Thành phần chính của UHPFRC-V bao gồm xi măng, muội silic, cát quartz, và cốt sợi thép. Phụ gia siêu dẻo được sử dụng để cải thiện độ dẻo và khả năng chảy của hỗn hợp. Các vật liệu này được lựa chọn dựa trên tính sẵn có và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao.

2.2. Thiết kế và thử nghiệm UHPFRC V

Quá trình thiết kế UHPFRC-V dựa trên lý thuyết tối ưu độ đặc, đảm bảo hỗn hợp đạt cường độ nén và kéo uốn tối đa. Các thí nghiệm xác định tính năng cơ học, bao gồm cường độ nén, mô đun đàn hồi, và khả năng chịu kéo uốn, được thực hiện để đánh giá hiệu quả của UHPFRC-V.

III. Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử uốn của UHPFRC V trên bản thép

Nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào ứng xử uốn của UHPFRC-V trên bản thép trực hướng. Các mẫu thí nghiệm được chế tạo và thử nghiệm dưới tải trọng uốn âm để đánh giá khả năng chịu tải và độ bền. Kết quả cho thấy UHPFRC-V có khả năng chịu mô men âm cao, giảm đáng kể ứng suất trên bản thép và đường hàn.

3.1. Mô hình thí nghiệm và chuẩn bị mẫu

Các mẫu thí nghiệm được chế tạo từ bản thép và lớp phủ UHPFRC-V, với các kích thước và cấu tạo khác nhau. Quá trình chuẩn bị bao gồm làm sạch bề mặt bản thép, đúc mẫu, và bảo dưỡng để đảm bảo chất lượng mẫu thí nghiệm.

3.2. Kết quả thí nghiệm và phân tích

Kết quả thí nghiệm cho thấy UHPFRC-V có khả năng chịu tải cao, giảm đáng kể ứng suất trên bản thép và đường hàn. Các biểu đồ tải trọng - độ võng và tải trọng - bề rộng vết nứt được sử dụng để phân tích ứng xử của mẫu. Phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) xác nhận tính chính xác của mô hình thí nghiệm.

IV. Phân tích ứng xử kết cấu bản thép trực hướng có lớp phủ UHPFRC V

Phân tích kết cấu tập trung vào ứng xử của bản thép trực hướng có lớp phủ UHPFRC-V dưới tải trọng khai thác. Các mô hình tính toán và phân tích bằng phần mềm PTHH được sử dụng để đánh giá ứng suất, biến dạng, và khả năng chịu tải của kết cấu. Kết quả cho thấy UHPFRC-V giúp giảm đáng kể ứng suất trên bản thép và đường hàn, đồng thời tăng cường độ bền và tuổi thọ của cầu.

4.1. Mô hình tính toán và phân tích

Các mô hình tính toán được xây dựng để phân tích ứng xử của bản thép trực hướng có lớp phủ UHPFRC-V. Phần mềm PTHH được sử dụng để mô phỏng tải trọng khai thác và đánh giá ứng suất, biến dạng trên bản thép và đường hàn.

4.2. Kết quả phân tích và đánh giá

Kết quả phân tích cho thấy UHPFRC-V giúp giảm đáng kể ứng suất trên bản thép và đường hàn, đồng thời tăng cường độ bền và tuổi thọ của cầu. Các biểu đồ ứng suất và biến dạng được sử dụng để đánh giá hiệu quả của lớp phủ UHPFRC-V trong việc cải thiện khả năng chịu tải của kết cấu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu lớp mặt cầu bằng bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi thép uhpfrc trên bản thép trực hướng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi (UHPFRC) là một loại vật liệu được nghiên cứu và phát triển trên thế giới từ năm 1990, đặc tính của bê tông này là có cường độ nén từ 100 đến hơn 200MPa [70, trang 355]; [71, trang 212, 16] khả năng chịu uốn, cắt cao, khả năng chịu tác động va chạm, chịu tải trọng lặp rất lớn và có độ bền và sự ổn định lâu dài hơn so với bê tông truyền thống. Với hướng nghiên cứu của luận án, để có cơ sở cho việc tính toán, thiết kế thành phần và ứng dụng UHPFRC trên mặt cầu trực hướng (OSD), chương này sẽ trình bày tổng quan về các vấn đề: - Thành phần và tính năng UHPFRC; - Mô hình ứng xử của UHPFRC sử dụng trong thiết kế, tính toán; - Các nghiên cứu, ứng dụng bê tông cốt sợi, UHPFRC trên bản thép trực hướng. Thành phần, tính năng của UHPFRC 1. Thành phần của UHPFRC Vật liệu chủ yếu để chế tạo UHPFRC gồm: Cát quartz, bột quartz, muội silic, xi măng, sợi thép, phụ gia siêu dẻo và nước.

Trải qua hơn 25 năm phát triển, đến nay bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi trên thế giới được nghiên cứu, ứng dụng dưới 2 dạng: Dạng thứ nhất là các sản phẩm thương mại; dạng thứ hai là UHPFRC sử dụng các loại vật liệu địa phương với thành phần được nghiên cứu, lựa chọn từ các vật liệu sẵn có của một số nước. Thành phần của UHPFRC trên thế giới - UHPFRC thương mại Ở các nước Châu Âu, Nam Mỹ thường sử dụng các sản phẩm UHPFRC thương mại như: Ductal®, BSI®, CRC®, CEMTECmultiscale®, BCV®. Trong đó bê tông Ductal® được sử dụng phổ biến nhất. Thành phần và tính năng chủ yếu của 5 loại UHPFRC thương mại được Camacho giới thiệu ở Bảng 1.

UHPFRC thương mại sử dụng một tỷ lệ N/X thấp, từ 0,16 ÷ 0,25. Lượng xi măng từ 746 kg/m3 ÷ 1050 kg/m3. Muội silic khoảng (15÷ 32,43) % khối lượng xi măng. Cát trong cấp phối của Ductal® và CEMTECmultiscale® sử dụng loại cát mịn, với cỡ hạt < 0,6mm.

Cường độ nén của UHPFRC thương mại ở 28 ngày tuổi, tuỳ theo điều kiện bảo dưỡng mà giá trị này nằm trong khoảng 120 ÷ 300 MPa. Thành phần và tính năng của các UHPFRC thương mại [30] Ductal® BSI® CRC® CEMTECmultiscale® BCV® 3 Loại kg/m Loại kg/m3 Loại kg/m3 Loại kg/m3 Loại kg/m3 Xi măng PC 746 1114 Chất kết CEM I 52,5 1050 Muội silic - 242 169 dính 930 - 275 (binder) 2115 Bột quartz - 224 - - Cát (mm) 0,1 - 0,6 1066 0÷6 1072 0÷5 1325 <0.5 730 2÷3 Nước N/X 0,19 N/X 0,19 N/X 0,16 N/X 0,181 N/X 0,25 Phụ gia Chryso 9 SIKA 40 - Chryso 35 - 21,5 (Admixture) Sợi 13/0,2 161 20/0,3 234 12/0,4 130-300 10/0.2 470 156 Độ chảy xoè 700 640 - 750 (mm) fct,28 (MPa) 8 8,8 - 8 0 0 fcm,7 20 101 20 165 - 98 0 0 124/ 0 0 0 0 0 0 130/ fcm,28 20 /90 20 199 20 /90 150/ 300 20 168 20 /90 198 150 - UHPFRC sử dụng vật liệu sẵn có ở một số nước khác Cho đến nay có rất nhiều công bố liên quan đến việc lựa chọn các loại vật liệu, thành phần của UHPFRC từ các vật liệu địa phương. Giá trị cường độ nén của các UHPFRC dạng này thường từ (100 ÷ 200) MPa, tùy theo điều kiện bảo dưỡng. + Nghiên cứu của Camacho và cộng sự (2012) [30]: Camacho và cộng sự (2012) đã giới thiệu 28 loại cấp phối UHPFRC sử dụng 2 loại xi măng CEM I 52.5 và CEM I 42,5 N với lượng xi măng sử dụng (700 ÷ 1000) kg/m3; 3 loại cát (0 ÷ 0,6) mm, (0 ÷ 2) mm và (2 ÷ 3) mm, được phối hợp với nhau tạo ra độ đặc lớn nhất cho bê tông; muội silic với hàm lượng (10 ÷ 25)% xi măng.

Sợi thép Dramix® đường kính 0,38 mm. Kết quả nghiên cứu cho thấy với lượng xi măng (700 ÷ 900) kg/m3, muội silic từ (10 ÷ 25)% khối lượng xi măng và trong điều kiện bảo dưỡng trong phòng (không bảo dưỡng nhiệt) cường độ nén của bê tông đạt (101 ÷ 138) MPa. + Nghiên cứu của Park và cộng sự (2008) [60]: Park và cộng sự (2008) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần vật liệu đến cường độ nén của UHPFRC trên 18 loại cấp phối khác nhau [60]. Vật liệu sử dụng gồm: Xi măng pooc lăng (800÷1000) kg/m3; muội silic (0 ÷ 35%) khối lượng xi măng; 2 loại cát có cỡ hạt (0,3÷0,5) mm và (0,17÷0,3) mm; bột nghiền 2 loại, với cỡ hạt trung bình tương ứng là 100µm và 13 µm, (1 ÷ 1,3) khối lượng xi măng và sợi thép đường kính 0,2mm, chiều dài 13mm, cường độ kéo 2500 MPa hàm lượng 2% theo thể tích của bê tông, tỷ lệ N/CKD từ 0,16 ÷ 0,24.

Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả đề xuất một tỷ lệ tối ưu của cấp phối chế tạo UHPFRC (Hình 1. 7 Sợi thép Nước 2% thể tích Xi măng (0,25) (1,0) Siêu dẻo (0,016) Ghi chú: tỷ lệ theo khối lượng xi măng, riêng sợi thép Bột mịn lấy theo thể tích của bê tông (0,3) Muội silic (0,25) Cát (1,1) Hình 1. Thành phần tối ưu UHPFRC [60] + Nguyên cứu của Fidjestol và cộng sự (2012): Nghiên cứu 31 cấp phối UHPFRC từ các vật liệu sẵn có ở Na Uy. Vật liệu thành phần gồm: xi măng CEM I- 42,5 N hoặc CEM I- 52,5.

Cát với cỡ hạt lớn nhất được sử dụng là 0,5 mm, một số cấp phối sử dụng đến cỡ hạt 1mm. Khối lượng chất kết dính (750 ÷ 1100) kg/m3. Tỷ lệ N/CKD từ (0,16 ÷ 0,2); hàm lượng muội silic (20 ÷ 30) % khối lượng xi măng; sợi thép 2% thể tích của bê tông. Cường độ nén của các mẫu thử hình lập phương cạnh 50 mm ở 28 ngày, không được bảo dưỡng nhiệt: (101 ÷ 146,3) MPa.

Các mẫu được bảo dưỡng nhiệt, cường độ nén đều đạt trên 150 MPa [38]. + Nguyên cứu của Cwirzen và cộng sự (2008): Nghiên cứu 4 thành phần cấp phối UHPC sử dụng xi măng pooc lăng CEM I 42,5 N khối lượng (800 ÷ 1000) kg/m3, hàm lượng muội silic 25% khối lượng xi măng với các tỷ lệ N/X thay đổi (0,22 ÷ 0,26) để nghiên cứu ảnh hưởng của bảo dưỡng nhiệt đến cường độ của bê tông. Kết quả nghiên cứu cho thấy các mẫu không được bảo dưỡng nhiệt có cường độ nén từ (132 ÷138) MPa, các mẫu được bảo dưỡng nhiệt, cường độ nén từ 171 đến 183 MPa [34]. Thành phần UHPFRC ở Việt Nam Ở Việt Nam, cũng đã có các nghiên cứu liên quan đến loại vật liệu UHPFRC, các nghiên cứu này đã nghiên cứu và thiết kế thành phần cũng như đánh giá một số tính năng của UHPFRC chế tạo từ vật liệu sẵn có ở Việt Nam 2, 3, 4, 7 9, 10, 13.

- Nghiên cứu của Phạm Duy Hữu và cộng sự (2011, 2012) đã nghiên cứu 3 loại cấp phối UHPFRC: C1; C2; C3 với thành phần cấp phối thể hiện ở Bảng 1. Các loại vật liệu sử dụng gồm: Xi măng PC40 Bút Sơn; muội silic, phụ gia siêu dẻo của Sika Việt Nam, cát quart cỡ hạt lớn nhất 0,6mm và bột quartz [2] [3]. Cường độ nén trên mẫu thử hình trụ 100x200 mm2 từ (125,6 ÷139,2) MPa ở 28 ngày tuổi; cường độ kéo uốn: cường độ kéo uốn ở vết nứt đầu tiên: từ (9,8÷12,06) MPa; cường độ chịu kéo uốn lớn nhất: từ (16,36÷33,49) MPa; cường độ chịu kéo uốn với độ võng 10 mm từ (2,03 ÷ 3,9) MPa; mô đun đàn hồi: (46,2 ÷ 49,3) GPa. Thành phần cấp phối UHPC [2] Tên cấp phối Thành phần C1 C2 C3 3 Xi măng Bút sơn PC40, kg/m 800 850 900 3 Muội silic, kg/m 195,5 195,5 207 3 Cát Quartz Q1, kg/m 900 935 977 3 Bột Quartz Q2, kg/m 280 150 120 3 Sợi thép, kg/m 160 160 160 Phụ gia siêu dẻo, kg 16 17 18 Nước, lít 160 170 180 Tỷ lệ N/X 0,20 0,20 0,20 - Nghiên cứu của Nguyễn Công Thắng và cộng sự (2013): Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng muội silic kết hợp với xỉ lò cao nghiền mịn làm phụ gia khoáng cho UHPC.

Vật liệu được dùng gồm: xi măng pooc lăng Sông Gianh PC40; muội silic dạng hạt rời của hãng Elkem; cốt liệu là cát quartz có đường kính cỡ hạt trung bình khoảng 315μm; phụ gia siêu dẻo (PGSD) sử dụng của hãng BASF có gốc polycarboxylate. Thí nghiệm nén được thực hiện trên mẫu thử 40x40x160 (mm3) cho thấy giá trị cường độ nén của UHPC đạt từ (150 ÷ 153) MPa [10]. - Nghiên cứu của Trần Bá Việt và cộng sự (2015) đã sử dụng cấp phối UHPC gồm: 1000 kg xi măng, 300 kg cát nghiền, 450 kg cát trắng, 300 kg tro bay, 100 kg muội silic, 30 kg siêu dẻo và 215 lít nước cho 1 m3 bê tông. Kết quả thí nghiệm cường độ nén 28 ngày đạt 190 MPa, cường độ kéo trực tiếp đạt 12 MPa ; mô đun đàn hồi 48 GPa [14].

Nhận xét Thành phần chủ yếu của UHPFRC bao gồm: Cát quartz, bột quartz, muội silic, sợi thép, phụ gia siêu dẻo và nước. Trong đó: - Xi măng: Thường sử dụng loại xi măng CEM I 42,5 N (thế giới), PC40 (các nghiên cứu ở Việt Nam); lượng xi măng sử dụng phổ biến (700 ÷ 1100) kg/m3. Xu hướng sử dụng khối lượng xi măng ≤ 900 kg/m3. - Muội silic được sử dụng từ (10÷30)% theo khối lượng xi măng, nhiều nghiên cứu kết luận sử dụng tỷ lệ này 25% là tối ưu [30, 60, 69, 70, 71].

- Cát quartz: Hàm lượng cát theo tỷ lệ cát trên xi măng (C/X) trong khoảng 0,7 ÷ 1,42. Cỡ hạt cát (0 ÷ 0,6) mm. - Bột quartz với cỡ hạt tương đương xi măng, được sử dụng để thay thế một phần xi măng trong hỗn hợp. Thường sử dụng không quá 30% lượng xi măng.

9 - Sợi thép sử dụng từ (0 ÷ 6)% theo thể tích của bê tông. Để đảm bảo tính công tác cho hỗn hợp bê tông đồng thời đảm bảo tính dẻo dai cần thiết, hàm lượng sử dụng tối ưu (theo thể tích) là 2% [40, 60, 65, 73]. - Tỷ lệ N/X thường sử dụng từ 0,16 ÷ 0,24. Từ các nguồn vật liệu sẵn có trong nước: Xi măng PC40, cát quartz, bột quartz, muội silic, siêu dẻo, có thể chế tạo bê tông với cường độ nén trên 100 MPa, cường độ kéo uốn đạt trên 15 MPa.

Các nghiên cứu về ứng xử của UHPFRC theo hướng ứng dụng vào kết cấu ở trong nước còn chưa nhiều và chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu cường độ nén của UHPFRC. Cần có nhiều nghiên cứu về thành phần, tính năng, mô hình ứng xử của vật liệu phục vụ cho việc phát triển loại bê tông này vào thực tiễn ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu lớp mặt cầu bê tông siêu cao cấp UHPFRC gia cường cốt thép trên bản thép trực hướng" trình bày những nghiên cứu sâu sắc về việc ứng dụng bê tông siêu cao cấp UHPFRC trong xây dựng cầu, đặc biệt là trong việc gia cường cốt thép. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tính năng và ưu điểm của UHPFRC mà còn chỉ ra những lợi ích trong việc cải thiện độ bền và khả năng chịu tải của cầu. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp thi công và ứng dụng thực tiễn, từ đó có thể áp dụng vào các dự án xây dựng tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng khảo sát thực nghiệm ứng xử khung phẳng bê tông cốt thép đã bị hư hỏng được gia cố liên kết bằng tấm frp chịu tải đứng và ngang, nơi nghiên cứu về ứng xử của khung phẳng bê tông cốt thép. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng khảo sát thực nghiệm ứng xử khung phẳng btct có tường chèn đã bị hư hỏng được gia cố bằng tấm frp chịu tải trọng đứng và ngang cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về gia cố khung phẳng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ứng xử liên kết bulong trong liên kết dầm cột, giúp bạn hiểu rõ hơn về các liên kết trong kết cấu xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong ngành xây dựng.