Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu sử dụng đất đá thải từ các mỏ than khu vực cẩm phả quảng ninh làm đường ô tô

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng đất đá thải từ mỏ than Cẩm Phả, Quảng Ninh làm vật liệu xây dựng đường ô tô, góp phần bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ THẢI MỎ THAN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ

1.1. Tổng quan về đất, đá thải từ các mỏ khai thác than

1.1.1. Khai thác than và đất đá thải từ các mỏ than - trên thế giới

1.1.2. Khai thác than và thực trạng đất, đá thải từ các mỏ than ở Quảng Ninh, Việt Nam

1.1.3. Quy mô và thực trạng bãi đổ thải Đông Cao Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh

1.2. Tổng quan về sử dụng đất, đá thải trong xây dựng đường ô tô

1.2.1. Những kết quả nghiên cứu và chỉ dẫn kỹ thuật ở nước ngoài

1.2.2. Những kết quả nghiên cứu bước đầu và chỉ dẫn kỹ thuật ở Việt Nam

1.3. Tổng hợp, phân tích và đề xuất nội dung nghiên cứu

1.3.1. Thực trạng đất, đá thải do khai thác than trên thế giới và ở nước ta

1.3.2. Những kết quả nghiên cứu về sử dụng đất, đá thải từ khai thác than ở trong và ngoài nước

1.3.3. Phân tích và đề xuất nội dung nghiên cứu

1.3.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.5. Nội dung nghiên cứu

1.3.6. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ THẢI MỎ THAN QUẢNG NINH LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ

2.1. Nghiên cứu cơ sở khoa học sử dụng vật liệu đất, đá gia cố chất kết dính vô cơ trong xây dựng mặt đường ô tô

2.1.1. Khái niệm chung về gia cố vật liệu

2.1.2. Sự hình thành cường độ của đất gia cố chất kết dính vô cơ

2.1.3. Sự hình thành cường độ của các lớp vật liệu gia cố xi măng

2.2. Thiết kế thí nghiệm và trình tự phân tích thống kê xử lý số liệu

2.2.1. Thiết kế thí nghiệm

2.2.2. Các công thức tính toán

2.2.3. Đánh giá số mẫu trong tổ mẫu

2.2.4. Loại bỏ số liệu ngoại lai và đánh giá độ chụm

2.2.5. Trình tự thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm

2.3. Khảo sát, lấy mẫu đại diện và thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của đất, đá thải mỏ than Quảng Ninh

2.3.1. Lựa chọn bãi thải đại diện

2.3.2. Đặc điểm chung của bãi thải Đông Cao Sơn

2.3.3. Lấy mẫu đất, đá thải đại diện

2.3.4. Thành phần khoáng hóa của đất, đá bãi thải

2.3.5. Xác định thành phần hạt

2.3.6. Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản của đất, đá thải

2.3.7. Nhận xét, đánh giá kết quả thí nghiệm đất, đá thải để sử dụng làm vật liệu xây dựng nền đường và kết cấu mặt đường

2.4. Nghiên cứu đề xuất lựa chọn cấp phối đất, đá thải mỏ than Quảng Ninh làm vật liệu kết cấu mặt đường ô tô

2.4.1. Thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý cấp phối đá nhóm A-ĐCS

2.4.2. Thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý cấp phối đá nhóm AB-ĐCS

2.5. Nghiên cứu cấp phối đá dăm nhóm A-ĐCS và nhóm AB-ĐCS gia cố xi măng làm vật liệu trong kết cấu mặt đường ô tô

2.5.1. Tóm tắt yêu cầu và nội dung nghiên cứu

2.5.2. Kế hoạch thí nghiệm

2.5.3. Chế bị mẫu và thí nghiệm

2.5.4. Kết quả thí nghiệm đối với nhóm A-ĐCS gia cố xi măng

2.5.5. Kết quả thí nghiệm đối với nhóm AB-ĐCS gia cố xi măng

2.5.6. So sánh kết quả thí nghiệm A-ĐCS và AB-ĐCS với tỷ lệ xi măng 4%, 6%

2.5.7. So sánh kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi A-ĐCS và AB-ĐCS

2.6. Nhận xét, kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG VỚI KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ THẢI MỎ THAN QUẢNG NINH GIA CỐ XI MĂNG

3.1. Thiết kế đoạn đường thử nghiệm hiện trường

3.1.1. Tóm tắt nội dung và những yêu cần đoạn thử nghiệm hiện trường

3.1.2. Lựa chọn vị trí, mặt bằng và các thông sô hình học đoạn đường thử nghiệm

3.1.3. Kết cấu mặt đường thử nghiệm

3.2. Nghiên cứu sản xuất vật liệu cấp phối đất, đá thải

3.2.1. Khai thác, vận chuyển và tập kết vật liệu

3.2.2. Công tác sản xuất vật liệu thử nghiệm

3.3. Thi công nền đường đoạn thử nghiệm

3.3.1. Vật liệu đắp nền đường

3.3.2. Xử lý nền đường trước khi đắp

3.3.3. Thi công đắp đất nền đường

3.3.4. Kết quả kiểm tra nghiệm thu nền đường

3.4. Thi công các lớp kết cấu áo đường đoạn thử nghiệm

3.4.1. Thi công lớp móng AB-ĐCS dày 18cm

3.4.2. Thi công lớp móng AB-ĐCS gia cố xi măng dày 16cm

3.5. Thi công lớp đá dăm láng nhựa dày 3.5 cm tiêu chuẩn 4.2 Thi công các lớp láng nhựa

3.6. Nghiên cứu thử nghiệm giải pháp hạn chế vết nứt trong lớp cấp phối đất, đá gia cố xi măng

3.6.1. Giải pháp tạo đường nứt trước (cắt khe giả)

3.6.2. Điều chỉnh quy cách bảo dưỡng

3.6.3. Đo đạc theo dõi dõi diễn biến vết nứt

3.6.4. Những lưu ý trong thiết kế, thi công và bảo dưỡng lớp đá thải gia cố xi măng96

3.7. Theo dõi đánh giá kết cấu mặt đường

3.7.1. Công tác kiểm tra nghiệm thu mặt đường

3.7.2. Khoan mẫu đánh giá cường độ chịu nén và ép chẻ

3.7.3. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén và cường độ ép chẻ

3.7.4. Đánh giá chung về đoạn đường thử nghiệm

3.8. Nhận xét, kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG LỚP ĐẤT, ĐÁ THẢI MỎ THAN QUẢNG NINH

4.1. Nguyên tắc đề xuất và phạm vi áp dụng kết cấu mặt đường

4.1.1. Nguyên tắc đề xuất kết cấu mặt đường

4.1.2. Phạm vi áp dụng kết cấu mặt đường

4.2. Lựa chọn phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường

4.3. Đề xuất các kết cấu mặt đường

4.3.1. Kết cấu mặt đường cho đường giao thông nông thôn

4.3.2. Kết cấu mặt đường cho đường ô tô công cộng

4.3.3. Kết cấu mặt đường cho đường ô tô cao tốc, đường chịu tải trọng nặng

4.3.4. Giải pháp chống nứt phản ánh khi sử dụng lớp móng gia cố xi măng

4.4. Các thông số thiết kế kết cấu mặt đường

4.4.1. Thông số về tải trọng:

4.4.2. Thông số về nền đường:

4.4.3. Thông số về khí hậu:

4.4.4. Thông số về vật liệu:

4.5. Tính toán kết cấu mặt đường

4.6. Công nghệ sản xuất vật liệu đá thải Quảng Ninh

4.7. Công nghệ thi công kết cấu mặt đường sử dụng vật liệu đá thải Quảng Ninh

4.8. Nhận xét, kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đất đá thải mỏ than và ứng dụng trong xây dựng đường ô tô

Đất đá thải mỏ than từ các mỏ khai thác than tại Cẩm Phả, Quảng Ninh đã trở thành một vấn đề môi trường nghiêm trọng. Với khối lượng lớn đất đá thải tích tụ qua nhiều năm, việc tìm kiếm giải pháp tái sử dụng là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng đất đá thải mỏ than làm vật liệu xây dựng đường ô tô, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và tận dụng nguồn tài nguyên địa phương. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra tiềm năng của việc sử dụng đất đá thải trong các công trình giao thông, đặc biệt khi được gia cố bằng xi măng.

1.1. Thực trạng đất đá thải mỏ than tại Quảng Ninh

Khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh là một trong những trung tâm khai thác than lớn nhất Việt Nam. Việc khai thác than lộ thiên đã tạo ra lượng lớn đất đá thải, gây ra các vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, nước và nguy cơ sạt lở. Các bãi thải như Đông Cao Sơn chứa hàng tỷ mét khối đất đá thải, đòi hỏi các giải pháp quản lý hiệu quả. Nghiên cứu này đề xuất việc tái sử dụng đất đá thải làm vật liệu xây dựng, đặc biệt là trong các công trình giao thông, nhằm giảm thiểu tác động môi trường.

1.2. Ứng dụng đất đá thải trong xây dựng đường ô tô

Việc sử dụng đất đá thải mỏ than làm vật liệu xây dựng đường ô tô đã được nghiên cứu và áp dụng tại nhiều quốc gia. Khi được gia cố bằng xi măng, đất đá thải có thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết cho kết cấu mặt đường. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tính khả thi của việc sử dụng đất đá thải từ Cẩm Phả, Quảng Ninh trong xây dựng đường ô tô, đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình.

II. Nghiên cứu thí nghiệm và đề xuất sử dụng đất đá thải mỏ than

Nghiên cứu tiến hành các thí nghiệm trong phòng để đánh giá tính chất cơ lý của đất đá thải mỏ than từ Cẩm Phả, Quảng Ninh. Kết quả cho thấy, khi được gia cố bằng xi măng, đất đá thải có thể đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết cho việc sử dụng trong kết cấu mặt đường. Các thí nghiệm bao gồm xác định thành phần hạt, độ dẻo, và cường độ chịu nén, đã chứng minh tiềm năng của việc sử dụng đất đá thải làm vật liệu xây dựng.

2.1. Thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của đất đá thải

Các thí nghiệm trong phòng được tiến hành để xác định các chỉ tiêu cơ bản của đất đá thải mỏ than, bao gồm thành phần hạt, độ dẻo, và cường độ chịu nén. Kết quả cho thấy, đất đá thải có thể đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khi được gia cố bằng xi măng. Đặc biệt, cấp phối đá dăm nhóm A-ĐCSAB-ĐCS đã được đề xuất làm vật liệu chính trong kết cấu mặt đường.

2.2. Đề xuất sử dụng đất đá thải trong kết cấu mặt đường

Dựa trên kết quả thí nghiệm, nghiên cứu đề xuất sử dụng đất đá thải mỏ than gia cố xi măng làm vật liệu trong kết cấu mặt đường. Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất bao gồm việc kiểm soát tỷ lệ xi măng, quy trình thi công, và bảo dưỡng để đảm bảo độ bền và ổn định của công trình. Điều này không chỉ giúp tận dụng nguồn tài nguyên địa phương mà còn góp phần vào phát triển bền vữngbảo vệ môi trường.

III. Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường và đánh giá hiệu quả

Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm hiện trường để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đất đá thải mỏ than trong xây dựng đường ô tô. Các đoạn đường thử nghiệm được thi công và theo dõi trong thời gian dài để đánh giá độ bền và ổn định. Kết quả cho thấy, đất đá thải gia cố xi măng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các công trình giao thông.

3.1. Thi công và theo dõi đoạn đường thử nghiệm

Các đoạn đường thử nghiệm được thi công sử dụng đất đá thải mỏ than gia cố xi măng. Quá trình thi công bao gồm các bước như san rải, lu lèn, và bảo dưỡng. Các chỉ tiêu kỹ thuật như độ chặt, mô đun đàn hồi, và cường độ chịu nén được theo dõi và đánh giá định kỳ. Kết quả cho thấy, đất đá thải gia cố xi măng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và có độ bền cao.

3.2. Đánh giá hiệu quả và đề xuất ứng dụng

Dựa trên kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đất đá thải mỏ than trong xây dựng đường ô tô. Các đề xuất ứng dụng bao gồm việc mở rộng quy mô sử dụng đất đá thải trong các công trình giao thông khác, đồng thời cải thiện quy trình thi công và bảo dưỡng để đảm bảo chất lượng công trình. Điều này góp phần vào phát triển bền vữngbảo vệ môi trường tại khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ THẢI MỎ THAN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ 1.1 Tổng quan về đất, đá thải từ các mỏ khai thác than 1.1 Khai thác than và đất đá thải từ các mỏ than trên thế giới Cho tới nay than đá vẫn là nguồn năng lượng chủ yếu của loài người. Trữ lượng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng dầu mỏ và khí đốt. Người ta ước tính tổng trữ lượng than của cả thế giới là trên 13.000 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3. Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong đó đến 80% trữ lượng tập trung tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, Ucraina, CHLB Đức, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Ba Lan,.[55] Than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, lượng than thương mại được khai thác tại hơn 50 quốc gia và được tiêu thụ tại trên 70 quốc gia trên toàn thế giới.030 triệu tấn than được khai thác; con số này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua.

Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở khu vực châu Á, trong khi đó tốc độ khai thác tại châu Âu đang giảm dần. Năm nước khai thác than lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi. Hầu hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% dành cho thị trường xuất khẩu [62]. Công nghiệp khai thác than xuất hiện tương đối sớm và được phát triển từ nửa sau thế kỉ XIX.

Trong vòng 50 năm qua, sản lượng than khai thác được tăng trung bình là 5,4%/năm, cao nhất vào thời kì 1950 - 1980 đạt 7%/năm. Từ đầu thập kỉ 90 đến nay, mức tăng giảm xuống chỉ còn 1,5%/năm. Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể gây hậu quả xấu đến môi trường (đất, nước, không khí,.), song nhu cầu than không vì thế mà giảm đi. Sản lượng than tập trung chủ yếu ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nga và một số nước Đông Âu.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, việc tìm ra những mỏ than lớn ở Trung Quốc đã giúp nước này đứng đầu thế giới về khai thác than, vượt trên cả Hoa Kỳ. Các nước sản xuất than hàng đầu là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Nga, chiếm tới 2/3 sản lượng than của thế giới. Nếu tính cả một số nước như Nam Phi, CHLB Đức, Ba Lan, CHDCND Triều Tiên,. thì con số này lên đến 80% sản lượng than toàn cầu [55].

Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 5 Hình 1.1: Khai thác than tại Tavan Tolgoi, Trung Quốc Hoạt động khai thác và chế phẩm, tiêu thụ than đang gây ra vấn đề môi trường nghiêm trọng. Tác động môi trường của khai thác than bao gồm xói mòn, sụt sạt đất, mất cân bằng đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt do hóa chất từ chế biến than. Trong một số trường hợp, rừng ở vùng lân cận còn bị chặt phá để lấy chỗ chứa chất thải khai thác mỏ than. Công nghệ khai thác, chế biến và sàng tuyển than có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường.

Công nghệ khai thác lộ thiên tồn tại một lượng đất, đá thải khá lớn và chiếm nhiều diện tích bãi chứa đổ thải, gây ô nhiễm không khí, đất và ô nhiễm nguồn nước, giảm diện tích rừng cũng như diện tích đất sản xuất. Công nghệ khai thác hầm lò hiện nay cũng sẽ làm mất khoảng 50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước, tiêu hao gỗ chống lò và tiềm ẩn tai nạn hầm lò. Công nghệ chế biến và sàng tuyển than cũng tạo ra bụi và nước thải chứa than, kim loại nặng. Bên cạnh việc hủy hoại môi trường, việc ô nhiễm do hóa chất cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương.2: Khai thác than tại Lippendorf, Neukieritzsch, CHLB Đức Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 6 Trong những yếu tố gây ô nhiễm môi trường do khai thác than gây ra còn phải kể đến chất thải rắn đặc biệt, đó là lượng đất, đá xít thải rất lớn.

Theo tính toán cứ khai thác 1 tấn than nguyên khai bằng phương pháp lộ thiên sẽ đào xúc đi khoảng 5 - 6 tấn đất, đá xít thải phía trên bể than, như vậy với sản lượng khai thác trên thế giới là 5 tỷ tấn/năm thì lượng đất, đá thải ít nhất 25 - 30 tỷ tấn [63]. Đất đá thải phát sinh nhiều nhất ở Trung Quốc (chiếm 13% trữ lượng than và khai thác nhiều nhất), sau đó là Hoa Kỳ, Ấn Độ, và các nước Châu Âu. Vấn đề chất thải rắn phải xúc đổ bỏ phục vụ khai thác than đang là vấn đề phức tạp và gây ra nhiều thách thức cho các nhà quản lý môi trường của các nước trên thế giới, từ việc đổ thải đến công tác cải tạo, phục hồi môi trường cho các bãi thải [55]. Những công ty, tập đoàn khai mỏ nói chung ở nhiều nước đã được yêu cầu phải tuân thủ những quy định về môi trường và phải phục hồi nguyên trạng môi sinh, khắc phục một số tác động đến môi trường do khai thác khoáng sản gây ra, trong đó có khai thác than.2 Khai thác than và thực trạng đất, đá thải từ các mỏ than ở Quảng Ninh Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng các loại.

Theo số liệu điều tra đã được công bố gần đây, than biến chất thấp (lignit - á bitum) được tìm thấy ở phần lục địa trong bể than sông Hồng tính đến chiều sâu 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt 36,960 tỷ tấn. Nếu tính đến độ sâu 3500m thì dự báo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn. Than biến chất trung bình (bitum) đã được phát hiện ở Thái Nguyên, vùng sông Đà và vùng Nghệ Tĩnh với trữ lượng khoảng gần 80 triệu tấn. Than biến chất cao (anthracit) phân bố chủ yếu ở các bể than tại Quảng Ninh, Thái Nguyên, sông Đà, Nông Sơn với tổng tài nguyên đạt trên 18 tỷ tấn, trong đó trữ lượng than tại bể than Quảng Ninh là lớn nhất, ước đạt trên 3 tỷ tấn [1], [22].

Theo Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020 [1], sản lượng than thương phẩm sản xuất toàn ngành trong các giai đoạn như sau: năm 2012: 45 - 47 triệu tấn; năm 2015: 55 - 58 triệu tấn; năm 2020: 60 - 65 triệu tấn; năm 2025: 66 - 70 triệu tấn; năm 2030: trên 75 triệu tấn. Trong đó, sản lượng khai thác chủ yếu tập trung vào các mỏ than tại bể than Đông Bắc: sản lượng than thương phẩm khoảng 55 - 58 triệu tấn vào năm 2015; 59 - 64 triệu tấn vào năm 2020; 64 - 68 triệu tấn vào năm 2025 và duy trì khoảng 65 triệu tấn từ sau năm 2025. Để đáp ứng yêu cầu trên đây, bể than Đông Bắc sẽ hoạt động hết công suất với 61 mỏ đang hoạt động và dự kiến trong 20 năm tới sẽ có thêm 47 mỏ được đưa vào khai thác. Hiện nay ở Việt Nam, việc khai thác than chủ yếu vẫn áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên đòi hỏi cần bóc bỏ lượng đất đá thải lớn.

Theo dự tính trong giai đoạn 2013 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 7 - 2020, khối lượng đất, đá thải từ các mỏ than ở Quảng Ninh tiếp tục gia tăng lên mức khoảng 1,9 tỷ m3.3: Tình trạng đất, đá thải tại các mỏ than ở Quảng Ninh Công nghệ đổ thải áp dụng theo sơ đồ đổ thải sử dụng phương tiện là ô tô vận chuyển kết hợp máy ủi để san gạt. Đất đá thải được vận chuyển làm đường lên cốt cao dự kiến đổ thải, san gạt bãi quay xe. Thi công xong bãi quay xe thì tiến hành đổ thải kết hợp san gạt. Đất đá thải được vận chuyển từ khai trường ra bãi thải bằng ô tô tự đổ loại trọng tải 27- 90 tấn, đổ trực tiếp xuống sườn bãi thải, phần đất đá còn lại trên mặt bãi thải được xe gạt gạt xuống sườn tầng thải.

Theo quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, trong vùng Cẩm Phả, Quảng Ninh có 16 mỏ và công trường khai thác than lộ thiên hoạt động, sản lượng than khai thác từ 14-16 triệu tấn/năm, tương ứng khối lượng đất bóc từ 180- 200 triệu m3/năm. Trong đó, khối lượng đất đá thải của các mỏ Đèo Nai, Cao Sơn, Cọc Sáu, Khe Chàm II và Đông Đá Mài chiếm trên 94% tổng khối lượng đất đá thải toàn vùng. Giai đoạn 2013-2020, khối lượng đất đá thải của vùng dự kiến khoảng 1,9 tỷ m3. Cũng theo quy hoạch, vùng Cẩm Phả sẽ hình thành và phát triển 4 bãi thải lớn: Đông Cao Sơn, Bàng Nâu, Nam Khe Tam và Đông Khe Sim, nhằm phục vụ cho việc khai thác và đảm bảo vệ sinh môi trường.

Hiện tại, bãi thải lớn nhất vùng Cẩm Phả là bãi thải Đông Cao Sơn (dung tích 295 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 8 triệu m3) đang được sử dụng cho 3 mỏ lộ thiên: Đèo Nai, Cọc Sáu và Cao Sơn. Riêng trong giai đoạn 2011 - 2015, khối lượng đất đá thải ở bãi thải Đông Cao Sơn đã là 509,8 triệu m3, chiếm gần 83% tổng khối lượng đất đá thải của toàn vùng Cẩm Phả.3 Quy mô và thực trạng bãi đổ thải Đông Cao Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh Theo thiết kế do Liên Xô lập năm 1980 với tổng diện tích là 280 ha, mức cao đổ thải cao nhất ở độ cao +255m, dung tích bãi thải là 359,1 triệu m3 và chỉ phục vụ cho việc đổ thải của mỏ Cao Sơn [22]. Hiện nay khu bãi thải Đông Cao Sơn (Hình 1.4) được phân chia cho các mỏ khai thác và đổ thải đất đá như hình dưới.4: Mặt bằng theo quy hoạch bãi thải Đông Cao Sơn Mỏ Cao Sơn (bao gồm cả Đông Cao Sơn): Mỏ đang tiến hành đổ thải phần phía Tây và Tây Bắc của bãi thải với các mức cao đổ thải: +155m, +170m, +185m, +200m, +245m, +275m, +290m. Hướng phát triển bãi thải chủ yếu theo hướng Tây Bắc.

Mỏ Cọc Sáu: Mỏ đang tiến hành đổ thải phần Đông Bắc của bãi thải với các mức cao đổ thải: +160m, +175m, +190m, +205m, +225m, +250m, +270m. Hướng phát triển bãi thải chủ yếu theo hướng Bắc. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 9 Mỏ Đèo Nai: Mỏ đang tiến hành đổ thải phần trung tâm của bãi thải (nằm kẹp giữa ranh giới quản lý của Công ty than Cao Sơn và Công ty than Cọc Sáu) với mức cao đổ thải: +160m, +175m, +190m, +225m, +250m, +270m. Hướng phát triển bãi thải chủ yếu theo hướng Tây Bắc.

Mỏ Bắc Quảng Lợi: Hiện nay mỏ đang tiến hành khai thác lộ thiên kết hợp với khai thác hầm lò tận thu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu sử dụng đất đá thải mỏ than Cẩm Phả Quảng Ninh làm đường ô tô là một tài liệu chuyên sâu về việc tận dụng nguồn tài nguyên thải từ hoạt động khai thác than để xây dựng đường giao thông. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Các kết quả phân tích cho thấy đất đá thải mỏ có thể được xử lý và sử dụng làm vật liệu nền đường, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết. Đây là một giải pháp bền vững, góp phần tái chế chất thải và hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực Quảng Ninh.

Để hiểu rõ hơn về các phương pháp gia cố vật liệu trong xây dựng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cọc đất gia cố xi măng đường kính nhỏ để xử lý nền móng cho nhà dân dụng thấp tầng khu vực huyện tháp mười tỉnh đồng tháp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ảnh hưởng đặc tính xây dựng của đất loại sét yếu vùng đồng bằng sông cửu long đến chất lượng gia cố nền bằng xi măng kết hợp với phụ gia trong xây dựng công trình cung cấp thêm góc nhìn về việc xử lý đất yếu. Để khám phá sâu hơn về vật liệu bê tông, Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu thực nghiệm biến dạng co ngót của bê tông trong điều kiện khí hậu chuẩn tại gia lai là một tài liệu đáng đọc. Mỗi liên kết mở ra cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các chủ đề liên quan.