Mở đầu : Quá trình mỏi trong vật li u xảy ra khi chúng phải chịu dao động nhanh và những tác động có chu kỳ. Nhìn chung, sự phá hoại của vật li u xảy ra do sự mỏi ở một mức độ ứng suất thấp hơn nhiều so với ứng suất tới hạn của vật li u gây ra do một tải trọng tĩnh. Độ mỏi của kim loại đã được nghiên cứu trong hơn một thế kỷ với một số lượng đáng kể các kiến thức đã được phát triển v tích lũ nhưng nghiên cứu về sự mỏi ê t ng th ít hơn nhiều, và số lượng các kết luận từ nghiên cứu còn hạn chế. Ngày nay, nhiều kết cấu ê t ng như vỉa hè đường cao tốc, cầu đường cao tốc, cầu đường sắt và công trình biển,… đều phải chịu những tải trọng động lặp đi lặp lại, dữ li u về cường độ mỏi của bê tông và các vật li u khác cần phải được sử d ng để đạt được một thiết kế an toàn, hi u quả và kinh tế cho công trình.
Trải qua quá trình chịu tải chu kỳ lặp đi lặp lại, nhiều kết cấu bê tông cốt thép bị suy giảm cường độ cần được ph c hồi, cải tạo để đáp ứng khả năng sử d ng. Đến nay, một số phương pháp gia cường như dán tấm thép bên ngoài, dùng cáp dự ứng lực bên ngoài và mở rộng tiết di n cấu ki n đã được phát triển để gia cường, cải tạo những hư hỏng, khiếm khuyết của kết cấu. Tuy nhiên, một trong những giải pháp tiềm năng l sử d ng tấm FRP dán ngoài nhờ vào những ưu điểm của vật li u FRP, chẳng hạn như tỷ l giữa cường độ với trọng lượng cao, chịu được ăn mòn và dễ thi công, xử lý.1: Phá hoại cắt trong công trình 14 Hình 1.2: Cầu vượt De la Concorde(Canada) bị sập sau quá trình chịu mỏi lâu dài Hình 1.3: Công trình cầu được gia cường kháng cắt 15 Hình 1.4: Thi công dán sợi FRP cho công trình Cho đến nay, trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu ứng xử uốn, cắt của dầm BTCT thường và dầm BTCT có gia cường tấm CFRP dưới tác động của tải tĩnh v tải lặp. Trong khi tại Vi t Nam có nhiều nghiên cứu về FRP gia cường kết cấu nhưng vẫn còn rất ít đề tài nghiên cứu đề cập đến vấn đề tải trọng lặp.
Trên cơ sở đó đề t i n được thực hi n tập trung vào các nghiên cứu về “ứng xử cắt của dầm BTCT gia cƣờng CFRP dạng lƣới chịu tải trọng lặp”. Mục tiêu của đề tài : Khảo sát thực nghi m về khả năng chịu lực và ứng xử cắt mẫu dầm gia cường CFRP chịu tải trọng lặp với số chu kỳ tương đồng với số chu kỳ lặp trong công trình cầu. Phân tích sự ảnh hưởng của cường độ bê tông v h m lượng CFRP gia cường đến kết quả thực nghi m. So sánh với các kết quả thực nghi m, nghiên cứu liên quan v cơ sở lý thuyết tính toán.
Ý nghĩa nghiên cứu : 1. Ý nghĩa khoa học : Tiến hành thí nghi m khảo sát ứng xử cắt với mẫu dầm có cường độ bê tông f’c tha đổi từ 17MPa đến 27MPa, trong đó mức cường độ ê t ng dưới 20MPa được sử d ng khá phổ biến ở Vi t Nam nhưng chưa được thử nghi m trong các đề tài nghiên cứu ứng xử cắt của dầm sau lặp trước đ. 16 Khảo sát ứng xử cắt sau lặp của dầm có tha đổi h m lượng FRP, đ cũng l một nghiên cứu chưa được thực hi n. Tổng hợp, phân tích, so sánh kết quả với các đề tài nghiên cứu liên quan và các tiêu chuẩn thiết kế để đưa ra kết luận đầ đủ hơn.
Ý nghĩa thực tiễn : Xem xét ứng xử cắt của dầm gia cường CFRP chịu tải trọng lặp, tải trọng tĩnh, bổ sung v đưa ra nhận xét, kết luận chính xác v đầ đủ để vi c thiết kế và thi công những kết cấu tương tự trong thực tế đạt hi u quả tốt nhất. 17 CHƢƠNG 2 : TỒNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài : 2. Nghiên cứu của nhóm tác giả Omar Chaallal, Fateh Boussaha, Abdelhak Bousselham(2010)[16] : Nghiên cứu n được trích dẫn từ bài báo "Fatigue Performance of RC Beams Strengthened in Shear with CFRP Fabrics"[16].
Nội dung của nghiên cứu là thí nghi m tải lặp với 6 dầm chữ T dài 4,52 m có tha đổi số lớp CFRP gia cường v h m lượng thép đai.1: Sơ đồ bố trí cốt thép và gia cường FRP [O.Chaallal et al(2010)] Hình 2.Chaallal et al(2010)] 18 Tải tới hạn dự Tải lặp áp d ng Mẫu đoán theo lý (kN) thu ết, P (kN) Max Min Biên độ S0-0L 102 67 36 31 S0-1L 207 135 73 62 S0-2L 245 160 86 74 S1-0L 218 142 77 65 S1-1L 324 211 114 97 S1-2L 361 235 127 108 Bảng 2-1: Cấp gia tải cho quá trình lặp tần số 2Hz [O.Chaallal et al(2010)] TN mỏi TN tĩnh Mẫu Số chu kỳ Dạng phá hoại Tải tới hạn Dạng phá hoại S0-0L 5.00E+06 Kh ng phá hoại 145 CS→FD S0-1L 5.00E+06 Kh ng phá hoại 199 CS→FF S0-2L 7.00E+06 Kh ng phá hoại 390 SY→CS S1-1L 5.00E+06 Kh ng phá hoại 392 SY→FD→CS S1-2L 2.10E+06 SY→FD→CS - - CS=nén vỡ ê t ng, FD= óc tách FRP FF=đứt gã FRP, SY=thép đai chả dẻo Bảng 2-2: Dạng phá hoại dầm [O.Chaallal et al(2010)] Kết luận của Omar Chaallal và cộng sự : Mẫu dầm gia cường bằng một lớp CFRP không bị phá hoại sau 5.000 chu kỳ, điều này chứng tỏ hi u quả của FRP gia cường đối với vi c kéo dài tuổi thọ mỏi của kết cấu. Dạng phá hoại trong quá trình mỏi ở những mẫu gia cường 2 lớp CFRP cho thấy một sự kết hợp của nứt vỡ bê tông, bong tróc c c bộ của CFRP và chảy dẻo của thép đai. Tiêu chuẩn thiết kế trạng thái giới hạn mỏi AASHTO của kết cấu BTCT cũng có thể được áp d ng với cấu ki n BTCT gia cường FRP. Vi c bổ sung lượng thép đai v o dầm BTCT cũng dẫn đến kéo dài tuổi thọ mỏi của dầm.
Nghiên cứu của nhóm tác giả J. 19 Nội dung của nghiên cứu là thí nghi m tải lặp và tải tĩnh với 5 dầm tương tự nhau về tiết di n, mác bê tông, cốt thép nhưng khác nhau về phương pháp gia cường CFRP và GFRP.3: Sơ đồ dầm thí nghiệm [J. Dong et al(2012)] Hình 2.4: Sơ đồ gia cường tấm CFRP và GFRP [J. Dong et al(2012)] (P min-P max)/ P u Dầm Dạng FRP Số lớp FRP Góc FRP(°) Số chu kỳ P min(kN) P max(kN) (%) FCB30 - - - 0 0 0 0 FB30-1 - - - 1000000 17.32 15-40 Bảng 2-3: Cấp gia tải cho quá trình lặp [J.
Dong et al(2012)] 20 Hình 2.5: Quy trình gia tải, tần số lặp là 5 Hz [J. Dong et al(2012)] Vết nứt đầu tiên trong quá Vết nứt đầu tiên trong quá Tải tới hạn Chu ển Dạng Dầm tr nh TN mỏi (kN) tr nh TN sau mỏi (kN) (kN) vị (mm) phá hoại FCB30 - 35.32 C A : Phá hoại cắt, B : Phá hoại uốn v ê t ng còn tốt, C : Phá hoại uốn v ê t ng ị nén vỡ, D : Phá hoại cắt v ê t ng còn tốt Bảng 2-4: Dạng phá hoại dầm [J. Dong et al(2012)] Kết luận của J. Dong và cộng sự : Chứng minh hi u quả của vi c gia cường FRP cho dầm khi chịu tải lặp.
Các kết quả cho thấ gia cường CFRP hay GFRP 2 mặt hông và mặt dưới có thể tăng tải gây vết nứt đầu tiên v cường độ tới hạn rất lớn, kiềm hãm sự mở rộng vết nứt, v tăng cường độ cứng của dầm. Các dầm gia cường FRP đã cho thấy số lượng các vết nứt ít hơn so với dầm kh ng gia cường. Các dầm gia cường CFRP có cường độ tới hạn cao nhất nhưng chuyển vị sau cùng thấp nhất. GFRP gia cường xếp theo phương chéo l hi u quả hơn so với vi c bố trí dọc trong vi c nâng cao sức chống cắt.
Thí nghi m tải tĩnh sau quá tr nh lặp đã cho thấy quan h tải trọng-chuyển vị của dầm có và không chịu tải mỏi trước đó l rất tương tự cho đến khi giai đoạn phá hoại cuối cùng. Độ cứng của dầm gia cường CFRP su thoái đáng kể hơn so với dầm gia cường GFRP sau một tri u chu kỳ lặp. Khả năng chịu cắt của dầm thí nghi m so với lý thuyết tính toán được là rất gần nhau. Nghiên cứu của nhóm tác giả G.
Nội dung của nghiên cứu là thí nghi m với 9 dầm chữ T dài 4.52 m có tha đổi h m lượng thép đai với 3 nhóm dầm: nhóm đối chứng, 2 nhóm mô phỏng trường hợp thực tế: kết cấu gia cường do nâng cấp tải sử d ng, kết cấu sửa chữa để đáp ứng đáp ứng tải sử d ng hi n tại. Bảng 2-5: Nhóm dầm thí nghiệm [G.El-Saikaly et al(2014)] Hình 2.6: Sơ đồ dầm thí nghiệm [G.El-Saikaly et al(2014)] 22 Lực phá Tải lặp áp d ng (kN) Nhóm Mẫu hoại P n Max (65%) Min (35%) Biên độ lực a CON-S0 137 89 49 40 Nhóm CON-S1 365 237 127 110 Control CON-S3 294 191 103 88 EBS-S0-A 196 127 69 58 Nhóm A EBS-S1-A 393 255 137 118 EBS-S3-A 335 218 118 100 EBS-S0-B 137b 89b 49b 40 Nhóm B EBS-S1-B 365b 237b 127b 110 EBS-S3-B 294b 191b 103b 88 a Lực phá hoại được lấ từ những mẫu tương tự được test dưới tải tĩnh b Trong mẫu nhóm B, tải lặp được lấ 65% v 35% tải phá hoại của dầm kh ng gia cường được test dưới tải tĩnh Bảng 2-6: Cấp gia tải cho quá trình lặp tần số là 3 Hz [G.El-Saikaly et al(2014)] TN mỏi TN tĩnh sau mỏia Nhóm Mẫu Số chu kỳ(x103) Dạng phá hoại Lực phá hoại Dạng phá hoại CON-S0 5000 Kh ng phá hoại 148 Cắt Nhóm CON-S1 3807 Cắt - - Control CON-S3 6000 Kh ng phá hoại 348 Cắt EBS-S0-A 6000 Kh ng phá hoại 209 Cắt Nhóm A EBS-S1-A 5026b Uốn - - EBS-S3-A 5621 Uốn - - EBS-S0-B 6000 Kh ng phá hoại 241 Cắt Nhóm B EBS-S1-B 6000 Kh ng phá hoại 433 Cắt EBS-S3-B 6000 Kh ng phá hoại 362 Cắt a Đối với mẫu kh ng ị phá hoại trong quá tr nh thử mỏi sau 6 tri u chu kỳ b Thép dọc của mẫu EBS-S1-A chả dẻo tại 4.35 tri u chu kỳ Bảng 2-7: Kết quả thí nghiệm [G.El-Saikaly et al(2014)] Kết luận của G.