Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ảnh hưởng đặc tính xây dựng của đất loại sét yếu vùng đồng bằng sông cửu long đến chất lượng gia cố nền bằng xi măng kết hợp với phụ gia trong xây dựng công trình

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ảnh hưởng đặc tính xây dựng của đất sét yếu vùng đồng bằng sông Cửu Long đến chất lượng gia cố nền bằng xi măng kết hợp phụ gia.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

168
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CẢI TẠO ĐẤT YẾU BẰNG XI MĂNG, ẢNH HƢỞNG ĐẶC TÍNH XÂY DỰNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG GIA CỐ

1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CẢI TẠO ĐẤT YẾU BẰNG XI MĂNG

1.1.1. Nền đất yếu

1.1.2. Chất kết dính vô cơ và vai trò của chúng trong cải tạo đất

1.1.3. Các nghiên cứu cải tạo đất bằng xi măng và xi măng với phụ gia

1.1.4. Sơ lược tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới

1.1.5. Tình hình nghiên cứu và áp dụng ở Việt Nam

1.1.6. Các nghiên cứu sử dụng chất kết dính vô cơ kết hợp với phụ gia

1.1.7. Khái niệm về phụ gia trong xây dựng

1.1.8. Các nghiên cứu cải tạo đất bằng xi măng với phụ gia ở nước ngoài

1.1.9. Các nghiên cứu cải tạo đất bằng xi măng với phụ gia ở trong nước

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG ĐẶC TÍNH XÂY DỰNG CỦA ĐẤT ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐẤT GIA CỐ

1.2.1. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của đặc điểm thành phần đến chất lƣợng đất gia cố trên thế giới

1.2.2. Các nghiên cứu ảnh hƣởng đặc điểm thành phần đến chất lƣợng đất gia cố ở Việt Nam

1.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT LOẠI SÉT YẾU VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. QUÁ TRÌNH THÀNH TẠO TRẦM TÍCH ĐẤT LOẠI SÉT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1.1. Sơ lƣợc lịch sử phát triển địa chất Đệ Tứ tại khu vực ĐBSCL

2.1.2. Địa tầng trầm tích Đệ Tứ khu vực ĐBSCL

2.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA ĐẤT LOẠI SÉT YẾU VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.2.1. Vị trí địa lý

2.2.2. Đặc điểm địa hình địa mạo

2.2.3. Đặc điểm địa tầng khu vực phân bố đất loại sét yếu vùng ĐBSCL

2.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

2.3.1. Vị trí lấy mẫu nghiên cứu

2.3.2. Kết quả nghiên cứu các đặc điểm thành phần và đặc tính xây dựng của đất

2.3.3. Kết quả nghiên cứu thành phần hạt

2.3.4. Kết quả nghiên cứu phần khoáng vật của đất

2.3.5. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của đất

2.3.6. Kết quả thí nghiệm khả năng trao đổi cation của đất

2.3.7. Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT LOẠI SÉT YẾU VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐẤT GIA CỐ

3.1. PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN

3.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƢƠNG PHÁP CẢI TẠO ĐẤT BẰNG XI MĂNG

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẢI TẠO ĐẤT LOẠI SÉT YẾU BẰNG XI MĂNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.3.1. Quy trình thí nghiệm mẫu đất gia cố

3.3.2. Thành phần hóa học của các loại xi măng nghiên cứu

3.3.3. Kết quả nghiên cứu cải tạo đất bằng xi măng

3.3.4. Quan hệ của cƣờng độ kháng nén ở các ngày tuổi bảo dƣỡng

3.3.5. Quan hệ giữa cƣờng độ kháng nén và mô đun biến dạng

3.4. PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT LOẠI SÉT YẾU VÙNG ĐBSCL ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐẤT GIA CỐ

3.4.1. Ảnh hƣởng của thành phần hạt và loại đất

3.4.2. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng hữu cơ

3.4.3. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng muối

3.4.4. Ảnh hƣởng của thành phần hóa học của đất

3.4.5. Ảnh hƣởng của thành phần khoáng vật

3.4.6. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của đặc điểm thành phần theo phƣơng pháp trọng số, đa biến

3.4.6.1. Kết quả phân tích trọng số, đa biến với đất sét pha dẻo chảy (aQ232) tại An Giang
3.4.6.2. Kết quả phân tích trọng số,đa biến với đất sét (aQ232)tại An Giang
3.4.6.3. Kết quả phân tích trọng số,đa biến với đất bùn sét (amQ22-31) tại Tiền Giang
3.4.6.4. Kết quả phân tích trọng số, đa biến với đất bùn sét (amQ22-32) tại Hậu Giang
3.4.6.5. Kết quả phân tích trọng số, đa biến với đất bùn sét (mbQ232) tại Bạc Liêu
3.4.6.6. Kết quả phân tích trọng số, đa biến đất bùn sét (mbQ232) tại Cà Mau
3.4.6.7. Kết quả phân tích trọng số, đa biến đất TBH (abQ231) tại Kiên Giang
3.4.6.8. Kết quả phân tích ảnh hưởng của thành phần hóa học bằng phương pháp trọng số, đa biến
3.4.6.9. Kết quả phân tích ảnh hưởng của thành phần khoáng vật bằng phương pháp trọng số, đa biến
3.4.6.10. Kết quả phân tích ảnh hưởng của muối và khả năng trao đổi cation bằng phương pháp trọng số, đa biến

3.5. MỘT SỐ YẾU TỐ KHÁC ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐẤT GIA CỐ BẰNG XI MĂNG VÙNG ĐBSCL

3.5.1. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng xi măng

3.5.2. Ảnh hƣởng của loại xi măng

3.5.3. Ảnh hƣởng của điều kiện trộn (tỷ lệ N/X)

3.5.4. Quan hệ về cƣờng độ giữa mẫu trong phòng- hiện trƣờng

3.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHƢƠNG PHÁP GIA CỐ ĐẤT BẰNG XI MĂNG KẾT HỢP VỚI PHỤ GIA

4.1. Cơ sở khoa học của phƣơng pháp cải tạo đất bằng xi măng với phụ gia Rovo

4.2. Cơ sở khoa học cải tạo đất bằng vôi

4.3. Cơ sở cải tạo đất bằng xi măng với thủy tinh lỏng

4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẢI TẠO ĐẤT SÉT YẾU VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BẰNG XI MĂNG KẾT HỢP VỚI PHỤ GIA

4.4.1. Nghiên cứu cải tạo đất Phụ nhóm 2b (bùn sét, Cà Mau) bằng xi măng với các phụ gia

4.4.2. Nghiên cứu cải tạo đất nhóm 3 (than bùn hóa, abQ231) ở Kiên Giang bằng xi măng với phụ gia

4.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

4.5.1. Với đất Phụ nhóm 2b

4.5.2. Với đất Nhóm 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Hạn chế của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu về đất sét yếu tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng nền đất. Đặc tính của đất sét yếu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng gia cố nền bằng xi măng và các phụ gia. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình gia cố, từ đó nâng cao độ bền và ổn định của công trình xây dựng. Theo nghiên cứu, đất sét yếu thường có độ dẻo cao và khả năng chịu lực kém, dẫn đến nguy cơ lún sụt trong quá trình thi công. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc tính này là cần thiết để phát triển các phương pháp gia cố hiệu quả hơn.

II. Đặc điểm thành phần của đất loại sét yếu

Đặc điểm thành phần của đất loại sét yếu tại ĐBSCL được xác định qua nhiều yếu tố như thành phần hạt, khoáng vật và hóa học. Các nghiên cứu cho thấy rằng thành phần hạt có ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu lực của đất. Cụ thể, hàm lượng hữu cơmuối trong đất cũng tác động đến cường độ kháng nén. Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng đất có hàm lượng hữu cơ cao thường có cường độ kháng nén thấp hơn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát các yếu tố này trong quá trình gia cố nền.

2.1. Thành phần hóa học của đất

Thành phần hóa học của đất loại sét yếu ảnh hưởng đến khả năng phản ứng với xi măngphụ gia. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng ion trong đất có thể làm giảm hiệu quả của quá trình gia cố. Việc phân tích thành phần hóa học giúp xác định các yếu tố cần thiết để tối ưu hóa quy trình gia cố, từ đó nâng cao chất lượng công trình.

III. Ảnh hưởng của đặc điểm thành phần đến chất lượng đất gia cố

Nghiên cứu cho thấy rằng đặc điểm thành phần của đất loại sét yếu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đất gia cố. Các yếu tố như hàm lượng xi măng, loại xi măng và điều kiện trộn đều có tác động đến cường độ kháng nén của đất. Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng phụ gia phù hợp có thể cải thiện đáng kể cường độ kháng nén của đất gia cố. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn đúng loại phụ gia và tỷ lệ trộn là rất quan trọng trong quá trình gia cố.

3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng

Hàm lượng xi măng trong quá trình gia cố có ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ kháng nén của đất. Nghiên cứu cho thấy rằng tăng hàm lượng xi măng sẽ làm tăng cường độ kháng nén, tuy nhiên, cần phải cân nhắc đến chi phí và hiệu quả kinh tế. Việc xác định hàm lượng tối ưu là cần thiết để đảm bảo hiệu quả gia cố mà không làm tăng chi phí quá mức.

IV. Biện pháp nâng cao hiệu quả gia cố đất

Để nâng cao hiệu quả của phương pháp gia cố đất bằng xi măng kết hợp với phụ gia, cần áp dụng các biện pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng phụ gia như vôithủy tinh lỏng có thể cải thiện đáng kể tính chất cơ lý của đất. Các thí nghiệm cho thấy rằng sự kết hợp này không chỉ tăng cường độ mà còn cải thiện khả năng chống thấm của đất. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc cải tạo đất yếu tại ĐBSCL.

4.1. Cơ sở khoa học của phương pháp cải tạo đất

Cơ sở khoa học của phương pháp cải tạo đất bằng xi măng với phụ gia dựa trên nguyên lý hóa học và vật lý. Việc hiểu rõ các phản ứng hóa học xảy ra giữa xi măng và các thành phần trong đất giúp tối ưu hóa quy trình gia cố. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc lựa chọn đúng loại phụ gia có thể tạo ra các phản ứng hóa học có lợi, từ đó nâng cao chất lượng đất gia cố.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ảnh hưởng đặc tính xây dựng của đất loại sét yếu vùng đồng bằng sông cửu long đến chất lượng gia cố nền bằng xi măng kết hợp với phụ gia trong xây dựng công trình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu về cải tạo đất yếu bằng xi măng, ảnh hƣởng đặc tính xây dựng đến chất lƣợng đất gia cố Chƣơng 2: Nghiên cứu đặc điểm thành phần của đất loại sét yếu vùng đồng bằng sông Cửu Long Chƣơng 3: Nghiên cứu ảnh hƣởng đặc điểm thành phần của đất loại sét yếu vùng đồng bằng sông Cửu Long đến chất lƣợng đất gia cố Chƣơng 4: Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phƣơng pháp gia cố đất bằng xi măng kết hợp với phụ gia Phần kết luận Các công trình đã công bố Tài liệu tham khảo Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CẢI TẠO ĐẤT YẾU BẰNG XI MĂNG, ẢNH HƢỞNG ĐẶC TÍNH XÂY DỰNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG GIA CỐ 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CẢI TẠO ĐẤT YẾU BẰNG XI MĂNG 1. Đất yếu Đất yếu là những đất có khả năng chịu tải nhỏ (nhỏ hơn 50-100kPa ), có tính nén lún lớn, hầu nhƣ bão hòa nƣớc, có hệ số rỗng lớn, mô đun biến dạng thấp E<5000 kPa, sức chống cắt nhỏ [9],[37] Đất yếu là dạng vật liệu đƣợc hình thành dƣới dạng trầm tích có thành phần bao gồm sét, sét pha, cát pha trạng thái dẻo chảy đến chảy, bùn sét, bùn sét pha, bùn cát pha có lẫn hoặc không lẫn hữu cơ, than bùn hóa và than bùn. Ở điều kiện tự nhiên, độ ẩm của đất loại sét yếu thƣờng bằng hoặc lớn hơn độ ẩm giới hạn chảy, hệ số rỗng lớn (đất sét e>1,5, sét pha e > 1,0), lực dính đơn vị không thoát nƣớc cu 15 kPa, góc ma sát trong u = 0, độ sệt B >0,5 [9].

Đất yếu đƣợc hình thành bởi nhiều trầm tích có nguồn gốc khác nhau nhƣ sông (a), biển (m), hỗn hợp sông - biển (am), hồ (l), đầm lầy (b), hồ -đầm lầy (lb), biển – đầm lầy (mb), đầm lầy ven biển (bm), trầm tích vũng vịnh [3], [8]. Bùn là các trầm tích hiện đại đƣợc thành tạo do kết quả tích tụ các vật liệu phân tán mịn theo phƣơng thức cơ học hoặc hóa học ở đáy các biển, vũng vịnh, hồ, đầm lầy hoặc các bãi rộng [26], [32]. Bùn có độ ẩm tự nhiên cao và lớn hơn độ ẩm giới hạn chảy. Dựa vào chỉ số dẻo, thành phần hạt và hệ số rỗng tự nhiên (eo), bùn đƣợc phân ra thành: Bùn sét eo ≥ 1,5; Bùn sét pha eo > 1,0; Bùn cát pha eo > 0,9.

Bùn thƣờng chứa hàm lƣợng hữu cơ từ 2-3%, có khi tới 10-12%. Ở những vùng ven biển, trong bùn có thể có chứa muối dễ hòa tan, ở vùng biển sâu chủ yếu là chứa vôi, trong các đất bùn có nguồn gốc lục địa thƣờng chứa hàm lƣợng nhóm hạt bụi cao. Trong đất bùn, các khoáng vật sét nhƣ hydromica, montmorilonit và Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 7 kaolinit chiếm ƣu thế. Độ ẩm của bùn thƣờng từ 70 đến 80% và lớn hơn.

Hệ số rỗng có thể đạt tới vài đơn vị, khối lƣợng thể tích khô nhỏ chỉ bằng 0,8÷0,9 g/cm3, đất có khả năng hấp phụ trao đổi lớn, tính ƣa nƣớc cao. Độ bền của bùn rất nhỏ do vậy khi tác dụng một lực rất nhỏ, đất bùn dễ chuyển sang trạng thái chảy. Hệ số nén lún có thể đạt tới 0,02÷0,03 kPa-1, mô đun tổng biến dạng của bùn sét từ 100 đến 500 kPa, bùn sét pha từ 1000 đến 2500 kPa [9. Đất than bùn và than bùn hóa đƣợc hình thành từ những vùng đầm lầy, nơi thƣờng xuyên ngập nƣớc hoặc có mực nƣớc ngầm cao, các loại thực vật phát triển, thối rữa và phân hủy mạnh tạo ra các trầm tích hữu cơ, hàm lƣợng hữu cơ từ 20 đến 80%.

Ở điều kiện tự nhiên, than bùn có độ ẩm rất cao, trung bình từ 85-90% và có thể lên tới vài trăm phần trăm phụ thuộc vào loại vật chất hữu cơ và mức độ phân hủy của chúng. Đất than bùn có khối lƣợng riêng từ  = 1,4÷1,8 g/cm3, khối lƣợng thể tích w = 0,7÷1,4 g/m3, độ rỗng cao n= 85÷95%, hệ số rỗng (eo) thƣờng đạt tới vài đơn vị. Dựa vào hàm lƣợng hữu cơ có trong đất, đất than bùn đƣợc chia thành than bùn (HLHC >60%), đất than bùn hóa (HLHC = 10-60%) [25]; có tài liệu chia chi tiết hơn thành đất nhiễm than bùn (HLHC=20-30%), đất than bùn (HLHC=30- 60%) [9], [32], [46]. Than bùn có tính chất nén lún rất lớn, không đều và lâu dài, hệ số nén lún bằng 0,01 hoặc 0,03 đến 0,08, có khi đến 0,10 kPa-1, mô đun tổng biến dạng thay đổi từ 100÷300 kPa đến 1000-2000 kPa, đất có tính lƣu biến [9].

Tại ĐBSCL đất yếu có tuổi Holocen đƣợc hình thành với nhiều nguồn gốc khác nhau nhƣ: sông (aQ2), sông biển (amQ2) sông – đầm lầy (abQ2), đầm lầy (bQ2), biển (mQ2), biển – đầm lầy (mbQ2). Các trầm tích này phân bố đan xen và phụ thuộc nhiều vào tác động của dòng chảy và điều kiện thành tạo. Tổng chiều dày các trầm tích này là khá lớn, tùy theo từng vị trí phân bố và khu vực khác nhau, phổ biến từ 10m đến trên 20m. Với các dạng công trình nhƣ đê sông, đê biển, cống, đƣờng giao thông, nhà dân dụng và công nghiệp thì các thành tạo của các trầm tích này nhƣ bùn sét, bùn sét pha, bùn cát pha, sét, sét pha trạng thái dẻo chảy đến chảy, cát, cát pha kém chặt.

đƣợc coi là đất yếu. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 8 1. Nền đất yếu Nền đất đƣợc dùng khi đất đƣợc sử dụng với mục đích làm nền để xây dựng các công trình; nền công trình là phạm vi đới ảnh hƣởng của công trình; nền công trình có phân bố các lớp đất yếu đƣợc gọi là nền đất yếu. Nhƣ vậy, tùy từng dạng công trình, quy mô và tải trọng công trình mà đất nền thuộc dạng là đất yếu hay không yếu.

Với những công trình có quy mô và sức chịu tải lớn nhƣ nhà cao tầng, cầu lớn.thì nền đất yếu là những lớp đất không thể có khả năng chịu lực để làm móng công trình. Với những công trình có quy mô vừa và nhỏ nhƣ nhà dân dụng và công nghiệp, nền đƣờng đắp cao, đê, cống. thì nền đất yếu là những lớp đất có tính chất xây dựng yếu, trạng thái từ dẻo mềm trở xuống. Nhƣ vậy, nền đất yếu là nền đất trong phạm vi ảnh hƣởng của công trình có phân bố các lớp đất có tính chất xây dựng yếu mà cần phải có biện pháp xử lý khi xây dựng công trình.

Các loại đất nhƣ sét, sét pha trạng thái dẻo chảy đến chảy, bùn sét pha, bùn cát pha, bùn cát, đất than bùn, than bùn hóa, ., là những loại đất có sức chịu tải Ro<100 kPa và mô đun biến dạng Eo<5000 kPa đƣợc coi là đất yếu. Việc xây dựng các công trình mà móng công trình đặt trên nền đất yếu cần có biện pháp xử lý. Một trong những giải pháp xử lý nền đất yếu là xử lý nền bằng xi măng với đất tại chỗ nhằm tăng sức chịu tải của đất nền, giảm tính thấm và tính biến dạng,., đáp ứng yêu cầu sử dụng làm nền các công trình. Tại vùng ĐBSCL hầu nhƣ toàn bộ bề mặt đồng bằng có phân bố đất yếu [15], do vậy việc xây dựng các công trình trong vùng đều phải có biện pháp xử lý nền đất yếu.

Chất kết dính vô cơ và vai trò của chúng trong cải tạo đất Chất kết dính vô cơ (vôi và xi măng) là các chất có dạng hạt mịn mà khi nhào trộn chúng với nƣớc hoặc các dung môi khác sẽ tạo thành hỗn hợp dẻo và xảy ra quá trình đông cứng để chuyển hỗn hợp sang trạng thái rắn chắc và phát triển cƣờng độ [12]. Trong quá trình thủy phân, các chất kết dính vô cơ có khả năng liên kết với các vật liệu rời thành một khối cứng chắc. Dựa vào khả năng bền vững của các chất kết dính vô cơ trong môi trƣờng sử Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 9 dụng mà ngƣời ta chia thành các nhóm. - Nhóm 1: các chất kết dính vô cơ bền trong môi trƣờng không khí.

Đó là các chất kết dính chỉ đông kết, rắn chắc và phát triển cƣờng độ trong môi trƣờng không khí nhƣ vôi CaO, MgO, thạch cao (CaSO4.2H2O), thủy tinh lỏng bao gồm natri silicat (Na2O.nSiO2) hoặc kali silicat (K2O. - Nhóm 2: các chất kết dính vô cơ bền trong môi trƣờng nƣớc. Đó là các chất kết dính có khả năng thủy phân, đông kết, rắn chắc và phát triển cƣờng độ trong môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng không khí. Điển hình nhƣ xi măng portland, xi măng alumin, vôi thủy và nhóm các chất kết dính đƣợc sản xuất từ nhóm các chất kết dính cơ bản với các phụ gia hoạt tính có hàm lƣợng phụ gia lớn hơn 20%.

- Nhóm 3: chất kết dính vô cơ bền trong môi trƣờng xâm thực. Đó là xi măng bền sulfat, bền axit, chống phóng xạ, chịu nhiệt. Vai trò của chất kết dính vô cơ: Các chất kết dính vô cơ khi đƣa vào đất sẽ xảy ra quá trình hóa lý phức tạp. Kết quả làm thay đổi bản chất và tính chất cơ lý của đất [32], [33].

Nhờ các phản ứng hóa học xảy ra trong đất mà các mối liên kết kiến trúc mới đƣợc hình thành. Các mối liên kết này khá bền vững đồng thời mật độ của đất tăng lên; kết quả làm cho độ bền của đất gia cố tăng; khả năng thấm nƣớc giảm; đất không bị trƣơng nở, co ngót và tan rã. Các nghiên cứu cải tạo đất bằng xi măng và xi măng với phụ gia 1. Sơ lược tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới Ở Châu Âu, các nghiên cứu về cải tạo đất bằng xi măng, xi măng – vôi đƣợc tiến hành từ những năm 1960, 1970 của thế kỷ trƣớc tại các nƣớc Thụy Điển và Phần Lan.

Năm 1967, Viện Địa kỹ thuật Thụy Điển đã nghiên cứu các cột vôi theo đề xuất của Jo. Kjeld Paúe sử dụng thiết bị thi công của Linden – Alimak. Năm 1974, tại Phần Lan đã sử dụng cột vôi - đất gia cố nền cho một công trình đê đất cao 6m, dài 8m nhằm mục đích phân tích hiệu quả của hình dạng và chiều cao cột về khả năng chịu tải (Rathmayer và Liminen, 1980). Trong những năm 1970-1980, các công trình nghiên cứu và ứng dụng tập trung chủ yếu vào việc tạo ra vật liệu gia cố, tối ƣu hóa hỗn hợp ứng với các loại đất khác nhau của các tác giả Nieminen Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 10 (1977), Vitanen (1977).

Các nghiên cứu này đã đƣợc Broms and Boman tổng kết và viết thành sách xuất bản vào năm 1977 [10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng đặc tính đất sét yếu ĐBSCL đến gia cố nền bằng xi măng và phụ gia là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc tính của đất sét yếu tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cách thức gia cố nền đất bằng xi măng kết hợp với phụ gia. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cơ chế cải thiện độ bền và ổn định của nền đất, đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật hiệu quả cho các công trình xây dựng trên nền đất yếu. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực địa kỹ thuật và xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cọc đất gia cố xi măng đường kính nhỏ để xử lý nền móng cho nhà dân dụng thấp tầng khu vực huyện tháp mười tỉnh đồng tháp, nơi đi sâu vào ứng dụng cọc đất gia cố xi măng trong xử lý nền móng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ảnh hưởng mức độ xáo trộn đất khi dùng bấc thấm để thoát nước đất nền trong xây dựng công trình trên nền đất yếu cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về các phương pháp thoát nước và ổn định nền đất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ứng xử và biện pháp thi công đệm cát thúc đẩy quá trình cố kết đất bùn làm nền đường giao thông ven sông cái lớn tỉnh kiên giang sẽ mang đến góc nhìn mới về biện pháp thi công hiệu quả trên nền đất yếu. Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề gia cố nền đất.