CHƯƠNG 1 2s 'CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LY THUYET CUA PHƯƠNG PHÁP. Khái quất thiết bị thoát nước thing đứng. Các đặc tinh của bắc thắm (PVD).
Nguyên te tỉnh toán bắc thắm.2, Các biểu thức thiết kế 29 2. Trường hợp lý tưởng 3 2.4, Trường hợp chung 34 2.5, Khoảng cách giữa các bắc thắm: 39 2.46, Chiễu đài bắc thẩm ". Quy tình thiết kế 4l 2. Thi công bắc thắm 4 2.2, Chuan bị hiện trường 4 2.3, Thiết bị hi công, 44 2.4, Quy tình thi công bắc thắm 46 2.
Các nhân tổ ảnh hưởng đến độ cổ kết của đắt nên khi sử đụng bắc thắm: .50 KET LUẬN CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH HOÁ CÁC TRƯỜNG HỢP UNG DỤNG. Phân tích lựa chọn trường hợp tính ton 32 3. Giới thiệu phin mễm tính toán sa 3.
Kết quả tinh toán 37 3. Phân tích kết quả tính toán: vs -. Anh hưởng của mức độ xo rộn đắt 59 3. Ảnh hưởng của khoảng eéch be thắm 62 353.
Ảnh hưởng của chiều đầy dit nén và hid cao khối đủ KET LUẬN CHƯƠNG 3 n CHUONG 4. UNG DUNG KET QUA NGHIÊN CỨU VỚI NEN DUONG NỘI BAI-LAO CAI (BOAN TỪ KM46+040 ĐẾN KM46+350), 73 4. Giới thiệu về dự án đường cao tốc Nội Bài ~ Lio Cai %3 4. Giới thiệu chung, : se : T73 4.
Đặc điểm địa chất Km461040 ~ Km46+350: 7 4. Các yêu cầu về thiết kế nền đắp trên dat yếu: 74 4.4, Công tác quan trắc đoạn Km46+040 đến Km46+350 dự án cao tốc Nội Bãi — Lào Cai 16 4. KẾt qua quan tric +9 43. Phân tích đánh giá số liệu quan trắc 89 4A, So sánh kết quả nghiên cứu và số liệu quan trắc os soso 9L KET LUẬN CHUONG IV 94 KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊ.
Các kết quả dat được của luân văn 95 11, Mật s6 vin để tổn gi % 1H Kiến nghị. 96 TÀI LIỆU THAM KHAO. DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.1: Sơ đỗ bổ trí đầm xung kích.2: Sơ đồ thiết bị nén chặt đắt bằng đầm lăn Hình 1.3: Sơ đỗ thiết bị nền chặt đắt bing dim rung Hình It: Máy chuyên dụng tự hình cắm bắc thắm Hình 1.5: Sơ đỗ nền công trình phụt vữa xi măng.6: 48 tra lượng vữa xi mang trong lỗ phụt. Hình L7: Sơ đỗ thể i thi công phụt nhựa bit, Hình 1.8: Sơ đỗ bố trí các điện cực.9: Sơ đỗ bổ trí thiết bị gia cường đất bằng nhiệt Hình 1,10: Sơ đồ bổ trí cọ cắt Hình 1.11: Sơ đồ bố trí cọc cát và phạm vi nén chặt của đất, Hình 1.12: Sơ đồ may thì công cọc vôi đắc Hình 1.13: Xứ lý n bằng cọc võ — đất Hình 1.14: Ảnh hưởng của tốc độ tăng tai đến tóc độ có kết và cường độ chồng cắt.1: Đường kính tương đương của bắc thắm Hình 22: Bắc thắm PVD Hình 2.3: Sự cổ kết do thoát nước theo phương đứng và xuyên tâm.4: Sơ đỗ làm việc ống thoát nước PV với sức kháng thoát nước.5: Đường kinh tương đương của ông thoát nước PV.6: Quan hệ giữa E, và Did, cho trường hợp lý tưởng Hình 2.7: Vi dụ đường cong thiét kế cho trường hợp đơn giản.8: Hệs áo trộn (E, với các thông số cơ bản Hình 2.9: Ước lượng giá trị hệ số sức kháng thoát nước F Hình 2.10: Các hình thức bốtr thắm.11: Gi tr xắp xỉ của vùng xảo trộn xung quanh lõi bắc thắm, Hình 2.12: Xác định chiễu đài ắc thắm.13: Vi dy ảnh hưởng của các thông số đến typ Hình 2.14: Một số hình ảnh thi công bắc thắm.15: Quy trình thi công bắc thắm, Hình 2.16: Quy trình lắp ghép bắc thắm.1: Giao điện phn mềm FoSSA (2.2: Lựa chọn mô hình bai toán = sso 55 Hình 3.3: Lựa chọn thông số tính lún s Hình 34: Lựa chọn thông số thiết ké PVD (bốc thắm).5: Thông số tính cổ kết của nên.6: Quan hệ của độ Kin theo th gian với khoảng cích bắc thắm e=1,0m.7: Quan hg cia độ kin theo thôi gian với khoảng cách bắc thắm =I.8: Quan hệ của độ lún theo thời gian với khoảng cách bắc thắm c 0m.60 Hình 59: Quan hệ của độ lún theo thời gian với khoảng ích bắc thắm e=2,5m.10: Quan hệ của độ lún theo thôi gian với khoảng cách bắc thắm © on Hình 3.11: Quan hệ của độ lún theo khoảng cách bắc thắm với Fs =0,5, 62 Hình 3.12: Quan hệ của độ lún theo khoảng cách bắc thắm với Fs =1,0 6 Hình 3.13: Quan hệ của độ lớn theo khoảng cách bắc thắm với Fs 64 Hình 3.14: Quan hệ của độ lớn theo khoảng cách bắc thắm với Fs =3.15: Quan bệ của độ lớn theo khoảng cách be thắm với Fs 4.16: Quan hệ của độ kin theo khoảng cách bắc thắm với Fs =5.17: Quan hệ của độ lớn theo thi gian với H = 4m, L= 8m.18: Quan hệ của độ lún theo thời gian với H = 4m, L = 16m.19: Quan hệ của độ lún theo thời gian với H = Em, L= 8m.20: Quan hệ của độ lớn theo th gian với H = Em, L = 16m 10 Hình 4.1: Thiết bị đo lún, vs - .2: Một sổ hình ảnh quan st Kin n Hình 4.3: Thiét bi do dp lự lỗ rỗng, 18 Hình 4.4: Sơ đỗ bô trí quan trắc lún mặt nén tai mặt cắt Km46+300 T8 Hình 45: Biểu đồ độ lún của đất nền theo thời gian.
s0 Hình 4,6: Xác định độ lớn cuối cùng theo phương pháp Asaoka s0 Hình 4.7: Tính toán độ lún cuối cùng của nền theo Asaoka.8: Biểu đồ quan hệ độ lún theo thời gian tại mặt cắt Km46+300 93 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3-1: Các thông số tính toán sử dụng trong nghiên cứu 4 Bảng 3 - 2: Các thông số của đất nén và đắt dip s Bảng 3-3: Bảng kết quả tinh toán lần theo thời gian 37 Bảng 3-4: Bảng kết quả tinh toán độ cổ két theo thi gian 38 Bang 3 - 5: Bảng kết quả tính toán lún theo thời gian khi thay đổi chiều day đất nền và chiễu cao khối dip 6 Bang 3 - 6: Bang kết qua tinh độ cố kết theo thời gian khi thay đổi chiều dày đất nên và chiêu cao khối đấp _ Bảng 4 1: Bảng chỉ iều cơ ý của lớp 1 ” Bảng 4 2: Phin độ lún cố kết cho phép còn lại AS ti tre tim của nên đường sau khi hoàn thành công trình: sense ¬ —. Bảng 4-3: Kết quả quan trắc kin mặt nén tại mặt cắt Km46=300. 19 Bảng 4 4; Các thông số tỉnh toán sử dung trong tính toán 91 Bảng 4 5: Các thông số của đắt nền và dit đắp tai K46+300. 92 Bảng 4 - 6: Bảng tính độ lún theo thời gian tại Km46 300.
Tính cấp thiết của để tà. Trong thực ế xây dựng, nén móng công tinh đóng vai trổ quan trong đối với sự ôn định chung của cả công trình, theo thống kê nguyên nhân sự có thì có nhiệ nguyên nhân dẫn dén sự cổ công trinh nhưng nguyên nhân chủ yêu vẫn là do quá trình xử lý nn công tình chưa hop lý, tốc độ thi công quả nhanh so với độ cổ kết đất nền, Vì vậy, cần thiết phải có những công trình nghiên cứu tìm ra những giải pháp xử lý hiệu quả trong quả dầu tr xây dụng, ải thiện quá tình tính toán thiết kế với mục tiêu hạn chế tối đa các sự có có thể xảy ra trong quá trình thi công, vin hành và sử dụng, đồng thời tiết kiệm được nguồn ngân sich mà vẫn mang lại hiệu quả cao Mot trong những giải pháp hiệu quả rút ngắn thời gian thi công là im ting nhanh tốc độ cô kết nền bằng cách sử dung vật thoát nước đứng để gia cổ nền khỉ xây dựng công trình trên nền dit yếu. Giải pháp này được sử dụng rộng rãi ở các ngành xây dựng, giao thông, thủy lợi vi vay việc nghiên cứu đánh giá chính xác thêm các thông số tính toán thiết kế là việc làm rất cần thiết ĐỀ tải "Nghiên cứu ảnh hưởng mức độ xáo rộn khi dùng bắc thắm để thoát nước dat nén trong xây dựng công. h tn nên đất yêu” là một trong những, nội dung cấp bách, thiết thực giải quyết các vin đề tổn ti như đã 2.
Mye tiêu và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu: Binh giá ảnh hướng của mức độ xáo trộn đắt nén khi cắm vật thoát nước đứng (PVD) đến tốc độ cổ kết của đắt nỀn, so sánh đối chiếu với kết quả quan trắc thực địa để hiệu chỉnh số liệu tính toán. Nhiệm vụ: Phân tích tổng quan về các giải pháp xử lý nén khi xây dựng công trình trên nên yếu - Nguyên ắc toán bắc thắm (PVD), ~ Mô phòng một số bai toán thực tế bằng phần mềm chuyên dụng - Phân tích kết quả vả kết luận ¢. Pham vi nghiên cứu: Chỉ giới hạn nghiên cu bốc thắm kết hợp gia ti trước để xử lý nén đắt yêu, không xế qu mình từ biển của đất 3.
Các phương pháp nghiên cứu. ~ Thống kê tài liệu: Thu thập và tổng hợp các tài liệu đã có về xử lý nền công. các ứng dụng tại Việt Nam và trên thé giới; - Phân tí ‘nly thuyết, - Phân ch mô hình toán CHUONG 1. TONG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP XU'L 11.
Giới thiệu chung: “Trong những năm gần đầy, ừ yêu cầu thự tẾ ở Việt Nam cũng như rên thể giới phải tiễn hành xây dựng một số công trình như đê, đường giao thông, cầu, bãi chứu vật liệu, sân bay, bãi đỗ xe,. tiên nền đất trim tích mềm yêu (công trình trên những ving đầm lầy, gồm các loại đắt bùn, đất sết yêu, đất hữu cơ có tính nén mạnh, chi tiêu kháng cắt nhỏ và thoát nước châm, khó cổ kết) và bị han chế về thời gian thi công đã thúc đấy sự phát triển các biện pháp xử lý nền bằng các kỹ thuật mới ma các phương pháp truyền thống không thể giải quyết được. Một trong các biện pháp truyền thống hay được áp dụng là nén trước bằng cách chất tả trên mặt „ tuy nhiên, đối với loại đất nền quá yếu, tốc độ cố kết chậm, trong một số trường hợp yêu cầu chiều ao lớp đất chất ti trên mặt nề lớn, sẽ dẫn đến không đảm bảo yêu cầu ổn định và múi đắp bị trượt, Để khắc phục nhược điểm này, biện phip thoát nước đứng (PVD) để gia cường nén khi xây dựng công trình trên nền đắt yếu là một gi pháp hợp lý về mặt kinh ế và kỹ thật, với giá thành rẻ hơn, rút ngắn thời gian cổ kết, cải thiện sức chịu tải của nén, tăng nhanh tốc độ thi công.2, Đặc điềm và phân loi nén đắt yêu: 1. Đặc điểm của nền đất yếu: Nền đắt yéu là nền đất không đủ sức chị ti, không đủ độ bên và biến dạng nhiễu, do vậy không thé làm nên thiên nhiễn cho công trin xây dựng.