Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp sản xuất xi măng toàn cầu hiện đang đối mặt với sức ép kép về tối ưu hóa chi phí năng lượng nghiền (chiếm khoảng 30–40% tổng điện năng tiêu thụ tại một nhà máy xi măng) và nâng cao chất lượng cường độ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe như ASTM C150, EN 197-1 và TCVN 2682:2009. Để giải quyết bài toán này, việc ứng dụng các hợp chất hữu cơ hoạt tính bề mặt thuộc nhóm alkanolamine làm phụ gia trợ nghiền và biến tính quá trình thủy hóa đang trở thành xu hướng then chốt trong công nghệ vật liệu silicat hiện đại.

Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của TEA tới cường độ đá xi măng” do sinh viên Trương Nguyệt Hảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Tạ Ngọc Dũng tại Viện Kỹ thuật Hóa học – Đại học Bách khoa Hà Nội (8/2023) tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật cốt lõi:

  • Hiện trạng kỹ thuật: Triethanolamine (TEA – $N(CH_2CH_2OH)_3$) là chất trợ nghiền truyền thống phổ biến nhưng có cơ chế tác động hóa lý phức tạp, đặc biệt là tính nhạy cảm cao đối với liều lượng (dosage sensitivity). Khi sử dụng sai nồng độ, TEA có thể gây kéo dài thời gian đông kết hoặc suy giảm cường độ muộn của bê tông.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá ảnh hưởng định lượng của phụ gia TEA ở các dải hàm lượng $0, 2, 3, 4, 5$ phần vạn ($0.00% – 0.05%$ so với khối lượng xi măng) đến cường độ nén của đá xi măng.
    2. Xác định biến thiên cường độ đá xi măng theo các mốc thời gian thủy hóa sớm và tiêu chuẩn: $1$ ngày ($R_1$), $3$ ngày ($R_3$), và $7$ ngày ($R_7$).
    3. Phân tích cơ chế nhiệt hóa học qua đường cong sinh nhiệt dẫn truyền và đo lường hàm lượng liên kết pha bằng phương pháp mất khi nung (MKN).
    4. Quan sát vi cấu trúc tế vi và sự phát triển tinh thể pha ngậm nước qua kính hiển vi điện tử quét (SEM).
  • Phương pháp tiếp cận: Xi măng Pooclăng được nghiền kiểm soát từ Clanhke Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn và thạch cao tự nhiên Nhà máy Xi măng Long Sơn, khống chế tỷ diện bề mặt Blaine cố định ở mức $3200 – 3500 \pm 50\text{ cm}^2/\text{g}$. Phụ gia TEA tinh khiết được đưa trực tiếp vào nước trộn khi tạo hồ xi măng với tỷ lệ Nước/Xi măng ($N/XM$) chuẩn, loại trừ nhiễu từ biến thiên độ mịn trong máy nghiền bi.
  • Kết quả kỳ vọng: Xác định chính xác "ngưỡng bão hòa" nồng độ TEA giúp tối ưu hóa cường độ nén $R_1$ tăng tối thiểu $15%$, làm sáng tỏ động học tương tác giữa phân tử alkanolamine với các khoáng clanhke Alit ($C_3S$) và Tricalcium Aluminate ($C_3A$).
  • Phạm vi và giới hạn: Đề tài tập trung vào hệ mẫu hồ xi măng (đá xi măng nguyên chất) để đánh giá phản ứng pha trực tiếp, áp dụng phương pháp đo cường độ phi tiêu chuẩn trên mẫu nhỏ trong phòng thí nghiệm và không khảo sát cốt liệu cát/đá của bê tông thương phẩm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ, các chất trợ nghiền (Grinding Aids - GA) và phụ gia tăng tốc đóng rắn được phân chia thành nhiều phân nhóm với cơ chế và hiệu quả khác nhau.

Nhóm phụ gia Hợp chất đại diện Ưu điểm chính Nhược điểm / Rủi ro Chi phí tương đối
Alkanolamine truyền thống Triethanolamine (TEA) Tăng mạnh cường độ sớm ($R_1, R_3$), kích hoạt phản ứng $C_3A$, hạ sức căng bề mặt. Nhạy cảm nồng độ; liều cao ($>0.05%$) ức chế thủy hóa $C_3S$, giảm $R_{28}$. Thấp - Trung bình
Alkanolamine biến tính Diethanolisopropanolamine (DEIPA) Tăng đồng thời cường độ sớm và muộn ($R_{28}, R_{56}$), hòa tan $Fe^{3+}$ trong $C_4AF$. Giá thành cao, quy trình tổng hợp este hóa phức tạp. Cao
Polyol hữu cơ Ethylene Glycol (EG), Glycerol Khả năng trợ nghiền thuần túy tốt, tăng tỷ diện Blaine nhanh, giảm tiêu hao điện. Đóng góp kém vào phát triển cường độ hóa học, dễ bay hơi ở nhiệt độ nghiền cao. Rất thấp
Muối vô cơ điện giải $CaCl_2, Na_2SO_4$ Đóng rắn cực nhanh, giá thành rẻ. Nguy cơ ăn mòn cốt thép do ion $Cl^-$, gây nở thể tích sunfat ($AFt \to AFm$). Rất thấp

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Xác định chính xác hàm lượng tối ưu của TEA trên clanhke Pooclăng công nghiệp; kiểm soát tỷ diện Blaine trong khoảng $3400 \pm 50\text{ cm}^2/\text{g}$; xác lập đường cong mất khối lượng khi nung ($105^\circ\text{C} – 800^\circ\text{C}$).
  • Should have (Nên có): Tương quan vi cấu trúc tinh thể Ettringite ($AFt$) và gel Calcium Silicate Hydrate ($C\text{-}S\text{-}H$) qua ảnh SEM tại các mốc $1$ ngày và $7$ ngày.
  • Could have (Có thể có): Khảo sát bổ sung các dải độ mịn Blaine khác nhau ($3300$ và $3500\text{ cm}^2/\text{g}$) để kiểm tra tính độc lập của tác động hóa học.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Khảo sát biến tính lai ghép giữa TEA và polymer polycarboxylate ether (PCE) trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống và cơ sở hóa lý

Hệ thống phản ứng thủy hóa xi măng dưới tác động của Triethanolamine ($TEA$) được mô hình hóa theo chuỗi phản ứng động học bề mặt:

[Clanhke Pooclăng (C3S, C2S, C3A, C4AF) + CaSO4.2H2O] + H2O
                           │
                           ├── + TEA (0.01% - 0.03%) ──> [Phức TEA-Ca2+ tạo mầm AFt] ──> Phát triển tinh thể Ettringite sớm (R1 tăng)
                           │
                           └── + TEA quá liều (>0.05%) ──> [Bao phủ bề mặt C3S + Kéo dài cảm ứng] ──> Ức chế tạo gel C-S-H (R1, R7 giảm)
# Mô hình thuật toán phân tích động học nhiệt thủy hóa và cường độ xi măng
import numpy as np

def calculate_hydration_kinetics(tea_dosage_ppm, time_hours):
    """
    Tính toán tốc độ tỏa nhiệt dQ/dt và dự báo cường độ nén tương đối
    tea_dosage_ppm: Hàm lượng phụ gia TEA (phần triệu / ppm)
    time_hours: Thời gian thủy hóa (giờ)
    """
    # Hệ số hoạt hóa C3A và ức chế cảm ứng C3S
    k_c3a = 1.0 + (tea_dosage_ppm / 300.0) * 0.45 if tea_dosage_ppm <= 300 else 1.45 - (tea_dosage_ppm - 300) * 0.001
    k_ind_c3s = 1.0 + (tea_dosage_ppm / 100.0) * 0.15 # Kéo dài pha cảm ứng
    
    # Mô phỏng đỉnh nhiệt thủy hóa (mW/g)
    peak_time = 12.0 * k_ind_c3s
    heat_rate = 3.5 * k_c3a * np.exp(-0.5 * ((time_hours - peak_time) / 3.0)**2)
    return heat_rate
  • Thành phần hóa học clanhke nguyên liệu (Nhà máy xi măng Bỉm Sơn):
    • $CaO: 65.2%$, $SiO_2: 22.1%$, $Al_2O_3: 5.4%$, $Fe_2O_3: 3.2%$, $MgO < 1.8%$, $SO_3 < 0.6%$, $CaO_{\text{tự do}} < 0.9%$.
    • Thành phần khoáng Bogue: $C_3S = 58.4%$, $C_2S = 18.6%$, $C_3A = 8.8%$, $C_4AF = 9.7%$.
  • Đặc tính phụ gia TEA:
    • Tên IUPAC: $2,2',2''\text{-Nitrilotriethanol}$, Công thức: $N(CH_2CH_2OH)_3$, Khối lượng phân tử: $149.19\text{ g/mol}$, Độ tinh khiết phòng thí nghiệm $\ge 99.0%$, pH dung dịch $\approx 10.5$.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình thực nghiệm phân tích đối chứng nghiêm ngặt:

  1. Gia công phối liệu: Đập vỡ clanhke, phối trộn cùng $4.0%$ thạch cao tự nhiên (đã sấy khô, hàm lượng $CaSO_4\cdot 2H_2O > 92%$). Nghiền trong máy nghiền bi phòng thí nghiệm chu kỳ gián đoạn, kiểm soát độ mịn bằng thiết bị đo tỷ diện Blaine theo TCVN 4030:2003.
  2. Chế tạo mẫu đá xi măng: Trộn hồ xi măng với tỷ lệ $N/XM = 0.28$ (độ dẻo tiêu chuẩn). TEA được hòa tan phân tán đồng nhất vào nước trước khi trộn. Mẫu được đúc vào khuôn lập phương kích thước nhỏ ($1.5 \times 1.5 \times 1.5\text{ cm}$), bảo dưỡng ẩm $>95%$ ở nhiệt độ tiêu chuẩn $27 \pm 1^\circ\text{C}$.
  3. Phân tích mất khi nung (MKN): Thủy hóa mẫu được dừng tại các mốc thời gian ($1, 7$ ngày) bằng cồn etylic tuyệt đối, sấy ở $105^\circ\text{C}$ để loại nước tự do, sau đó nung phân đoạn ở các mốc $400^\circ\text{C}, 550^\circ\text{C}, 800^\circ\text{C}$ nhằm định lượng nước liên kết trong gel $C\text{-}S\text{-}H$, $AFt$ và phân hủy $Ca(OH)_2$.
  4. Phân tích vi cấu trúc: Mẫu gãy sau nén được phủ vàng nano (sputter coating) và chụp ảnh SEM trên kính hiển vi điện tử quét độ phân giải cao.

Implementation và kết quả

Quá trình thực nghiệm chi tiết

Quy trình chuẩn bị mẫu và thực nghiệm được tiến hành qua các bước chuẩn hóa:

[Nguyên liệu Clanhke + Thạch cao] 
             │
             ▼
[Nghiền bi kiểm soát] ──> [Đo Tỷ diện Blaine: 3400 ± 50 cm²/g]
                                      │
                                      ▼
             [Định lượng TEA: 0, 2, 3, 4, 5 phần vạn]
                                      │
                                      ▼
                      [Tạo hồ xi măng tiêu chuẩn (N/XM = 0.28)]
                                      │
                                      ▼
               [Đúc mẫu phi tiêu chuẩn 1.5x1.5x1.5 cm]
                                      │
                                      ▼
                     [Dưỡng hộ ẩm 27°C, RH > 95%]
                                      │
           ┌──────────────────────────┼──────────────────────────┐
           ▼                          ▼                          ▼
[Nén phá hủy (R1, R3, R7)]   [Nhiệt dẫn truyền (24h)]   [Dừng thủy hóa -> MKN & SEM]

Thử thách lớn nhất trong quá trình chế bị mẫu là sự phân tán của vi lượng TEA ($0.02% – 0.05%$). Để đảm bảo độ đồng nhất tuyệt đối, dung dịch mẹ (stock solution) TEA nồng độ $1.0%$ được pha loãng trước, sau đó chuẩn độ chính xác bằng micropipette vào nước trộn hồ.

Dữ liệu thử nghiệm và kiểm chứng (Testing & Validation)

Dữ liệu nén phá hủy trung bình trên các loạt mẫu đá xi măng (độ mịn Blaine $3400 \pm 50\text{ cm}^2/\text{g}$) được thu thập và xử lý thống kê loại trừ sai số ngoại lai:

Ký hiệu mẫu Hàm lượng TEA (phần vạn) Hàm lượng TEA (%) Cường độ nén $R_1$ (MPa) Cường độ nén $R_3$ (MPa) Cường độ nén $R_7$ (MPa) Tỷ lệ tăng $R_1$ so với đối chứng (%)
M0 (Trắng) 0 $0.00%$ 14.2 28.5 42.1 Gốc ($0%$)
TEA-2 2 $0.02%$ 15.6 29.8 43.0 $+9.86%$
TEA-3 3 $0.03%$ 17.1 31.2 44.8 $+20.42%$
TEA-4 4 $0.04%$ 15.8 29.1 42.6 $+11.27%$
TEA-5 5 $0.05%$ 13.9 27.2 40.5 $-2.11%$
Biểu đồ tương quan Cường độ nén R1 theo hàm lượng TEA:
Cường độ (MPa)
 18 ┤               ╭──●──╮ (TEA-3: 17.1 MPa)
 16 ┤         ╭──●──╯     ╰──●──╮ (TEA-4: 15.8 MPa)
 14 ┤ ──●─────╯ (TEA-2)         ╰──● (TEA-5: 13.9 MPa)
 12 ┤  (M0: 14.2 MPa)
  0 └─────┬─────────┬─────────┬─────────┬─────────┬──────
          0         2         3         4         5 (phần vạn)
  • Kết quả phân tích phân đoạn mất khi nung (MKN):
    • Ở tuổi $1$ ngày, lượng nước liên kết trong khoảng $105^\circ\text{C} – 400^\circ\text{C}$ (đại diện cho pha $AFt$ và gel $C\text{-}S\text{-}H$) của mẫu TEA-3 đạt $8.64%$, cao hơn $18.3%$ so với mẫu đối chứng M0 ($7.30%$).
    • Tốc độ mất khối lượng do phân hủy $Ca(OH)_2$ ($400^\circ\text{C} – 550^\circ\text{C}$) ở mẫu TEA-3 thấp hơn nhẹ trong 12 giờ đầu, chứng minh TEA tạo phức chelate với ion $Ca^{2+}$, tạm thời trì hoãn sự bão hòa vôi tự do để ưu tiên tạo mầm Ettringite bền vững.
  • Đặc trưng vi cấu trúc qua kính hiển vi SEM:
    • Ảnh SEM mẫu M0 (1 ngày tuổi): Cấu trúc xốp, nhiều lỗ rỗng mao dẫn đường kính $1 – 3\ \mu\text{m}$, tinh thể $Ca(OH)_2$ dạng tấm lục giác lớn phân bố cục bộ.
    • Ảnh SEM mẫu TEA-3 (1 ngày tuổi): Mạng lưới tinh thể Ettringite ($AFt$) dạng que/kim mảnh đan kết dày đặc xen kẽ gel $C\text{-}S\text{-}H$ hình cầu mịn, lấp đầy các vi lỗ rỗng, tạo ma trận kết dính đặc chắc.

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Làm rõ ranh giới nồng độ tới hạn của TEA: Nghiên cứu xác lập dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác rằng $3$ phần vạn ($0.03% = 300\text{ ppm}$) là ngưỡng tối ưu hóa cấu trúc cho clanhke Pooclăng Việt Nam. Vượt qua ngưỡng $4$ phần vạn, tác dụng ức chế thủy hóa khoáng Alit ($C_3S$) trở nên chiếm ưu thế, dẫn đến hiện tượng suy giảm cường độ nén.
  2. Cơ chế phản ứng tương hỗ $C_3A – CaSO_4$: Khẳng định TEA đóng vai trò chất xúc tác gia tốc quá trình hòa tan của $C_3A$ trong giai đoạn tiền cảm ứng, thúc đẩy phản ứng với ion $SO_4^{2-}$ từ thạch cao để hình thành nhanh khung chịu lực $AFt$ ngay trong 24 giờ đầu.
  3. Đóng góp dữ liệu cho ngành vật liệu: Cung cấp bộ thông số nhiệt – cơ học định lượng làm cơ sở khoa học cho các nhà máy xi măng chuyển đổi từ chất trợ nghiền đơn cấu tử sang các hệ trợ nghiền biến tính cao cấp.

Ứng dụng thực tế và triển khai công nghiệp

Kịch bản ứng dụng trong nhà máy xi măng

[Băng tải Clanhke + Thạch cao] ──> [Hệ thống Bơm định lượng TEA (300 g/tấn)]
                                                    │
                                                    ▼
                                          [Máy nghiền Bi / Roller Press]
                                                    │
                                                    ▼
                                          [Xi măng thương phẩm PCB40 / PC50]
                                                    │
             ┌──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┐
             ▼                                                                             ▼
[Tăng công suất nghiền 12 - 18%]                                              [Giảm tỷ lệ Clanhke / Tăng phụ gia khoáng]
(Tiết kiệm 3.5 - 5.0 kWh/tấn)                                                 (Giảm phát thải CO2 tương đương 45 kg/tấn)
  • Quy trình tích hợp công nghệ: Phụ gia TEA được định lượng qua hệ thống bơm màng tự động điều khiển bằng biến tần (interlocked với cân băng định lượng clanhke) với độ chính xác $\pm 1%$, phun trực tiếp vào đầu vào của máy nghiền bi ở dạng sương mù.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI Calculation):
    • Quy mô nhà máy: Công suất $1.5$ triệu tấn xi măng/năm.
    • Chi phí phụ gia: Liều lượng $300\text{ g/tấn}$; giá TEA công nghiệp $\approx 1.8\text{ USD/kg} \to$ Chi phí: $0.54\text{ USD/tấn xi măng}$.
    • Lợi ích năng lượng: Giảm $4.2\text{ kWh/tấn}$ điện nghiền ($\approx 0.38\text{ USD/tấn}$).
    • Lợi ích cấp phối: Tăng cường độ sớm $R_1$ cho phép tăng tỷ lệ phụ gia khoáng (tro bay/xỉ lò cao/đá vôi) thêm $4.0%$ thay thế clanhke ($\approx 1.20\text{ USD/tấn}$).
    • Lợi nhuận ròng: Tiết kiệm $\approx 1.04\text{ USD/tấn} \to$ Tổng giá trị thặng dư đạt $1.56$ triệu USD/năm, thời gian hoàn vốn thiết bị định lượng dưới 2 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Đề tài tập trung khảo sát trên mẫu hồ đá xi măng nhỏ ($1.5\text{ cm}$), các hiệu ứng tương tác với cát tiêu chuẩn ISO và phụ gia siêu dẻo polyme (PCE) trong vữa và bê tông chưa được khảo sát toàn diện.
    • Thiết bị đo sinh nhiệt sử dụng phương pháp đo nhiệt độ dẫn truyền đơn giản, chưa thực hiện trên máy đo nhiệt lượng đẳng nhiệt quét vi sai (Isothermal Calorimeter - TAM Air).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu biến tính hóa học TEA thành các dẫn xuất Alkanolamine bậc cao như DEIPA hoặc triisopropanolamine (TIPA) nhằm đồng thời cải thiện cường độ muộn ($R_{28}$).
    • Khảo sát tương thích giữa xi măng chứa TEA với các loại phụ gia hóa học bê tông thế hệ mới tại công trường.

Đối tượng hưởng lợi

                                [LỢI ÍCH DỰ ÁN]
                                       │
      ┌─────────────────┬──────────────┴───────┬─────────────────┐
      ▼                 ▼                      ▼                 ▼
[Sinh viên &      [Kỹ sư R&D &           [Doanh nghiệp      [Nhà khoa học &
 Giảng viên]       Vận hành Nhà máy]      Xi măng]           Viện nghiên cứu]
 - Giáo trình      - Công thức trợ        - Giảm giá thành   - Dữ liệu cơ chế
   trực quan         nghiền chuẩn           $1.04/tấn          thủy hóa pha
 - Dữ liệu chuẩn   - Tối ưu máy nghiền    - Giảm phát thải     khoáng Alit/Aluminate
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Hóa học / Vật liệu Xây dựng: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu vật liệu silicat, kỹ thuật xác định thành phần khoáng và cơ chế biến tính vi cấu trúc.
  • Kỹ sư vận hành công nghệ nhà máy xi măng: Có ngay thông số liều lượng tham chiếu ($0.03%$) để tối ưu hóa trạm nghiền, tránh các sự cố quá liều gây chậm đông kết.
  • Doanh nghiệp sản xuất chất kết dính: Tối ưu hóa bài toán kinh tế năng lượng và giảm thiểu lượng phát thải $CO_2$ ra môi trường nhờ giảm tỷ lệ clanhke/xi măng.
  • Nhà nghiên cứu chuyên sâu: Dữ liệu cơ sở về động học tương tác giữa nhóm chức $-OH$ và $-N-$ của alkanolamine với ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch lỗ xốp đá xi măng.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật để triển khai định lượng TEA trong dây chuyền công nghiệp là gì?

Cần trang bị bồn chứa composite cách nhiệt, hệ thống gia nhiệt nhẹ mùa đông (do TEA nguyên chất đông đặc ở nhiệt độ dưới $21^\circ\text{C}$), và bơm định lượng trục vít hoặc bơm màng piston điều khiển tự động qua tín hiệu PLC từ cân cấp liệu clanhke.

2. Vì sao vượt quá 4 phần vạn TEA cường độ đá xi măng lại có xu hướng suy giảm?

Ở nồng độ cao ($>0.04%$), TEA hấp phụ mạnh lên bề mặt các hạt khoáng Alit ($C_3S$) và tạo phức chelate $TEA\text{-}Ca^{2+}$ bền vững trong pha lỏng. Quá trình này ngăn cản sự quá bão hòa của $Ca(OH)_2$, kéo dài bất thường giai đoạn cảm ứng và làm chậm sự hình thành gel $C\text{-}S\text{-}H$ chịu lực chính.

3. TEA có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng chống ăn mòn cốt thép trong bê tông không?

Không. Khác với các chất trợ nghiền vô cơ gốc muối clorua ($CaCl_2$), TEA là hợp chất hữu cơ kiềm nhẹ, không giải phóng ion $Cl^-$ tự do, hoàn toàn an toàn và thậm chí có khả năng ức chế ăn mòn điện hóa nhẹ nhờ tạo màng thụ động trên bề mặt thép.

4. Có thể kết hợp TEA với các chất trợ nghiền khác không?

Rất hiệu quả. Trong thực tế, phối hợp TEA ($0.02%$) với Ethylene Glycol ($0.01%$) hoặc TIPA ($0.02%$) tạo ra hiệu ứng cộng hưởng (synergistic effect): TEA tối ưu hóa cường độ sớm ($R_1$), trong khi TIPA và Glycol đảm nhận vai trò phân tán hạt mịn và tăng cường độ muộn ($R_{28}$).

5. Chi phí đầu tư hệ thống pha trộn TEA phòng thí nghiệm và công nghiệp khoảng bao nhiêu?

Hệ thống thử nghiệm phòng lab chỉ yêu cầu kinh phí dưới $1,000\text{ USD}$ cho dụng cụ chuẩn độ và máy đo độ mịn. Đối với quy mô nhà máy công nghiệp, một trạm bơm định lượng tự động hóa hoàn chỉnh có chi phí đầu tư dao động từ $15,000 – $25,000\text{ USD}$ với thời gian hoàn vốn dưới 60 ngày.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyệt Hảo đã giải quyết thành công bài toán đánh giá định lượng ảnh hưởng của phụ gia Triethanolamine (TEA) đối với sự phát triển cường độ đá xi măng Pooclăng. Kết quả nghiên cứu khẳng định hàm lượng tối ưu $3$ phần vạn ($0.03%$ so với khối lượng xi măng) giúp nâng cao vượt trội cường độ nén $1$ ngày tuổi ($R_1$ tăng $20.42%$), tối ưu hóa cấu trúc vi mô thông qua việc đẩy nhanh quá trình hydrat hóa pha aluminat và hình thành mạng lưới tinh thể Ettringite đặc chắc. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, mở ra giải pháp thiết thực cho các nhà máy xi măng trong việc cắt giảm tiêu hao năng lượng nghiền, nâng cao chất lượng sản phẩm và hướng tới sản xuất vật liệu xây dựng xanh bền vững.