Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm chịu động đất

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm dưới tác động động đất với giản đồ gia tốc nhân tạo, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

196
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm chung về động đất

1.2. Tổng quan về phân tích kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất theo sơ đồ bài toán phẳng

1.3. Tổng quan về phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo

1.4. Các vấn đề rút ra từ tổng quan

3. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SINH GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO BẰNG CÁCH HIỆU CHỈNH GIẢN ĐỒ GIA TỐC SẴN CÓ THEO ĐIỀU KIỆN KHỚP PHỔ PHẢN ỨNG

2.1. Phát sinh giản đồ gia tốc nền nhân tạo theo điều kiện khớp phổ phản ứng theo phương pháp của Hancock

2.2. Xây dựng chương trình PG01

2.3. Sử dụng chương trình PG01 tạo giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc theo điều kiện khớp phổ phản ứng

2.4. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SINH NGẪU NHIÊN GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO DỰA TRÊN HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY

3.1. Cơ sở lý thuyết phát sinh ngẫu nhiên giản đồ gia tốc theo hệ phương trình hồi quy bằng phương pháp của Yamamoto

3.2. Nội dung thuật toán của Yamamoto

3.3. Cải biên thuật toán của Yamamoto, xây dựng chương trình PG02

3.4. Sử dụng chương trình PG02 phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc

3.5. Kết luận chương 3

5. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT ỨNG XỬ CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT TẠI HÀ NỘI VỚI GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO

4.1. Xây dựng mô hình bài toán trên phần mềm Plaxis khảo sát kết cấu công trình ngầm tại khu vực Hà Nội dưới tác dụng của động đất

4.2. Tính toán nội lực xuất hiện trong vỏ hầm khi tính toán với các giản đồ gia tốc nền nhân tạo khác nhau phát sinh từ chương trình PG01 và PG02

4.3. Khảo sát ảnh hưởng của liên kết nửa cứng giữa các phân tố vỏ hầm đến nội lực xuất hiện trong vỏ hầm

4.4. Phân tích hồi quy đánh giá các ảnh hưởng của giản đồ gia tốc tới nội lực cực đại xuất hiện trong kết cấu

4.5. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm dưới tác động của động đất là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật xây dựng. Động đất gây ra các dao động mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và độ bền của các công trình ngầm. Việc phân tích ứng xử của kết cấu công trình trong điều kiện này cần phải dựa trên các giản đồ gia tốc phù hợp với điều kiện địa chấn của khu vực. Các phương pháp phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo được áp dụng để tạo ra các số liệu đầu vào cho việc tính toán. Điều này giúp đảm bảo rằng các công trình ngầm có thể chịu được các tác động từ động đất một cách hiệu quả.

1.1 Khái niệm chung về động đất

Động đất là hiện tượng tự nhiên xảy ra do sự giải phóng năng lượng trong lớp vỏ Trái đất, tạo ra sóng địa chấn. Các sóng này có thể được phân loại thành sóng khối và sóng bề mặt. Sóng khối bao gồm sóng dọc và sóng ngang, trong khi sóng bề mặt bao gồm sóng Rayleigh và sóng Love. Sự hiểu biết về các loại sóng này là cần thiết để đánh giá tác động của động đất đến kết cấu công trình ngầm.

1.2 Các tiêu chí đánh giá độ mạnh của động đất

Độ mạnh của động đất có thể được đánh giá thông qua nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm thang cường độ và thang độ lớn. Thang độ lớn thường được sử dụng để đo lường năng lượng giải phóng trong một trận động đất. Các thang này giúp xác định mức độ nguy hiểm mà công trình ngầm có thể phải đối mặt trong trường hợp xảy ra động đất.

II. Phân tích kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất

Phân tích ứng xử của kết cấu công trình ngầm dưới tác động của động đất là một quá trình phức tạp. Các phương pháp phân tích bao gồm phân tích tĩnh và động lực học. Phân tích tĩnh áp đặt chuyển vị biên và phân tích động lực học giúp xác định các nội lực và biến dạng trong kết cấu công trình. Việc sử dụng giản đồ gia tốc nhân tạo là cần thiết để mô phỏng các điều kiện thực tế mà công trình ngầm có thể gặp phải trong trường hợp xảy ra động đất.

2.1 Phương pháp phân tích tĩnh

Phương pháp phân tích tĩnh áp đặt chuyển vị biên là một trong những phương pháp phổ biến trong việc đánh giá ứng xử của kết cấu công trình ngầm. Phương pháp này cho phép xác định các phản ứng của kết cấu dưới tác động của tải trọng tĩnh và động. Việc áp dụng phương pháp này giúp các kỹ sư có thể dự đoán được các biến dạng và nội lực trong kết cấu khi có động đất.

2.2 Phương pháp phân tích động lực học

Phân tích động lực học là phương pháp quan trọng trong việc đánh giá ứng xử của kết cấu công trình ngầm dưới tác động của động đất. Phương pháp này sử dụng các mô hình động lực học để mô phỏng các dao động của kết cấu. Kết quả từ phân tích này giúp xác định các yếu tố như tần số tự nhiên và các chế độ dao động của kết cấu, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế an toàn hơn.

III. Phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo

Việc phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo là một phần quan trọng trong nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm. Các phương pháp phát sinh có thể chia thành hai nhóm chính: hiệu chỉnh giản đồ có sẵn và mô phỏng ngẫu nhiên. Phương pháp hiệu chỉnh giúp tạo ra các giản đồ gia tốc phù hợp với điều kiện địa chấn cụ thể, trong khi phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên dựa trên các dữ liệu địa chấn đã được phân tích. Cả hai phương pháp đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của các phân tích động lực học.

3.1 Phương pháp hiệu chỉnh giản đồ gia tốc

Phương pháp hiệu chỉnh giản đồ gia tốc có sẵn theo điều kiện khớp phổ phản ứng là một kỹ thuật phổ biến trong việc phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo. Phương pháp này cho phép điều chỉnh các bản ghi gia tốc thực tế để phù hợp với các tiêu chí thiết kế cụ thể. Việc sử dụng phương pháp này giúp đảm bảo rằng các giản đồ gia tốc được sử dụng trong phân tích là chính xác và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu.

3.2 Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên

Mô phỏng ngẫu nhiên giản đồ gia tốc dựa trên các kết quả phân tích hồi quy là một phương pháp khác để phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo. Phương pháp này cho phép tạo ra các giản đồ gia tốc với tính ngẫu nhiên cao, phản ánh đúng các đặc điểm của động đất. Việc áp dụng phương pháp này giúp tăng cường tính chính xác trong việc dự đoán ứng xử của kết cấu công trình ngầm dưới tác động của động đất.

IV. Khảo sát ứng xử của kết cấu công trình ngầm

Khảo sát ứng xử của kết cấu công trình ngầm dưới tác động của động đất là một bước quan trọng trong nghiên cứu. Việc sử dụng các giản đồ gia tốc nhân tạo để phân tích động lực học giúp xác định các nội lực và biến dạng trong kết cấu. Các kết quả từ khảo sát này không chỉ cung cấp thông tin về khả năng chịu lực của kết cấu mà còn giúp đưa ra các giải pháp thiết kế an toàn hơn cho các công trình ngầm trong tương lai.

4.1 Mô hình hóa kết cấu công trình ngầm

Mô hình hóa kết cấu công trình ngầm là bước đầu tiên trong việc khảo sát ứng xử của kết cấu dưới tác động của động đất. Việc sử dụng phần mềm Plaxis để mô phỏng các điều kiện thực tế giúp các kỹ sư có thể dự đoán được các phản ứng của kết cấu khi có động đất. Mô hình hóa chính xác là yếu tố quyết định đến độ tin cậy của các kết quả phân tích.

4.2 Phân tích nội lực và biến dạng

Phân tích nội lực và biến dạng trong kết cấu công trình ngầm là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Việc tính toán nội lực xuất hiện trong vỏ hầm khi có động đất giúp xác định các điểm yếu trong kết cấu. Các kết quả này không chỉ giúp cải thiện thiết kế mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong các công trình ngầm.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất với giản đồ gia tốc nhân tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, nội dung tổng quan tập trung trình bày một số vấn đề: khái niệm về động đất, các phương pháp tính toán công trình ngầm chịu tác dụng của động đất và các phương pháp phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo.1 Một số khái niệm chung về động đất Các vấn đề chung về động đất đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước trình bày chi tiết. Trong phạm vi luận án, tác giả chỉ trích lược một số nội dung cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Khái niệm chung Động đất là sự rung chuyển bề mặt do sự giải phóng năng lượng bất ngờ ở lớp vỏ Trái đất và phát sinh ra sóng địa chấn [45]. Điểm sóng địa chấn được bắt đầu được gọi là chấn tiêu [11],[19],[20].

Hình chiếu của chấn tiêu lên mặt đất được gọi là chấn tâm. Khoảng cách từ chấn tâm đến chấn tiêu gọi là độ sâu chấn tiêu (Rhyp). Khoảng cách từ chấn tâm và chấn tiêu đến điểm khảo sát tương ứng là tâm cự (Rrup) và tiêu cự (R). Động đất tác dụng lên công trình thông qua sóng địa chấn lan truyền trong đất đá, sóng địa chấn gồm sóng khối và sóng bề mặt.

Sóng khối bao gồm sóng dọc và sóng ngang. Khi sóng dọc (còn được gọi là sóng sơ cấp hay sóng P) lan truyền, các hạt vật chất chuyển dịch theo phương trùng với phương truyền sóng. Môi trường có sóng đó lan truyền chịu các ứng suất nén và kéo kèm theo thay đổi thể tích. Đối với sóng ngang (còn được gọi là sóng thứ cấp hay sóng S), các hạt môi trường chuyển dịch vuông góc với phương truyền sóng.

Sóng ngang tạo ra sự thay đổi hình dạng môi trường, nhưng giữ nguyên thể tích. luan an 4 Sóng bề mặt bao gồm hai loại cơ bản: các sóng Rayleigh (dao động của vật chất theo phương thẳng đứng) và các sóng Love (dao động của vật chất theo phương ngang). Các tiêu chí đánh giá độ mạnh của động đất Sức mạnh của động đất là một đại lượng quan trọng và có thể được định lượng theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên, có thể khái quát qua hai cách tiếp cận cơ bản là đánh giá thông qua thang cường độ và thang độ lớn. Vấn đề này đã được Kramer trình bày một cách hệ thống trong tài liệu [55].

Thang độ lớn trận động đất Các thang độ lớn thường được thể hiện bằng chữ số Ả Rập (1,2,3.) đặc trưng cho quy mô của một trận động đất bằng cách đo gián tiếp năng lượng được giải phóng. Thang độ lớn động đất cho biết thông tin về độ lớn tổng thể hoặc quy mô của trận động đất. Các thang độ lớn kể trên bao gồm hai nhóm: nhóm dựa trên các thông số về biên độ của bản ghi gia tốc (thang độ lớn địa phương - ML; độ lớn sóng khối - mb; độ lớn sóng bề mặt - Ms) và nhóm dựa vào năng lượng tổng thể của trận động đất (thang độ lớn mô men - Mw). Trong các thang kể trên, thang độ lớn mô men đưa ra ước lượng đáng tin cậy nhất về quy mô của trận động đất, kết quả thu được giúp so sánh kích thước của các trận động đất khác nhau dễ dàng hơn nên đang được sử dụng ngày càng phổ biến [55].

Thang độ lớn mô men được phát triển năm 1979 bởi Tom Hanks và Kanamori Hiroo [49] để kế tiếp thang độ lớn địa phương (thang Richter) nhằm so sánh năng lượng được phát ra bởi động đất. Độ lớn mô men là số không thứ nguyên được tính theo công thức: 2 M w = log(M 0 ) - 6,1 (1.1) 3 trong đó: M0 là mô men địa chấn (N. Thang cường độ địa chấn Trong khi thang độ lớn tập trung vào quy mô, sức mạnh của trận động đất tại nguồn phát sinh, thang cường độ địa chấn lại là cách đánh giá tác động của động đất đến một địa điểm nhất định, được định lượng thông qua sự phá hoại các dạng công trình và tác động đến con người tại địa điểm tiếp nhận động đất. Các thang cường độ hiện được sử dụng phổ biến như: thang đo Medvedev-Sponheuer-Karnik (MSK-64), thang đo Mercalli sửa đổi (MM).

Thang cường độ Mercalli sửa đổi (MM), được đề xuất bởi nhà địa chấn Mercalli vào đầu thế kỷ 20 trên cơ sở sửa đổi thang đo Rossi Forel (1883). Thang Mercalli sửa đổi đánh giá độ mạnh của động đất dựa hoàn toàn vào hậu quả của động đất tác động đến con người, đồ vật, công trình xây dựng. thang đo này được sử dụng phổ biến tại các nước Châu Âu, Bắc Mỹ. Thang MSK-64 với 12 cấp (đánh số bằng ký tự La Mã: I, II,.,XII) được đề xuất bởi ba nhà khoa học Medvedev, Sponhauer và Karnic (1964) dựa vào việc đánh giá biên độ dao động tương đối của con lắc chuẩn mô tả chuyển động địa chấn.

Thang đo này dựa trên các kinh nghiệm có sẵn vào đầu thập niên 1960 từ việc áp dụng thang Mercalli sửa đổi (MM) và phiên bản năm 1953 của thang Medvedev và còn gọi là thang GEOFIAN. Với các sửa đổi nhỏ vào giữa thập niên 1970 và đầu thập niên 1980, thang MSK đã được áp dụng rộng rãi. Tiêu chuẩn TCVN 9386-2012 [22] sử dụng đồng thời hai thang cường độ MSK-64 và Mercalli sửa đổi (MM). Liên hệ giữa hai thang cường độ này với gia tốc đỉnh được thể hiện trong bảng 1.1 Liên hệ giữa thang cường độ MSK-64, MM và gia tốc đỉnh Thang MSK-64 Thang MM Cường độ động đất PGA (g) Cường độ động đất PGA (g) (IMSK-64) (IMM) luan an 6 Thang MSK-64 Thang MM Cường độ động đất PGA (g) Cường độ động đất PGA (g) (IMSK-64) (IMM) V 0,012 - 0,03 V 0,03 - 0,04 VI 0,03 - 0,06 VI 0,06 - 0,07 VII 0,06 - 0,12 VII 0,10 - 0,15 VIII 0,12 -0,24 VIII 0,25 - 0,30 IX 0,24 - 0,48 IX 0,50 - 0,55 X > 0,48 X > 0,60 1.

Một số đặc trưng của dao động nền Theo Kramer [55], dao động nền thường được chia thành hai nhóm cơ bản: các tham số đặc trưng về độ lớn và các tham số đặc trưng về sự biến đổi theo thời gian, tần số. Các tham số đặc trưng về độ lớn cực đại của dao động nền Giá trị gia tốc nền cực đại (PGA) là giá trị tuyệt đối lớn nhất của gia tốc dao động của nền. Vận tốc nền cực đại (PGV) là giá trị lớn nhất của trị tuyệt đối của vận tốc dao động của nền, có thể thu được bằng cách tích phân gia tốc nền. Chuyển dịch nền cực đại (PGD) là giá trị tuyệt đối lớn nhất của chuyển vị nền, thu được bằng cách tích phân vận tốc nền.

Được định nghĩa là tổng năng lượng trên một đơn vị trọng lượng lưu trữ trong các hệ một bậc tự do không cản khi trận động đất kết thúc.2) trong đó: a(t) là gia tốc nền (m/s2); t0 là tổng thời gian duy trì của dao động (s); g là gia tốc trọng trường (m/s2); luan an 7 1. Hàm phân bố năng lượng Arias (hay hàm Husid) Hàm phân bố năng lượng Arias hay còn được gọi hàm Husid [52] là đại lượng không thứ nguyên đặc trưng cho biến thiên tích lũy năng lượng của dao động và được tính theo công thức: t ò0 a x (t)dt 2 IA(t) h(t) = t0 = (1. Thời gian duy trì dao động mạnh Thời gian duy trì dao động mạnh t5-95 là thời gian duy trì năng lượng trong khoảng từ 5% đến 95% [55].a là biểu diễn giản đồ gia tốc, hình 1.b là biểu đồ năng lượng Arias tương ứng của gia tốc, hình 1.c là biểu đồ phân bố năng lượng Arias. Biểu diễn thời gian duy trì dao động mạnh t5-95 Khoảng thời gian t5-95 được xác định theo công thức (1.4) với t5 và t95 lần lượt là thời điểm năng lượng Arias tích lũy đạt 5% và 95%.

Gia tốc hiệu dụng Gia tốc nền hiệu dụng aRMS (root mean square of acceleration) [55] là đại lượng được tính toán theo công thức (1.5) với tD là thời gian duy trì tác dụng hiệu quả của gia tốc nền, trong nhiều trường hợp, có thể sử dụng t5-95 để tính toán giá trị gia tốc nền hiệu dụng. Khi đó công thức được viết lại: t 95 1 a RMS5-95 = ò a (t)dt 2 (1.2 Tổng quan về phân tích kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất theo sơ đồ bài toán phẳng Đường hầm thường có kích thước chiều dài dọc theo trục hầm lớn hơn nhiều lần kích thước các chiều còn lại và tiết diện ngang ít biến đổi nên có thể đưa về sơ đồ bài toán biến dạng phẳng. Căn cứ vào tính chất tác dụng của động đất có thể phân chia các phương pháp tính toán công trình chịu động đất về các nhóm cơ bản: nhóm phương pháp phân tích tĩnh áp đặt chuyển vị biên (ISGD), nhóm phương pháp phân tích tĩnh đặt tải trọng trực tiếp lên kết cấu (HRM) và nhóm phương pháp phân tích động lực học (phân tích theo lịch sử thời gian). Phương pháp phân tích tĩnh áp đặt chuyển vị biên Xét cơ hệ kết cấu – môi trường chịu tác dụng của động đất (hình 1.2), cơ hệ này sẽ phát sinh biến dạng trượt, giá trị cực đại được ký hiệu là gmax.

Sau khi xác định được biến dạng cực đại, chuyển vị cưỡng bức được áp đặt lên cơ hệ kết cấu – môi trường để xác định nội lực xuất hiện trong kết cấu. Biến dạng của miền tự do (a) và áp đặt biến dạng lên cơ hệ kết cấu - môi trường (b) Bài toán có thể được khảo sát bằng phương pháp giải tích (Wang [85], Penzien và Wu [64]) hoặc lời phương pháp số ([9], [15], [24], [35]). Lời giải sử dụng các biến đổi giải tích Lời giải bằng giải tích được xây dựng trên cơ sở giả thiết môi trường đất đá xung quanh công trình là đàn hồi, đồng nhất và đẳng hướng. Biến dạng trượt cực đại của miền tự do khi chịu tác dụng của động đất được ký hiệu là gmax (hình 1.

Dựa trên lời giải cho bài toán tấm phẳng có lỗ khoét chịu biến dạng trượt các tác giả Wang (1993) [85], Penzien và Wu (1998) [64], [65] đã đưa ra lời giải theo các bước cơ bản: - Bước 1, xác định biến dạng của nền đất tự do tạo ra bởi sóng cắt truyền vuông góc với mặt đất từ nền đá cứng theo công thức (1.7) Vse trong đó: gmax là biến dạng lớn nhất của miền tự do; vmax là vận tốc cực đại theo phương ngang tại mặt đất (m/s); luan an 10 Vse là vận tốc truyền hiệu quả của sóng cắt trong môi trường Vse=Vs với đá cứng, Vse=0,6-0,9Vs với đất (với Vs là vận tốc truyền sóng cắt trong môi trường đất đá).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm chịu động đất" của tác giả Vũ Ngọc Anh, dưới sự hướng dẫn của TS Cao Chu Quang và TS Nguyễn Quốc Bảo, được thực hiện tại Học viện Kỹ thuật Quân sự vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá cách mà các kết cấu công trình ngầm phản ứng dưới tác động của động đất, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt. Nghiên cứu không chỉ cung cấp những kiến thức lý thuyết mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao độ an toàn cho các công trình ngầm trong bối cảnh thiên tai ngày càng gia tăng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến kết cấu và tính toán trong xây dựng, bạn có thể tham khảo các tài liệu như "Hướng dẫn tính toán móng cọc nhồi, cọc ép theo TCVN 10304:2014", nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về tính toán móng, một phần thiết yếu trong thiết kế công trình ngầm. Bên cạnh đó, "Nghiên cứu ứng dụng neo đất cho thi công hầm nhà cao tầng tại Hạ Long" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp thi công và ứng dụng trong xây dựng công trình ngầm. Cuối cùng, "Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu về tải trọng giới hạn của nền đập xà lan ở Đồng bằng sông Cửu Long" sẽ cung cấp thêm thông tin về tải trọng và ứng xử của các kết cấu trong điều kiện địa chất khác nhau, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này.