BAN CAM KET Tén hoc vién: Nguyén Thi Ha Tên dé tài luận van: “Nghiên cứu ảnh hưởng của lực hút dính đến độ bên, độ ổn định của đê tả Đuống trên địa phận Ha Noi’. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm. Những kết quả nghiên cứu không sao chép từ bat kỳ nguồn thông tin nào khác. Những số liệu của các kết quả nghiên cứu đã có nếu sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn theo đúng quy định.
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 Học viên Nguyễn Thị Hà LOI CAM ON Qua quá trình nỗ lực phan dau học tập và nghiên cứu của bản than cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi và các bạn bẻ đồng nghiệp, luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu lựa ảnh hưởng của lực hút dính đến độ bên, độ ồn định cua đê tả Đuống trên dia phận Hà Noi’ đã được tac giả hoàn thành. Đề có được thành quả này, tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS Đào Văn Hưng và TS.Nguyễn Công Thắng đã tận tình hướng dan, chi bảo và cung cấp các thông tin khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Đảo tạo Đại học & Sau đại học, Trường Đại học Thủy lợi đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Chi cục Dé điều và PCLB — Sở NN&PTNT Thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, số liệu; xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cô gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản thân tác giả nên luận văn không thé tránh khỏi những thiếu sot. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và trao đôi chân thành giúp tác giả hoàn thiện hơn đề tài của luận văn. Xin trân trọng cảm on! Ha Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 Học viên cao học Nguyễn Thị Hà H 06710000235. Muc dich cta dé 0.
Cach tiép Cam 011107. Phương pháp nghiÊn CỨU. Kết quả dự Kién dat ẨƯỢC. <5 6 <9 9S 9 3 09 3 9 9 9 005 9s 2 3 NOI DUNG LUAN 2.
4 CHUONG 1: TONG QUAN VE VUNG NGHIEN CUU TREN HE THONG "0(e?)0/9) 0277.1 Tổng quan về sự hình thành hệ thống đê điều Hà Nội .1 Thời kỳ cổ trung đặại.-- -- 6c sSE+SE+EE2EE2E2EEEEEEEE 1212112111121 1111111111 0,4 I0.3 Phát triển và củng có đê điều Hà Nội sau 1945.2 Tổng quan về sông Đuống.---- ¿2 2©E+SE£+EE9EEEEEEEEEEE2E1E71711211111 711.1 Giới thiệu về sông DUGNg oo.2 Điều kiện tự nhiên chung khu vực tuyến dé tả Đuống TP.3 Đánh giá hiện trạng các tuyến đê trên địa bàn Hà Nội.1 Những sự cố đê và nguyên nhân thường gặp [6]_.4 Hiện trạng đê sông Đuống.--- + 2 2 +E+SE+EEEEEEEE2EE2E212171711111 1.22 xe U 17 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN BÀI TOÁN THÁM, BÀI TOÁN ON ĐỊNH.22 QL Dat VAIN 7n na. Bai toán thấm [7], [8] .1 Anh hưởng của lực hút dính đến hàm tham .2 Các phương pháp giải bài toán thấm [9] .3 Lựa chọn phương pháp giải bài toán thấm .Ảnh hưởng của lực hút đính đến độ bên, sức khang cắt của đất không bão hòa [7] "HD. Phân tích 61 định.1 Các dạng mất ôn định của mái đỐc.--- - 5c s+E+E‡EE+E+E£EEEE+EEEEEE+ESEEEErEerrreresei 43 2.2 Lựa chọn phương pháp giải và phần mềm tính toán.----2- 2 2 225252 44 CHƯƠNG 3: AP DUNG PHAN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỰ CÓ, DE TẢ DUONG, DIA PHAN HA NỘII.1 Giới thiệu về tuyến đê tả Đuống.2 Phân tích và tính toán hiện trạng tuyến đê tả Đuống, kè Xuân Canh từ K0+900- K1+100 đê tả Đuốồng.1 Phân tích hiện trạng [5] .2 Các điều kiện tự nhiên vùng đê tả Duong [Ó].4 Kết quả tính toán.5 Nguyên nhân Su C6 .--- ¿+ ©+£+SE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEE2E12217171121122171 21.6 Phân tích sự biến đổi của lực hút đính đến độ bền, ôn định của đê. 92 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.-- 2s s° se se se ESsexseEseEsstsserserserssrssess 94 1.
Kết quả đạt được của AE VÀI. Những tồn tại của dé tài.s-scsssss©ss se se sEsEESE23E29E34 38259 3 52525035015039039 05925250 95 3. Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiẾp theo .----e-sssessssessssssessesseessvssesses 95 iv DANH MỤC HÌNH VE Hình 2.1: Dòng thấm di trong một phân tô đất không bão hòa và bão hòa Hình 2.2: Hiện tượng sức căng bê mặt tại mặt phân cách không khí-nước Hình 2.3: Mô hình hiện tượng mao dẫn Hình 2.4: Gradien áp lực và hút dính qua một phân to đất Hình 2.5: Đường cong đặc trưng đất-nước cho một số loại dat Hình 2.6: Xác minh thực nghiệm về định luật Darcy cho dòng thấm nước qua đất không bão hòa Hình 2.7: Phương trình Gradner cho hệ số thấm nước là một hàm của độ hút dinh Hình 2.8: Quan hệ giữa hệ số thắm và độ hút dính.9: Sơ đô lưới sai phân Hình 2.10 Phan tử tam giác và phan tử tử giác Hình 2.11: Sự tăng độ bên chống cắt của sét Madrid do độ hút dính tăng, nhận được từ các thí nghiệm cắt trực tiếp Hình 2.12: Mặt bao phá hoại Mohr-Coulomb mở rộng cho đất không bão hòa Hình 2.13: Các đạng di chuyển của khối đất đá.14: Các lực tác dụng và mặt cat hình hoc mái dốc với mặt trượt trụ tròn.I5: Dạng mặt trượt trụ tròn Hình 2.16: Đa giác lực — phương pháp Bishop don giản Hình 3.1: Sông Duong đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội Hình 3.2 Hiện trạng tuyến đê tả Đuống phía sông từ K0+900 đến KI+100 Hình 3.3 Chỉ tiết mái đê tả Đuống phía sông từ K0+900 đến KI+100 Hình 3.4 Cận cảnh mái đê sông Duong phía dong từ K0+900 đến K1+100 Hình 3.5 Hiện trạng mặt đê sông Duong từ K0+900 đến K1+100 Hình 3.6: Lượng mưa các ngày tháng 6/2013 tại trạm Thượng Cát Hình 3.7: Lượng mưa các ngày tháng 7/2013 tại trạm Thượng Cát Hình 3.6: Lượng mưa các ngày thang 8/2013 tại tram Thuong Cat Hình 3.9: Mực nước sông Duong tai tram Thuong Cat Hình 3.10: Mặt cắt địa chất công trình ngang tuyến đê ta Duong tại K1+060 Hình 3.11: Mặt cắt địa chất công trình dọc đê - tuyến đê tả Đuống từ K0+900+K1+100 Hình 3.12: So đô biểu diễn mối quan hệ giữa luc hút dính và hệ số thấm cho các lop địa chất vùng dé tả Duong, Hà Nội từ KO+900+K1+100 Hình 3.13: Phân bó áp lực nước lỗ rỗng, uy, tại thời điểm ngày 21/6/2013 — trường hop 1 Hình 3.14: Phân bố áp lực nước lỗ rỗng, u, tại thời điểm ngày 21/6/2013 — trường hợp Hình 3.15: Phân bố áp lực nước lỗ rồng, uy tại thời điểm ngày 18/7/2013 — trường hợp 1 Hình 3.16: Phân bố áp lực nước lỗ rỗng, uy, tại thời điểm ngày 18/7/2013 — trường hợp 2 Hình 3.17: Phân bo áp lực nước lỗ rỗng, uy, tại thời điểm ngày 5/8/2013 — trường hợp ] Hình 3.18: Phân bố áp lực nước lỗ rỗng, uy tại thời điểm ngày 5/8/2013 — trường hợp 2 Hình 3.19: Phân bố áp lực nước lỗ rong, uy, tai thời điểm ngày 16/8/2013 — trường hop Ï VI Hình 3.20: Phân bó áp lực nước lỗ rỗng, u„ tại thời điểm ngày 16/8/2013 — trường hợp 2 Hình 3.21: Phân bố áp lực nước lỗ rồng, u„ tại thời điểm ngày 26/8/2013 — trường hop 1 Hình 3.22: Phân bo áp lực nước lỗ rồng, u„ tại thời điểm ngày 26/8/2013 — trường hợp 2 Hình 3.23: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 21/6/2013 - trường hợp la Hình 3.24: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 21/6/2013 — trường hợp 1b Hình 3.25: Cung nguy hiểm nhất tại thời điển ngày 21/6/2013 — trường hop 2a Hình 3.26: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 21/6/2013 - trường hợp 2b Hình 3.27: Cung nguy hiểm nhất tại thời điển ngày 18/7/2013 — trường hợp 1a Hình 3.28: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 18/7/2013 — trường hop 1b Hình 3.29: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 18/7/2013 — trường hợp 2a Hình 3.30: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 18/7/2013 — trường hợp 2b Hình 3.31: Cung nguy hiểm nhất tai thời điểm ngày 5/8/2013 — trường hợp la Hình 3.32: Cung nguy hiển nhất tại thời điểm ngày 5/8/2013 — trường hợp 1b Hình 3.33: Cung nguy hiển nhất tại thời điểm ngày 5/8/2013 — trường hợp 2a Hình 3.34: Cung nguy hiểm nhất tại thời điển ngày 5/8/2013 — trường hợp 2b Hình 3.35: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày 16/8/2013 — trường hop la Hình 3.36: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày ngày 16/8/2013 — trường hợp 1b Hình 3.37: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày ngày 16/8/2013 — trường hợp 2a Hình 3.38: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày ngày 16/8/2013 — trường hợp 2b Hình 3.39: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày ngày 26/8/2013 — trường hợp la vii Hình 3.40: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày ngày 26/8/2013 — trường hợp 1b Hình 3.41: Cung nguy hiểm nhất tại thời điểm ngày ngày 26/8/2013 — trường hợp 2a Hình 3.42: Cung nguy hiển nhất tại thời điểm ngày 26/8/2013 - trường hợp 2b Hình 3.43: Biến đổi của hệ số ồn định Fs theo thời gian Vili DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3.1: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp la Bang 3.2: Chỉ tiêu cơ ly đặc trưng của lớp Ib Bang 3.3: Chỉ tiêu cơ ly đặc trưng của lớp 2a Bảng 3.4: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp 2b Bảng 3.5: Chỉ tiêu cơ ly đặc trưng của lớp 2 Bảng 3.6: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp Bảng 3.7: Chỉ tiêu cơ ly đặc trưng của lớp TK Bảng 3.8: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp 4 Bang 3.9: Bang tong hợp các thông số dau vào của các lớp dia chat Bang 3.10: Số liệu tính toán các lop đất không bão hòa 1X MỞ DAU I. Tính cấp thiết của đề tài: Hệ thống đê sông của nước ta đã được hình thành và phát triển từ hàng nghìn năm nay.
Hệ thống đê điều đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ an toan cho các trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tẾ, các vùng dân cư rộng lớn trải dai theo các trién sông, duyên hải từ Bắc chí Nam. Lịch sử xây dựng đất nước của cha ông ta qua các thời kỳ đều rất quan tâm đến xây dựng và củng có hệ thống đê điều. Ngày nay, hàng năm ngân sách đầu tư cho việc tu bé đê điều lên đến hàng ngàn tỉ đồng cho thay tầm quan trọng của hệ thống đê điều, mặt khác cũng cho thấy hệ thống đê điều của nước ta còn tồn tại nhiều vấn đề kỹ thuật cần được quan tâm nghiên cứu đê đảm bảo an toàn đê.