CHƯƠNG I TONG QUAN VE TINH HÌNH XÂY DỰNG DAP VAT LIEU BJA. PHƯƠNG 6 VIET NAM VA VUNG DUYÊN HAI MIỄN TRUNG 1. TONG QUAN VE TINH HÌNH XÂY DỰNG DAP VAT LIEU DIA. PHƯƠNG Ở VIỆT NAM VA VUNG DUYEN HAI MIỄN TRUNG VIET NAM Theo thống kê của Bộ NN&PTNT năm 2002 cả nước ta đã có 1.967 hồ (dung hỗ trên 2.
Trong đó có 10 hỗ thủy điện có tổng dung tích 19 ty m3 con lại là 1957 hồ thủy nông với dung tích 5,842 ty m3. Nếu chỉ tinh các hỗ có dung tích từ 1 triệu m3 nước trở lên th n nay có 587 hỗ có nhiệm vụ tưới là chính. Các hồ chứa phân bố không đều trên phạm vi toản quốc. Trong số 63 tinh thành nước ta có 41 tỉnh thành có hỗ chứa nước (xem hình 1.
Các hồ này được đầu tư xây dựng không đều trong từng thời kỳ phát triển của đất nước. Tinh từ năm 1960 trở về trước khu vực miền Bắc và miền Trung xây đựng khoảng 6%. Tir năm 1960 đến năm 1975 xây dựng được khoảng 44%. “Từ năm 1975 đến nay xây dựng khoảng 50%.
hbđmtếộứnc SEO LCN CEE Hình 1.1: Biểu đồ phân bố hồ chứa nước trên toàn quốc. Ở nước ta đập vật liệu địa phương đóng vai trò chủ yếu, đập vật liệu địa phương tương đối đa dang, đập đất được đắp bằng các loại đất khác nhau; Dat pha tan tích sườn đồi, đắt Bazan, dat ven biên miền Trung. Phan lớn các đập ở Bắc và mi Trung được xây dựng theo hình thức đập đ hoặc nhiều khối (xem thống kê ở bảng 1.1: Thắng kê ap dt, đập đá lớn ở Việt Nam Hmav | Năm hoàn TT 'Tên hồ Tỉnh Loại Đập. (m) thành 1 | Suối Hai Hà Tây Đất 29,00 1964 2 |ĐaNhim Tâm Đông | Đất 38,00 1963 3 | Suỗi Hai Hà Tây Đất 29.00 1964 4 | Thượng Tuy Ha Tinh Đất 25,00 1964 Hmaxv | Năm hoàn TT 'Tên hồ Tinh Loại Đập.
(m) thành 5 | Thác Bà "Yên Bái Đã 4500 | 1964(XD) 6 | CimLy Quảng Bình | — Đất 3000 1965 7 | Tà Keo Lang Sen | Đất 35.00 1972 5 | Clim Sơn Bic Giang | Đã | 41,50 1974 9. | Vực Trống T Tinh Đất 2280 1974 10 | Đồng Mô Hà Tây Đất 2100 1974 11 | Tiên Lang Quảng Bình. Đất 32,30 1978 12 |PaKhoang | LaiChiu | Đã | 2600 1978 13 | Hoa Bình HoaBinh | Davida | 128,00 | 1978(XD) 14 | Yen My Thanh Hoá | Dat 25.00 1980 15 | Yên Lập Quảng Ninh | Đấu Đá | “4000 1980 16 | Vinh Trinh | QuảngNam | Đất 23,00 1980 17 | Nai Một Binh Định | Đất 3250 1980 18 | Liệt Sơn Quảng Ngãi | — Đất 29,00 1981 19 |[PhúNinh Ï QuingNam | Đất 4000 1982 20 “Thái Đất 2700 1982 2I|XạHương | VihPhúc | Đất 4200 1982 22 |SôngMực | Thanh Hoa | Đất 3340 1983 23 |Quả Động | Quing Ninh | Đất 22.60 1983 24 | Xa Hương Vinh Phúc. Đất 41,00 1984 25 | Hoà Trung DANing | Đất 2600 1984 26 | Hội Sơn Bình Định | Đất 29.00 1985 27 | Dầu Tiếng Tây Ninh.
Dat 28,00 1985 28 | Biến Hồ. Gia Lai Đất 21,00 1985 29 | Núi Một Bình Định | Đất 30,00 1986 30 [VueTron | Quing Binh | Đất 29,00 1986 31 |[TuyếnLâm | LimDéng | Đất 32.00 1987 32 | Đá Ban Khánh Hoà Đất 42,50 1988 Hmaxv | Năm hoàn TT 'Tên hồ Tinh Loại Đập. (m) thành 33 |KẽGỗ Hà Tình Đất 3740 1988 34 | Khe Tân Quảng Nam | Đất 2240 1989 35 | Kinh Môn Quảng TH | Đất 21.00 1989 36 | Khe Chè Quảng Ninh Đất 25.20 1990 3T | Phú Xuân PhúYên | Dat 2370 1996 38 | Sông Rae Hà Tĩnh Đất 2680 1996 39 |ThuậnNinh | Bình Dinh | Đất 29.20 1996 40 | Đồng Nghệ Đà Ning Đất 25,00 1996 41 |SôngQuao | BìhThuận | Đất 40,00 1997 42 | Gò miễu Thái nguyên | Đất 3000 1999 43 |Cà Giấy Ninh thuận | Đất 35.40 1999 44 | Ayun Ha Gia Lai Đất 36. 45 | Sông Hình PhúYên | Dit 5000 2000 46 | Basoupe Dik Lic Đất 27.00 2005 7 | Sông Sit Ninh thuận | Đất 29.00 2007 48 | Sông Sào: Nghệ An.
Đất 30,00 Đang XD 49 | Hà Động Quảng Ninh | Đất 3000 | Dang XD 50 | Tả Trach TT.Huế | Đất 5600 Ì Dang XD 51 | Hoa Sơn Khánh Hòa Đất 29,00 Đang XD 52 | Khe Giao HiTinh | Dat | 2000 | Dang XD 1. ĐẶC DIEM KHÍ TƯỢNG THUY VĂN Ở MIỄN TRUNG VIET NAM 1. Đặc điểm tự nhiên miền Trung Việt Nam Miền Trung Việt Nam (Trung Bộ) có phía Bắc giáp khu vực đồng bằng Sông Hồng và Trung du miễn núi vùng Bắc BO; phía Nam giáp các tinh Bình Phước, Đồng Nai và Ba Rịa-Vũng Tâu ving Nam Bộ; phía Đông giáp Biển Đông: phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia. Dải đất miền “Trung được bao bọc bởi những day núi chạy dọc bờ phía Tây và sườn bờ biển phía Đông, vùng có chiều ngang theo hướng Đông - Tây hẹp nhất Việt Nam (khoảng 50 km) và nằm trên địa bản tinh Quảng Bình.
Địa hình miễn Trung Bộ bao gồm các dãy núi phía Tây. Nơi giáp Lào có độ cao trung bình và thấp. Riêng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá có. Khu vực miễn núi Nghệ An - Ha Tinh là ầu nguồn của day Trường Son có địa hình rất hiểm trở, phần lớn các núi cao nằm rải rác ở đây.
Các miền đồng bằng có tổng diện tích khoảng 6.200km2, trong đó đồng bằng Thanh Hoá do nguồn phù sa từ sông Mã và ng Chu bồi đắp, chiếm gần một nửa điện tích và là đồng bằng rộng nhất của Trung Bộ. Xét chung, địa hình Trung Bộ có độ cao thấp dần từ khu vực miền núi xuống đồi gò trung du, xuôi xuống các đồng bằng phía trong dải cồn cát ven. biển rồi ra đến các đảo ven bờ, 1. Tình hình lũ lụt ở miền Trung, Miền Trung là vùng có lượng mưa nhiều nhất ở Việt Nam với lượng mưa trung bình năm vượt trên 2.600mm, có nơi lên đến 4.
Hang năm có từ 200 - 220 ngày mưa ở các vùng núi, 150 - 170 ngày mưa ở khu vực đồng bằng duyên hai, Vào mùa mưa, mỗi thing có l6 - 24 ngày mưa. Những đợt mưa kéo đài nhiều ngày trên diện rộng thường gây ra lũ lụtlớn. 'Với lượng mưa chiếm 68 - 75% lượng mưa trong năm, sẽ phát sinh lũ lụt lớn và gây thiệt hại sản xuất tải sản, tính mạng cư dân, tác động tiêu cực đến. môi trường sinh thái.
Ngược lại, trong mùa ít mưa thi nước lại không đủ cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của một số địa phương trong vùng. Mùa mưa lữ ở Bắc Trung Bộ thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 10, những trận lũ miễn Trung vào các năm như là: 1952, 1964, 1980, 1983, 1990, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, .Có lúc xảy ra lũ chồng lên lũ như các đợi lũ tháng 10, 11 năm 2010. Chế độ gió mùa gió mùa thôi theo hướng Đông Bắc mang theo hơi nước từ biển vào nên toàn khu vực chịu ảnh hưỡng của thời tiết lạnh kèm theo mua, Đây là điểm khác biệt với thời tiết khô hanh vào mùa Đông vùng Bắc Bộ. Đến mùa Hè không còn hơi nước từ biển vio nhưng có thêm gió mùa Tây Nam (còn gọi là gió Lào) thôi ngược lên gây nên thời tiết khô nóng, vào thời điểm này nhiệt độ ngày có thé lên tới trên 40d9C, trong khi đó độ Am không khí lại rất thấp.
DAC DIEM DAP DAP VAT LIỆU DIA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM NÓI CHUNG VA Ở MIỄN TRUNG VIỆT NAM NÓI RIÊNG: 1. Đặc điểm chung của đập vật liệu địa phương Đập đất là một công trình dâng nước phổ biển. Nó thường có mặt ở các hệ thống đầu mối thuỷ lợi - thuỷ điện với chức năng tạo ra hồ chứa để điều. tiết chế độ dòng chảy tự nhiên của sông suối phục vụ các mục đích khác nhau như phát điệ chống lũ, ip nước tưới, v.
Miễn trung tập trung nhiều đập với hình thức vật liệu địa phương như Sông Rác (Ha Tinh), sông Sảo (Nghệ An), Khe Giao (Hà Tĩnh), Khe Tân ( Quảng Nam), Kinh Môn (Quảng Trị), ‘Vue Tròn ( Quảng Binh ). Tinh chất của các loại đất dùng dé đắp đập ở vùng này đã được nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu (1-6) và đã tổng hợp được nhiều đặc điểm địa chất công trình của các loại đất thường dùng để đắp đập ở khu vực nảy. Theo kết quả nghiên cứu của GSTS Nguyễn Văn Thơ (7,8), TS Lê Quang Thể (9) thì đất thường gặp ở đây có thể chia thành 6 nhóm chính bao 1: Các trầm tích sông cổ và trẻ (aQ) : phân bổ ở các thung lũng sông lớn - nhỏ như sông Pôcô, Sông ba. "Nhóm 2; Sườn tàn tích (edQ) và tàn tích (eQ) trên đá Bazan trẻ (BQII-IV) Nhóm 3: Sườn tàn tích (edQ) và tản tích (eQ) trên đá bazan cổ (BN2-Q1) 10 Nhóm 4: Sườn tàn tích (edQ) và tin tích (eQ) trên đá phun trào (Đaxits, andnzit, Riolit, j3-k1) Nhóm 5 : Đất sườn tản tích (edQ) và tản tích (eQ) trên đá tích lục nguyên sét bột kết, cát kết j1-2 Đối với vật liệu nhóm 1 thành phần chính chủ yếu là bùn sét, bùn á sét có chỉ tiêu cơ lý thấp hoặc cát rời có hệ số thắm lớn.
Vật liệu nhóm này không dùng để đắp thân đập. Nhóm thứ 2 đắt lẫn đá phong hóa. Do thời gian phong hóa chưa đủ nên lớp nảy thường là sét pha lẫn dam, cục đá gốc độ cứng chắc không đều. lượng hat sét trong khoảng 19.
'Nhóm thứ 3 chủ yếu là đất sét với ham lượng sét chủ yếu dao động trong khoảng 30 ~ 48%, có hệ số thắm trong khoảng 10-4-10-5 cm/s Nhóm thứ 4 có hàm lượng sét tương đối cao 43.7%, hệ số thấm. trong khoảng 10-4-10-5 emis, Nhóm thứ 5 chủ yếu là đất sét với hàm lượng sét trong khoảng 30-54%, hệ số thắm trong khoảng 10-5-10-6 cm/s Nhóm thứ 6 chủ yếu là đất sét với hàm lượng sét trong khoảng 30-50%, hệ số thắm trong khoảng 10-5-10-6 cm/s Trong thực tế đắp đập ở một số đập cho thấy việc sử dụng sử dụng đất đắp đập đối với miền trung và tây nguyên được sử dụng chủ yếu là Dat sườn tần tích ~ tàn tích trên nền bzan cổ (nhóm 3): Khối lượng tồn tại nhiều, gần các vị trí xây dựng đập. Loại đất này có đặc điểm tuy dung trọng không lớn lắm nhưng có sức chồng cắt cao, chồng thắm tốt nên đã có nhiều công trình đất dip sử dụng hiệu quả loại đất này và đặc biệt là các đập dip ở Tây Nguyên, thủy điện Thác Mơ, Vinh Son.