Mở đầu, Két luận và kiến nglu, Danh mục bằng biểu, Danh mục từ việt tất, Danh mục tài liệu tham. khảo, Báo cáo khảo sát và mẫu phiêu khảo sát và Phụ lục. 9 CHV ONG I: TONG QUAN VE MO HINH THONG TIN CONG TRINH (BUILDING INFORMATION MODELING) TRONG HOP DONG XAY DUNG 1. Khái niệm và đặc điềm của Mô hình thông tin công trình 1.
Khái tiệm cña Mô hình thông tin công trình Trong kỷ nguyên công nghệ só, sự phát trién không ngừng của khoa học kỹ thuật cùng với chuyển đổi só đang diễn ra rất manh mẽ trong tất cả các lĩnh vực của nên kinh: tê. Đặc biệt trong lĩnh vực xây dưng, việc áp dung công nghệ thông tin đã trở thành mat xu thể tat yêu. Sự cạnh tranh cao khiến các công ty kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng trên khắp thé giới phải áp dung những công nghệ mới nhất dé tạo sự khác biệt va đem lại nhiêu loi ích cho chủ dau tư. Trong số đó, Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling — BIM) được coi là sự đi đầu, đón trước cuộc cách mang khoa hoc công nghệ 4.
Sự phát triển của BIM mang tính cách mạng, có tác động không nhỏ đến ngành Kiên trúc & Xây dung (Architecture Engineering & Construction - AEC) toàn cau. Quan niém về BIM được xuất hién vào dau những năm 70 khi giáo sư Charles Eastman cho rang những bản vé trên giây đã hen chế khả năng sửa đổi và đính hình công trình xây đụng, nên các chương trình máy tính sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông được nghiên cứu và phát triển` Năm 1982 là năm đánh dâu sự kiện phân mém đầu tiên hố trợ BIM có sẵn trên máy tinh có tên goi là “ArchiCAD” được phát triển bởi công ty Graphisoft tai Hungary 3 Từ đó, BIM được biệt đến đưới khái niém “Công trình ao” (Virtual Building), xuất hién lân đầu tiên trước công chúng năm 1987 † Dén những nếm 1990, quan miệm về BIM được ghi nhân lần đầu tiên trong một bai việt của tạp chi “Automation in Construction” xuất bản vào năm 19925, tuy nhiên thuật ngữ “Building Information Modeling” không được sử dung phô biến Phải đến năm 2002 khi hãng công nghệ Autodesk phát hành một cuốn sách với tựa đề “Building Information Modeling’ thì các nha củng cấp phan mềm mới bat dau quan tâm tới lĩnh vực nay.’ 2 Aryami Admad Latiffi, Ailima Brahm, Mohamad Syazil Fathi (2014), “The Development of Buikimg Infomation Modeling (BIM) Definition”, Applied Mechanics coxd Materials ,(567),tr. 3 Green Dragon Sohttion (2020), BIM ia gi ArciiCAD là gì ArcinCAD có phá là BIM hey Không?, “tttps(fercends com wmvbim-la-gi-archicad-la-gi-archicad-co-plu% CC%89i-la-bim-hay-Khong/>, truy cập ngày 08/07/2022. * Vietum BIM Netivork (2017), Sic thất về BIM trong công nghề xa hong, <tos:ivietnamsbis net fom co- banisw-that-ve-bim-trong-cong-nghe-ray-dtmg honl>, truy cập ngày 09/07/2022 GA.
van Nedaveen, F Tou (1992), “Modeling naikiple views on buildings”, Automation in Construction, (),tr. ^ Amwtodssk Buldùg Industry Sohttions 003), Braking 5ựomamơn Modeling, “tttp:/hrvry 3aiserm camifeatvges/biavtodesk bimpaf>, truy cập ngày 09/07/2022 ’ Jeary lasum 002), Comparing Pommes and Nuaya, The Laiserm Letter, ‘<tutp :/Arny Laiserm comfeatures/issut 15HeatureO] php>, truy cập ngày 09/07/2022. 10 Theo hãng Autodesk, BIM là một tiên trình liên quan đến việc tao lập va sử dung mô hinh 3D thông minh dé truyền tai thông tin của dur an. Vide thiệt kế, phân tích, mô phỏng, quản lý du án và hợp tác được thực hiện bởi các công cụ BIM cho phép tật ca các bên liên quan hiểu rõ hơn về dự án trong suốt vòng đời của công trình xây dựngŠ Hình1 thé hiện su phát triển của định ngiữa BIM theo các chương trình máy tính giai đoạntừ năm.
H | BPM + RM H H BIM BDS : ews |? | -Khả i i Ung dang aati, |‡? || - P88 Trực âng quan Bế hóa và | |? | vi eeag rslý Syxây | {†| | -- Vêngđồi Sử dụng công phin ti mềm máy ‡ | ude tink cirthiétké |; | ° ‡ | tỉnh GLIDE : ~ Thông tin vật lệ | + 3đ ree -Ứng dung thiết kế |Ì bênh {| - Quy trình P xáy TE | và ida tức cá | | „e4 Reso ar Halle -Trự quan boa vả |¡ „- |* | cong toh ae Gee run kí |i | 7 5H tham gia của | ae 5 |‡ | MO phong dự dn bằng mô {| công nhản thícông (¡ | «Conger suns | FY thnk 3 chitu Sự phát triển của định nghĩa BIM 19705 | [1980's] ¡ [ 1990s | 2000's Hình 1: Ste phát triển của đình nghiia BIM? BIM không phải là một thuật ngữ mới xuất hiện trong những năm gan đây ma là một quá trình phát triển và thay đôi khéng ngừng của công nghệ khién BIM trở nên hoàn. thiện hơn, nhận được sự quan tâm và sử dụng phô biên của các quốc gia trên thê giới, đặc biệt là Anh và Hoa Ky. Nhiều khái niém về BIM đã được đưa ra và chia sẽ trên thé giới. Trong đó, Uy ban Tiêu chuẩn Mô hinh thông tin công trình Quốc gia (The National Building Information Model Standard Project Committee - NBIMS) của Hoa Ky cho rang: “BIM là sự thé hiện ký thuật sé các đặc trưng về vật lý và chức năng của công trình, được dimg như là một nguồn chia sẽ thông tin về công trình cho các bên liên quan, làm co sở tin cậy cho các quyết định trong suốt vòng đời của công trình, từ khi hình thànhÿ tưởng cho đến khi tháo dỡ công tinh”.
Từ khái niệm này, có thé hiểu ban chất của BIM là mé bình số hóa tat cả các câu kiện liên quan dén công trình và thay đổi cách làm việc của các bên liên quan đến dự án (Hình 2). * Amodtk (2012), BIM for bựwumenre: A velicle for business tranfemaiơm, tr 5, s:/Rhebvtldigcodder ad.comMfilesfoim for_nfrastructre november 2012pdf>, truy cập ngày 09/07/2022. 7 100 G019), BIBL 012g Pan thành vàphét trim, <ưe,INiihibocgdeE «cen ich- such Shah ret teen bimv> ,truy cập ngày 09/07/2022.28, National BIM Standard- United States® Version 3 (2015), Practice Doctments- The Uses of su kiện là dit ngữ chuyên ngành xây đụng, có ý nghih chỉ các công vc tinh toán bee đổ nội ne, Diễn do ông ngoại bực, và một số tác đồng ngoại vi lim thay đổi kết cầu xây đụng durin. Nem thậm: DanaSm, Cát: *iện là gi?, <ttros:/(đamasm.ndenvca-kkien-]a-gi>.
truy cập ngày 10/07/2022. Lên kế hoạch. @ @ Hậu xây dựng sassee. Lễ ) chớ #) Vận hành va duytrì Hình 2: Mô phỏng quy trình của BIM!? Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tê (The International Organization for Standard ISO) — một cơ quan thiệt lập tiêu chuẩn quốc tế nhằm dua ra các tiêu chuẩn thương mai va công nghiệp trên pham vi toàn thê giới đã công nhận bô tiêu chuan BIM của Anh trở thành tiêu chuẩn quốc tế ISO 19650.
Theo tải liệu ISO 19650-1:2018, BIM là “ind hình sử dumg dang số hóa được dimg ching dé tạo thuận lợi cho cde qua trình thiệt kế, xây dung và vấn hành nhằm tạo cơ sở tin cậy để ra các quyết định trong quả trình thực hiển công trình xây dung”. Mọi thông tin liên quan đến mô hình sẽ được đăng tai và lưu. trữ trong một môi trường dữ liệu chung (Common Data Environment - CDE) đề các bên. liên quan đều có thé truy cập va sử dụng CDE được coi là xương sống quan trong nhật trong quá trình ứng dụng BIM bởi đây là môi trường để thu thập, quản lý, truyền tải và lưu trữ dit liệu hình học và phí hình học của dy án.
Mỗt dự án có duy nhất một CDE dé giúp các thành viên dự án dé dang công tác với nhau và tránh thông tin bị trùng lấp và nham lẫn. Nhận thức được những giá trị ma BIM mang lại, từ năm 2000, ngành AEC trên thé giới đã bat đầu sử dụng BIM một cách rộng rãi !* So với Việt Nam, khái niêm về BIM trên thê giới da được ra đời và phát trién hơn một thập ky. Các tô chức và tiêu chuẩn thé giới mac di có nhiều cách diễn đạt khác nhau về BIM nhung đều cho rằng BIM không chỉ là một phan mém hay giải pháp công nghệ, mà BIM là cả một quy trình l Quy trình đó trải dai từ giai đoạn tao dựng mô hình 3D (mô hình ba chiêu gồm chiêu. !? Trang tầm dio tạo kiến trúc CBS Việt Nam, Mé hinh thng tm cong trùnh (BIM), <bttps:(ICbs edu mio -hinh- thong-tin-cong-trnsh-% 2Sbim% 20-settv$3 1 hunl>, truy cập ngày 11/07/2022, The Institution of Structural Engineers BIM Panel (2021), An introdhiction to Bualding Byformation Modeling, ArcLb, United Kingdom, tr.
4 !4 Aryani Admad Latiffi, Jalima Brahim, Mohamad Syazil Fathi, tidd 2,tr. ' Salman Azhar, Malik Kha¥an and Tayyab Magsood (2012), ‘Building information modeling (BIM): now and beyond”, Austradasico Jornal of Construction Sconomics and Bralckng, 12 (4),t. 12 dài, cluêu rộng và chiều cao) cho dén việc ding mô hình đó trong giai đoạn thiệt kê (hồ sơ bản v9, thi công (quản ly khối lượng, lâp biện pháp, an toàn lao đông.) và quân lý tòa nhà (bảo trì các thiết bị cơ, điện, nước) xuyên suốt vòng đời của công trình. Tại Việt Nam, thuật ngữ “M6 hình thông tin công trình” xuất luận lan đầu tiên vào năm 20156 đã theo kịp xu hướng kết hợp công nghệ trong linh vực xây dung tại thời điểm đó.
Năm 2016, Dé án áp dung BIMtrong hoạt động xây đựng và quản ly vận. hành công trình được Chính phủ ban hành đã tạo tiền dé cho BIM phát trién theo từng 16 tình Tai liệu Hướng dẫn chung áp dung Mô bình Thông tin Công trình (BIM) của Bé Xây dung xuất bản năm 2021 đã tiệp nói và cụ thể hóa Đề án nói trên. Trong tải liệu này, BIM được đính ngiấa là “nd hành số hóa 3D chứa dit liệu thông tin công trình”. Có thé thay, Việt Nam đã tham khảo, tiếp thu va chất lọc các quan điểm của các quốc gia khác về BIM nhưng thể biện ở dang ngắn gon và đơn giản hơn.
Như vậy, có nhiều khái niém khác nhau về BIM nhumg tựu chung lai, các khái niém đều dua trên các yếu tô căn bản có thể hiểu qua các chữ viết tắt như sau: @ “8: Building” được hiểu là động từ “to build”, có ngiấa là xây dung chứ không phải là danh từ “Tòa nha”. “Building” trong cách sử dung này dé cập đến toàn bô quá trình hình thành, thiét kế, xây dung hoạt động và sử dụng cũng như các giai đoan tu sửa và châm đứt vòng đời dự én xây dựng® Gi) “1: Information” là thông tin - giá tri cốt lối của BIM, tức là thông tin được tập hợp, tích hợp vào quy trình và được chia sẻ một cách minh bach giữa các bên liên.