CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT ĐẤT SÉT CHỨA VÔI V ÙNG HỐ NAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Sơ lược về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu [27] Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, có diện tích 5894,73 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê năm 2006 là 2254676 người, mật độ dân số 380,37 người/km2. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2006 là 1,22%. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa xã hội của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú.
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam , Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau: - Đông giáp tỉnh Bình Thuận - Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng - Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước - Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống giao thông trong tỉnh thuận tiện, với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước, đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên. Vùng nghiên cứu nằm trên địa phận xã Hố Nai 3 - huyện Trảng Bom. Đây là vị trí có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế x ã hội và có nhu cầu cao về xây dựng. Tuy nhiên, do đặc điểm địa chất, trong v ùng hình thành một thành tạo địa chất bất lợi cho việc xây dựng các công trình.
Vị trí vùng nghiên cứu thể hiện trong Hình 1.1: Bản đồ hành chính vùng Hố Nai [27] 1.2 Đặc điểm địa chất và địa chất thủy văn vùng nghiên cứu 1.1 Địa tầng [14] Theo kết quả nghiên cứu địa chất [14], trong vùng nghiên cứu các thành tạo địa chất có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công trình xây dựng bên trên, từ dưới lên trên bao gồm các phân vị địa tầng sau: - Hệ tầng ĐăcKrông (J 1đk): Các thành tạo địa chất của hệ tầng phân bố gồm tập 2 và tập 3 như sau: + Tập 2 (J 1đk2): Thành phần thạch học chủ yếu là đá phiến sét xen bột kết và cát kết có chứa vôi. Chiều dày tập 2 từ 100 ÷ 150 ÷ 200m (t ùy theo mỗi mặt cắt). Trang 6 + Tập 3 (J1đk3): Có thể chia ra làm 2 phần, phần thấp gồm cát kết, bột kết chứa vôi phân lớp dày xen các lớp mỏng đá phiến sét đen chứa vôi; phần cao chủ yếu gồm bột kết phân lớp dày xen đá phiến sét vôi màu đen. Tổng chiều dày trung bình tập 3 của hệ tầng ĐăcKrông khoảng 100m.
Trong vùng Hố Nai, các trầm tích của hệ tầng ĐăcKrông phân bố chủ yếu l à tập 3, đáng chú ý là trong đá có chứa hàm lượng vôi cao đặc trưng bởi thành phần khoáng vật Cacbonat. - Hệ tầng Trảng Bom (Q 1Itb): Các thành tạo địa chất của hệ tầng có diện lộ lớn, địa hình phân bố thường cao hơn 50 - 70m, có dạng lượn sóng thoải xen đồi thoải v à bị phân cắt không đều. Trầm tích có độ hạt thay đổi thất thường, gồm cát chứa sạn sỏi, có n ơi là cát, sỏi, cuội, gắn kết yếu bằng bột sét. Trầm tích hạt mịn - trung là chủ yếu.
Chiều dày trung bình khoảng 17m. Các trầm tích của hệ tầng nằm phủ trực tiếp lên đá Jura của hệ tầng ĐăcKrông. - Tàn tích hệ Đệ Tứ không phân chia (eQ): Đây là lớp tàn tích (vỏ phong hóa) nằm trên bề mặt đá gốc của hệ tầng Trảng Bom, chiều dày tầng phong hóa thay đổi phụ thuộc vào dạng địa hình, chiều dày trung bình của tầng phong hóa khoảng 12 - 13m. Tầng phong hóa này hình thành đất sét, sét pha chứa vôi có ảnh h ưởng bất lợi đến công trình xây dựng.2 Cấu trúc địa chất công trình Để làm sáng tỏ cấu trúc địa chất công tr ình, trong phạm vi vùng nghiên cứu, tác giả đã bố trí 3 vị trí hố khoan HN1; HN2; HN3 để tiến hành khoan khảo sát đến độ sâu 20m, kết hợp thí nghiệm SPT, lấy mẫu đất để thí nghiệm trong ph òng.
Các hố khoan khảo sát được bố trí cách nhau khoảng 1km trong khu vực ấp Lộ Đức - xã Hố Nai 3, nơi xảy ra nhiều các sự cố lún nứt các công trình xây dựng. Kết quả khảo sát địa chất công trình được thể hiện trong các Hình 1.5: Trang 7 HÌNH TRỤ HỐ KHOAN: HN1 ĐỊA ĐIỂM: XÃ HỐ NAI 3 - HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI Chiều sâu hố khoan: 20,0 m Ngày bắt đầu: 23 - 9 - 2007 Số mẫu nguyên dạng: 10 mẫu Ngày kết thúc: 23 - 9 - 2007 Thí nghiệm SPT: 10 lần Mực nước ngầm: 4,4 m Cột Số hiệu ộ sâu đáy lớp (m) THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT) ộ sâu (m) Địa mẫu Tên l MÔ TẢ ĐẤT ớp (m) ớp Tầng Độ sâu 15 15 15 Số hiệu và Đ ày l ềd N B (m) cm cm cm độ sâu SPT Đ HN1- 1 Lớp 1: Sét, màu nâu vàng, 3 3 3 6 SPT1 2 1 3,00 3,00 0,8 - 1,0 nâu đỏ, xám trắng, xám xanh 1,0 - 1,45 HN1- 2 trạng thái dẻo mềm 2 2 3 5 SPT2 4 2,8 - 3,0 3,0 - 3,45 HN1- 3 3 3 3 6 SPT3 6 4,8 - 5,0 5,0 - 5,45 HN1- 4 3 3 3 6 SPT4 8 6,8 - 7,0 Lớp 2: Sét pha, màu xám nâu, 7,0 - 7,45 HN1- 5 xám vàng, xám, xám tro, 3 3 4 7 SPT5 10 2 11,20 8,20 8,8 - 9,0 trạng thái dẻo mềm 9,0 - 9,45 HN1- 6 4 4 4 8 SPT6 12 10,8 -11,0 11,0 - 11,45 HN1- 7 6 7 8 15 SPT7 14 12,8 -13,0 Lớp 3: Cát pha, màu xám trắng, 13,0 - 13,45 HN1- 8 xám vàng, nâu vàng 7 7 9 16 SPT8 16 14,8 -15,0 kết cấu chặt vừa, bão hòa nước 15,0 - 15,45 HN1- 9 7 8 10 18 SPT9 18 17,2 -17,4 17,4 - 17,85 20 3 20,00 8,80 HN1- 10 8 9 10 19 SPT10 19,8 -20,0 20,0 - 20,45 Hình 1.2: Kết quả khảo sát địa chất công trình tại hố khoan HN1 Trang 8 HÌNH TRỤ HỐ KHOAN: HN2 ĐỊA ĐIỂM: XÃ HỐ NAI 3 - HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI Chiều sâu hố khoan: 20,0 m Ngày bắt đầu: 24 - 9 - 2007 Số mẫu nguyên dạng: 10 mẫu Ngày kết thúc: 24 - 9 - 2007 Thí nghiệm SPT: 10 lần Mực nước ngầm: 4,8 m Cột Số hiệu ộ sâu đáy lớp (m) THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT) ộ sâu (m) Địa mẫu Tên l MÔ TẢ ĐẤT ớp (m) ớp Tầng Độ sâu 15 15 15 Số hiệu và Đ ày l ềd N B (m) cm cm cm độ sâu SPT Đ Lớp 1: Sét, màu nâu vàng, 2 HN2- 1 nâu đỏ, xám trắng, xám xanh 3 3 3 6 SPT1 1 4,20 4,20 1,8 - 2,0 trạng thái dẻo mềm 2,0 - 2,45 4 HN2- 2 3 2 3 5 SPT2 3,8 - 4,0 4,0 - 4,45 6 HN2- 3 3 3 3 6 SPT3 5,8 - 6,0 6,0 - 6,45 8 HN2- 4 3 3 3 6 SPT4 7,8 - 8,0 8,0 - 8,45 10 HN2- 5 3 3 4 7 SPT5 9,8 -10,0 Lớp 2: Sét pha, màu xám nâu, 10,0 - 10,45 12 HN2- 6 xám vàng, xám, xám tro, 4 4 4 8 SPT6 2 13,40 9,20 11,8 -12,0 trạng thái dẻo mềm 12,0 - 12,45 14 HN2- 7 6 6 8 14 SPT7 13,8 -14,0 14,0 - 14,45 16 HN2- 8 Lớp 3: Cát pha, màu xám trắng, 6 7 8 15 SPT8 15,8 -16,0 xám vàng, nâu vàng 16,0 - 16,45 18 HN2- 9 kết cấu chặt vừa, bão hòa nước 7 8 9 17 SPT9 17,8 -18,0 18,0 - 18,45 20 3 20,00 6,60 HN2- 10 6 8 10 18 SPT10 19,8 -20,0 20,0 - 20,45 Hình 1.3: Kết quả khảo sát địa chất công trình tại hố khoan HN2 Trang 9 HÌNH TRỤ HỐ KHOAN: HN3 ĐỊA ĐIỂM: XÃ HỐ NAI 3 - HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI Chiều sâu hố khoan: 20,0 m Ngày bắt đầu: 25 - 9 - 2007 Số mẫu nguyên dạng: 10 mẫu Ngày kết thúc: 25 - 9 - 2007 Thí nghiệm SPT: 10 lần Mực nước ngầm: 4,8 m Cột Số hiệu ộ sâu đáy lớp (m) THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT) ộ sâu (m) Địa mẫu Tên l MÔ TẢ ĐẤT ớp (m) ớp Tầng Độ sâu 15 15 15 Số hiệu và Đ ày l ềd N B (m) cm cm cm độ sâu SPT Đ HN3- 1 Lớp 1: Sét, màu nâu vàng, 3 3 3 6 SPT1 2 0,8 - 1,0 nâu đỏ, xám trắng, xám xanh 1,0 - 1,45 1 3,50 3,50 HN3- 2 trạng thái dẻo mềm 3 3 4 7 SPT2 4 2,8 - 3,0 3,0 - 3,45 HN3- 3 2 2 3 5 SPT3 6 4,8 - 5,0 5,0 - 5,45 HN3- 4 3 3 3 6 SPT4 8 6,8 - 7,0 7,0 - 7,45 HN3- 5 3 3 3 6 SPT5 10 8,8 - 9,0 Lớp 2: Sét pha, màu xám nâu, 9,0 - 9,45 HN3- 6 xám vàng, xám, xám tro, 3 3 4 7 SPT6 12 10,8 -11,0 trạng thái dẻo mềm 11,0 - 11,45 2 13,80 10,30 HN3- 7 4 4 4 8 SPT7 14 12,8 -13,0 13,0 - 13,45 HN3- 8 7 7 8 15 SPT8 16 14,8 -15,0 Lớp 3: Cát pha, màu xám trắng, 15,0 - 15,45 HN3- 9 xám vàng, nâu vàng 7 8 9 17 SPT9 18 16,8 -17,0 kết cấu chặt vừa, bão hòa nước 17,0 - 17,45 20 3 20,00 6,20 HN3- 10 8 9 11 20 SPT10 19,8 -20,0 20,0 - 20,45 Hình 1.4: Kết quả khảo sát địa chất công trình tại hố khoan HN3 Trang 10 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HN1 - HN2 - HN3 ĐỊA ĐIỂM: XÃ HỐ NAI 3 - HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI Lớp 1 2 2 3,0 3,5 4 4,2 4 6 Lớp 2 6 8 8 10 11,2 10 12 8 12 13,4. 13,8 14 3 14 Lớp 3 16 Lớ 16 Lớ p2 18 p2 20,0 20,0 18 20,0 1 20 20,0 1 5.0 0 8 8P P Tên hố khoan HN1 HN2 V HN3 .