MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của để tủ Đối với các công trình thủy lợi, đập chiếm một vị tí quan trọng trong cụm công trình đầu môi của các hồ chứa hoặc các công trình dâng nước. Ở nước ta, đập. đất được xây dựng rit phổ biến do đặc điểm an toàn, kinh tẾ và đảm bảo vệ sinh môi trường xây dựng.
Đập dit có thể xây dụng trên nhiề loại nền, dễ thích ứng với độ lún của n bị nứt nề g. phá hoại đập. Ngoài ra còn tin dụng được vt li dia phương, giảm giá thành, thi công đơn giản. Do các đặc tinh tu việt đó nên đập “đất ngày cảng được phổ biển rộng rãi ở nước ta cũng như trên thể giới.
6 Việt Nam hiện nay dập dit đã xây dựng rất phổ biển do nó có nhiều ưu điểm như: Giá rẻ, không tốn các vật liệu đắt khác như sắt, thép, xi măng; Cầu tạo dion giản chống chin động tt; DE quản lý, tôn cao ngoài ra trên thé giới cổ nhiều Kinh nghiệm về thiết kế, thi công cũng như quản lý van hành. Do vay đập đắt ngày cảng được sử dụng rộng rải không những ở nước ta mà còn rt nhiễu nước trên thé giới. Do thường xây đập trên các dòng sông, subi nên đặc diễm của nền đập thưởng là các lớp phong hỏa, cuội sỏi, hoặc đá nit nẻ mạnh có độ mắt nước lớn.Do đỏ khi xây dựng dp dâng thường xả ra hiện tượng thắm mắt nước lớn, lún nhiều và lún không đều gây mắt én định công trình “Trong xây đựng các công trình thủy lợi, thiy điện công tác xử lý chống thắm, cho nén công trình thường không thé thiếu được. Việc chống thắm cho nén thường rất phúc tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tổ tự nhiền, giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công.
Trong xu hướng phát tiển kỹ thuật xây dựng nồi chung và xử lý nén nói riêng có rất nhiều tiến bộ, nhiều giải pháp đã được ứng dụng mang lại hiệu quả cao. Việc nghiên cứu lựa chọn giải pháp thích hợp với đặc điểm địa chất của nỀn mồng và công nghệ thi công mang lại hiệu quả kinh t kỹ thuật cao ‘Tai Bắc Giang, nhiều công trình hỗ đập phục vụ cho việc điễu tit nước tưới, tiêu phục vụ sin xuất nông nghiệp và sinh hoạt đã và đang được xây dựng. Với mục dich nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp xử lý nền đập đất, giúp cho quá trình tính toán thiết kế đập có giải pháp kỹ thuật thực sự an toàn, tạo cơ sở cho việc tối ưu hóa về kết cấu và điều kiện kinh tế đối với các công trinh hồ đập ở địa bin tinh Bắc Giang. Việc thực hiện để tai "Na cứu các biện pháp xử lý nền đập đắt hồ Dudng tỉnh Bắc Giang” là một yêu cầu thực sự cin thiết 'Với công trình hồ chứa hồ Dung tinh Bắc Giang có đặc điểm địa chất khá.
phức tạp và có những đặc trưng chung của dia chất khu vực xây dựng đập thuỷ lợi trên địa bản tỉnh Bắc Giang. Địa ting tại tuyén trần gồm các lớp phủ pha tàn tích (lap 2b, lớp 2c, lớp 4a, và lớp ác) tương đổi diy và các đới đả phong hỏa mạnh, phong hoá vừa tương đối diy. Các lớp dit 2b, lớp 2e là lớp phủ bồi tích của lồng sông và thêm bậc 1, có hệ s thắm lớn, gây thắm nước qua nền đập, đối với nền đập, cũng như dé quai thượng hạ lưu là yếu tổ không thuận lợi đồi hỏi phải có biện pháp thiết kế phủ hợp đảm bảo én định công trình. Việc lựa chọn một giải pháp cho phù „ kế cấu công tỉnh này mang li hiệu quả nh tế vã bảo đảm điều kiện kỹ thật cho công trình.
Mục đích của đề tài: = Tinh toán với các phương dn xử lý nền khác nhau với các điều kiện biên khác nhau. cde phương ấn xử lý nén đập hiệu quả đảm bảo tính kính tế và ky thuật của công trình. ~ Kiến nghị phương pháp xử lý nền đập hợp lý cho công trinh đặp hồ Duỗng huyện Lục Ngan - tinh Bắc Giang 3. Cách tidy p cận và phương pháp nghiên cứ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thắm và các biện pháp xử lý nền nhằm tăng khả năng chống thắm, én định của nền để tính toán thấm và én định nền theo các phương pháp khác nhan và đưa ra các biện pháp xử lý nỀn, Có sử dụng phần mềm Geo-Slope.
So sánh các phương án xử lý về điều kiện kinh tế kỹ thuật. Kết quả dự kiến đạt được: Nắm được cơ sở lý thuyết về tinh thắm, én định của nén tổng quan các phương pháp xử lý chồng thắm cho nén công trình và điều kiện ứng dung đồng thời so sánh các phương án xử lý về điều kiện ánh tế kỹ thuật Ứng dung kết quả tỉnh toán và lựa chọn được phương ấn xử lý cho công trình i huyền Lục Ngoc tính Bắc Giang CHƯƠNG1 ‘TONG QUAN VỀ TĨNH HÌNH XÂY DỰNG DAP Ở VIỆT NAM 1. TONG QUAN VỀ TINH HÌNH XÂY DỰNG DAP Ở VIỆT NAM Theo Phó cục trưởng Cục Giái định Nha nước về it lượng công trình xây dmg, Bộ Xây Dựng ~ Phạm Tién Văn, hiện nay trên cả nước có trên 7000 hỗ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đã tích nước, trong đó 35 đập cao từ 50m trở lên (Đập thuỷ điện 32 si, đập thu lợi 03 edi) 605 Đập cao từ 15m đến Sôm hoặc cổ dung tích hỗ từ 3 ti a m3 trở én (Đập thuỷ điện 54 cái: Đập thuỷ lợi 551 cả): Công tình cao dưới 15m và dung tích hồ chứa nhỏ hơn 3 triệu m3 khoảng trên 6000 cái phân bố ở 44/63 tinh thành. Ngoài ra côn một số đập có chiều cao thắp, dung tích hd nhỏ giao cho cắp xã, huyện quản ý Đập có độ cao 50m trở lên: 35 dip (13 đập bé tông RCC, 07 dip CVC, 08 đập dit, 04 đập đá đỗ bê tông bản mặt, 03 dip đá đổ chống thắm lõi sẻ).
Các đập này không có tn tại lớn về mặt kỹ thuật, không có các biểu hiện bắt thường (kin, nứt lớn và nguy hiểm). Các giá tị quan trie về lún, chuyển vi biến dang đều nằm trong giới hạn cho phép, vị thắm có 07/13 đập bê tông RCC có thắm qua khe nhiệt vào hành lang kiếm tra hoặc qua các mạch ding thi công thắm trên 2014: Thuỷ điện Bản Vẽ, Thuy điện Sẽ San 4, Thuy điện Đồng Nai 4, Thuỷ điện Sông Tranh 2, Thuỷ điện Ka Nawk, Thuỷ điện Đồng Nai 3, Số đập còn lại có hiện tượng thắm nhẹ dưới 10s Các công trình này đã được tích cực xử lý chống thấm (Bơm keo Epoxy, Polyme, quét sơn chống thắm thượng hu.) va bước đầu cho thấy có hiệu qua Đập có độ cao từ 15m đến 50m hoặc dung tích hồ chứa trên 3 triệu m3; “rong số 54 đập chính dip thuỷ điện có 4 đập có thim nhẹ: Thuỷ điện Hương Sơn (Hà Tĩnh), Thuy điện Ea Krông Rou (Khánh Hoà), Thuy điện Đa Nhim (Lâm. nền đập có hiện tượng thắm nước qua nền đá Bazan lỗ rỗng với lưu lượng thắm én định, không ảnh hưởng đến an toàn đập. Nhìn chung các công trình hiện dang vận ảnh bình thường, ôn định, các hang mục qua kiém ta bằng trực quan không phát hiện các hiện tượng bắt thường.
Đối với các đập thuy lợi hầu hết các đập chính kết cầu bằng đất dip (ete hồ chứa Sông Lòng Sông ~ Bình Thuận và đập Tân Giang ~ Ninh Thuận có kết cẩu BTTL). Các hiện tượng thường thấy ở các đập là: 44/551 đập có hiện tượng nứt, hiện tượng thắm xuất hiện ở 228/551 đập, biến dạng mái đập ở 101/551 đập. Bbi với tình trang thẩm thi edn được xử lý kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đối với đập đất Đập có độ cao dưới 15m và dung tích hd chứa dưới 3 triệu m3: Trên 80% đập được xây dựng từ trước những năm 1990, kết cầu chủ yếu bằng dat đắp từ vật liệu tại chỗ, thi công bằng phương pháp thủ công. Một số đập đã bị xuống cấp nghiêm trọng tập trung ở một số địa phương như: Tuyên Quang 57/503 công trình, “Thừa Thiên Huế 18/55 công trình, Quảng Trị 40/123 công trình, Quảng Ninh 69 công trình, Lạng Sơn 34/68 công trình, Phú thọ 107/613 công trình.
Danh mục một số hồ đập lớn ở Việt Nam theo tổng hợp của TS, Trịnh Công Vin được tổng hợp theo bảng 1-1 “Băng 1.1: Một s hồ đập ln ở Viết Nam Chiều | Đang ‘i Têncông nh | NHMXÂY | Tego" | QS goa | Bune ich me Hmax bộ (mì) (1m) (10m) Hồ chứa nước núi Cốc ¡ 1973-1982 | 27 850 175.5 168 Hồ chứa nước Cảm Sơn | 1966-1974| 4lŠ | 72684) 338, — 2277 Hỗ chứa nước Suỗi Hai ' 1958-1964 29 so) — 465 4 Ho chứa muse Pong Mö-Hải Sơn | 969.1974 l | 20 90) 10,5804 Hồ chứa nước Đại Lai | 1959-1961 | 135 | 4746) 345 207 Hồ chứa nước Kế Gỗ 1976-1988 374 loss) 425 345 Hỗ chứa nước Sông Rác | 1987-1996 | 268 780, 1245) — 1098 Hỗ chữa nước Phú Vinh | 1993-1995 | 20 380) 22364) — 19164 Hồ dứa mức An 23 666] ssg Ho chứa nước Hoa My | 1990-1992` 296 610 9.97 Ho chứa nước Đồng 1990-1996 25 350 17.87 Nghệ | | | | t dứa a Phú Nà Am Hi dứa huớNH Một | TORRID| BE | 28. BI — dH MùcHemuÉcThẾ Top. 1996 | 287 | | ss36| - tam Nà chan AnH | 190-1989| 36 | HBF 9880 Tam ra min HH chia nase Ds Tah | TR 1985 | 2A | cam] — HH, MP rẽ“ | 500) 106] 96 Hà cia nabs Gy | TORSION| 254 | AM, Be Weentanwte sons Toes | ao | se) om) ar Di Tn g p g Song Làm Sng Em | ae | asm) isin) 10 mm: mmm mm HàRengbiihe — 20062010 [33 | HH0 1093 [983 min Ea smam mm Hà lai 20Mea0l0| 3s | THỊ S13 ast Tsing ay [ammsn10| 38 | am. 213 [aes HB 203006 | — 30 tà C di Em nn mm HN Trang 20062010 [72 Hành [ane 2010| ss Thy in Tab Thy din Hn Binh Tae |x| EM.