CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ VAT LIEU MỚI TRONG XÂY. DUNG CONG TRINH THUY LOT 1.1 Khoa học công nghệ trong xây dựng công trình thủy lợi Sự phát tiễn mạnh mẽ trong hơn 40 năm đổi mới đã khẳng định vĩ tr quan trọng của khoa học công nghệ trong hệ thống thể chế phát triển thủy lợi. Các cơ quan KHCN thủy lợi không ngờng được cũng cố và phi Đến nay, ngành Thủy lợi có hệ thống nghiên cứu khoa học khá hoàn chỉnh, từng bước hiện đại hoá; có nguồn nhân lực Khoa học công nghệ đủ sức giải quyết các nhiệm vụ phát triển ngành. Hệ thống các cơ quan chủ yếu về khoa học công nghệ thủy lợi bao gồm: Viện Khoa học Thuỷ lợi (gm sắc viên trụ thuộc và Viện khoa học thủy lợi miễn Nam), Trường Đại học Thủy lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi và Viện Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ, các trường trung học và dạy nghề, các Tổng Công ty tư vấn Thủy lợi, các doanh nghiệp chuyên ngành và nhiễu cơ quan trung ương, địa phương có bộ phận chuyên về công tác KHCN Khoa học công nghệ thủy lợi đã kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dung và triển khai tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Một số cơ sở nghiên cứu ứng dụng đã có co chế hoạt động hiệu quả, chuyỂn nhanh công nghệ vào sản xuất, tạo thêm nguồn tải chính cho nghiên cứu phát triển. Đã hình thành các công ty, trung tâm chuyển giao sông nghệ, cải lê kỹ thuật, đạt nhiều kết gu đồng khích lệ Những kết qua nghiên cứu KHCN nỗi bật trong thời gian qua: Nghĩ cứu quy hoạch phát triển thủy lợi với các tính toán cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cho từng vùng, từng lưu vực sông, có xét đến biến đổi Khí hộu, bảo đảm cho các giải pháp được để xuất trong quy hoạch ngày cảng chuin ác. Nỗi bit là nghiên cứu quy hoạch cấp nước cho ĐBBB và ĐBSCL đã đem lại hiệu ‘qua có tính chiến lược trong phát riễn sản xuất nông nghiệp.1 Công nghệ vật liệu mới Neoweb gia có mái công tinh thủy lợi và nền đường giao thong Nghiên cứu và ứng dung các phương pháp mô hình toán tiên tiễn cho những kết quả chính xác hơn trong tính toán, dự báo diễn biển lòng dẫn, dua ra các giải pháp, chỉnh tị, xác định hành lang thoát lũ sông Hồng. Ứng dựng công nghệ nhận dạng lũ rong dự báo lũ, xây đựng quy trình vận hành hồ Hòa Bình bảo đảm là hạ du và phát điện.
Dự báo và đề xuất các giải pháp hợp lý kiếm soát lũ ĐBSCL, giải pháp thoát lũ các. xông lớn ở min Trung bio vệ vàng kinh t tập trung he du. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc khai thác thượng nguồn sông Mé Kông đến chẳng xâm nhập mặn và chống lũ ĐBSCL. Nghiên cứu, ứng dụng gii pháp gia cổ thân và nền đẻ, đập, cổng.
tram bơm bằng khoan phụt kiểu ta Jet-groutng), gia cố bảo vệ mái để biển bằng kết cầu b tông lip ghép có ngàm, chống mỗi trong thân để, đặp. Công nghệ thi công đập bê tông khối lớn bằng bê tông dim lăn RCC, đập đá đỗ bê tông bản mặt. Nghiên cứu, ch tạo vàng dụng vật liệu mới rong xây đựng như vãi địa kỹ thuật lầm vậtiệu thắm, vật iệu chống thắm, gia cố nỀn công tỉnh Nghiên cứu về máy bơm và turbine nước loại vừa và nhỏ đùng cho thủy điện và các cơ cẩu động lực; các máy bơm trục xiên, kết cầu bơm trong điều kiện mực nước bể hút thay đối lớn, bơm trực đứng đầu nước thấp, bơm nước va và bơm thủy luân dùng năng: lượng của chính nguồn nước, Nghiên cứu ứng dụng quy trình công nghệ mới ngăn sông, thiết kế, thi công dap bing Bazan, tầm tích, sườn tích, tần tích cổ khả năng tan rã và trường nỡ coi công nghệ lip ghép, công nghệ sửa chữa công trình bê tông thủy lợi; công nghệ thi công các. cống xi phông dài qua sông bằng phương pháp hy chim, công nghệ tưới it kiệm bằng bơm vòi phun, nhỏ giọt áp lực thấp cho cây ving đồi và vùng khan hiểm nước, Xây dưng các cổng đầu nước chênh lệch không quá cao trên nén đắt yến dạng đập trên ‘coe với chỉ phí Ì p.
đã áp dong cho công tinh Thảo Long rên sông Huong. Cổng đập xà lan di động thích hợp rong điều kiện thay đổi inh động tuyển ngăn mặn ở ĐBSCL, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám, sĩ dụng ảnh v tỉnh tong điều trì Khảo sát, quy hoạch, thiết kế thủy lợi và dự báo. Thiết kế, chế tạo nhiều loại cửa van tự động đồng mở bằng thủy lực như cửa van lệch trục, cửa van bản lệch, cửa van đóng mớ tự động 2 chiều, chế tạo nhiều loại máy bom sỡ lớn 8000 m3/h,thiy điện nhỏ đạt hiệu suit cao. Thiết kể, ch tạo toàn bộ các sin ph cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện, thủy lợi lớn “Xây dựng công nại tạo đất bằng biện pháp thủy lợi như công nghệ rửa phèn ở ĐBSCL, công nghệ cải tạo đất mặn, tắt có chất độc ở DBSH bằng kênh tiêu hở, tiêu ngắm.
Tổ chức nghiên cứu các chương trình KHCN cắp nhà nước, nhiệm vụ nghiên cứu cắp nhà nước, nhiệm vụ nghiên cứu trong điểm cấp bộ, nhiệm vụ nghiên cứu cắp cơ sở Biên soạn, sửa đồi nhiễu bộ tiêu chun Ngành. Sở tay Kỹ thuật thủy lợi xuất bản 2005 là tà liệu tra cứu, hướng dẫn, tham khảo khi thiết kẾ xây dựng cũng như quân lý khai thác công tinh thủy lợi trên phạm vi cả nước, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành thủy lợi Việt Nam. "Nhiều công trình lớn với các kết cầu đập khác nhau đã được xây dựng như: Dầu Tiếng, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Thạch nham, Trị An, Thác Mơ, Hàm Thuận - Ba Mi Tân Giang “ira Đạt, Tả Trach, Tân Mỹ, Thảo Long, Định Bình, Láng Thé, Ba Lai Các đơn vị thi công đã được trang bị phương tiện, công nghệ mới trong xây dụng, xử ý nền chống thắm: thiết bị đảo hào, dung dich bentônít, công nghệ khoan phụt vữa chống thắm hai nút, công nghệ chế tạo vật liệu PVC lầm khớp nối, thiết bị thủy luân, thủy điện nhỏ, ứ bị tưới phun và tới nhỏ giot, thiết bị nâng hạ cứu bằng pitông thủy lực. Lực lượng thi công không những có thể xây dụng được những công tinh thủy lợi lớn ở tong nước mà còn tham gia đâu thầu xây dụng các công tình thủy lợi ở nước ngoà 6 Hình 1.3 Ap đụng tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực Đến nay.
đội ngũ cán bộ thủy lợi đã có trên 3 vạn người, được đảo tạo và có nhiều kinh nghiệm, công tác rên các lĩnh vực thủy lợi ở mọi miễn đắt nước. Đội ngũ in bộ “quý giá này liên tục phát triễn nhanh từ khi miễn Bắc được giải phóng, được quan tim đảo tạo củ ở trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức. Cán bộ quản lý và cán bộ KHKT chuyên ngành thủy lợi ở các cơ quan trung ương và địa phương, các viện, trường, doanh nghiệp, đã và dang đóng góp có hiệu quả cho sự nghiệp thủy lợi phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước. Qué trình phát triển 70 năm qua đã trưởng, thành và lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, tích luy được ni kinh nghiệm, được trang bị phương tiện, công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại.
Không những có thể giải quyết được những vin đề phức tạp trong lĩnh vực phát triển và bảo vệ nguồn. nước từ nghiên cứu, quy hoạch, nh toán và dự báo lã, khảo sit, thiết kế, thi công và quan lý hệ thống thủy lợi theo yêu cẩu trong nước, mà còn tham gia đảo tạo, nghiên. “cứu, chuyên gia và làm thủy lợi ở nước ngoài.2 Tổng quan quản lý công nghệ vật mới trong xây dựng công trình thủy lợi Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ (KHCN) hiện nay, bắt cứ một sự tăng trưởng kinh nào cũng gắn liền với sự đổi mới, phát trién công nghệ. “Các thành tựu KHCN kỳ điệu nhất trong thé kỷ XX là công nghệ vũ trụ, năng lượng nguyên tử, công nghệ gen, máy tính và Internet Thể nhưng xét về mặt ác động mạnh và sâu sắc nhất đến sự phát iển kinh tế = xã hội loài người, th phải nói đn bốn lĩnh vực là bổn trụ cột mà bắt kỳ một n ên kỹ thuật nào.
cũng phải dựa vào như là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đó là tông nghệ sinh học gắn với sự hiểu biết sự sống 1g nghệ năng lượng tạo những dạng năng lượng mới có nhiều ưu điểm hơn dẫn đến sự nhây vọt trong phát tiễn sản xuất và đời sng ~ Công nghệ thông tin: là yếu tổ quan trọng thúc day sự đỗi mới và phát triển của tắt cả các lĩnh vực, dường như giúp con người rút ngắn thời gian vả không gian, do đó có tác động sâu sắc đến sự phát iển của toàn xã hội - Công nghệ vật Ai chứa đựng những phát minh, khám phá ra các loại vật liệu mới và ứng dung né vio sản xuất đổi sống. Đáng chủ ý nhất là công nghệ nand (nanotechnology). Ngoài ra, còn có các loại vật liệu siêu dẫn, vật liệu Polymer, Composite, nhựa Plastic, cao su cao phân từ v. Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu.
Vật liệu là một ong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thinh và thời gian thi công công trình. Thông thường chi phi về vật liệu xây dựng chiếm một ty lệ tương đổi lớn trong tổng giá thành xây dựng: 75 - 80% đổi với các công trình dân dung và công nghiệp, 70-75% đối với các công trình giao thông, 50 - 55% đối với các công trình thủy lợi. “Trong lĩnh vực thủy lợi cũng đã có những bước tiến lớn về nghiên cứu ứng dụng công. nghệ mới vật liêu mới, nhằm giảm đáng kể vốn đầu t, tạo thuận lợi ho ga tình thí công, vận hành và bảo đường công trình.
[2] Tie giá xin được tình bảy một số loại vt liệu mới đã và đang được ứng dụng có hiệu quả trong xây đựng công trình thủy lợi: 1.1 Vật liệu composite ‘Vat liệu Composite có những tính năng kỹ thuật: Cứng hơn nhôm và vải loại thép theo phương dọc; Cường độ chịu va chạm đặc biệt cao; Nhẹ hơn nhôm 30%; Không điện, có khả năng làm cl điện môi tổ Khả năng kháng ăn môn cao đối với môi trường tự nhiên; Phục hồi được hình dạng ban đầu dưới ứng suất cao; Tạo hình dáng theo mong muốn Vật liệu mới Composite được ứng dung rộng rãi vào nhiều lĩnh vực như: hing không vũ trụ, điện, điện tử, xây đựng din dụng, giao thông.