Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông nghiệp, vừa là thành phần thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn và phát triển của mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Do đặc điểm phân bố không gian và tính chất đa dạng về mục đích sử dụng, các quan hệ pháp lý và kinh tế về đất đai luôn diễn biến phức tạp. Để quản lý quỹ đất hiệu quả, công tác xây dựng hồ sơ địa chính – trong đó bản đồ địa chính đóng vai trò nòng cốt – là nhiệm vụ bắt buộc của cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Bản đồ địa chính là tài liệu kỹ thuật có tính pháp lý cao, thể hiện chi tiết vị trí, ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng, làm căn cứ gốc cho việc thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trước yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý đất đai và tự động hóa quy trình sản xuất bản đồ số, việc áp dụng công nghệ tin học kết hợp thiết bị đo đạc điện tử hiện đại là một đòi hỏi cấp thiết nhằm giảm chi phí nhân công, nâng cao độ chính xác hình học và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu so với các phương pháp trắc địa thủ công truyền thống. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lò Văn Viên (sinh viên lớp K47 – QLĐĐ – N01, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và sự hỗ trợ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà cùng UBND xã Cẩm Lĩnh, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 90 tỉ lệ 1/1000 tại xã Cẩm Lĩnh - huyện Ba Vì - TP Hà Nội".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Áp dụng quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập một tờ bản đồ địa chính số 90, tỉ lệ 1:1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp đo vẽ, tính toán bình sai và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Khu vực xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, thực nghiệm cụ thể tại phạm vi tờ bản đồ địa chính số 90.
  • Thời gian và đơn vị thực hiện: Thời gian thực tập và triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018; địa bàn nghiên cứu tại xã Cẩm Lĩnh với sự phối hợp chuyên môn của Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật chuẩn mực về bản đồ học và quản lý đất đai. Tác giả dẫn chiếu quan niệm của Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barcelona, 1995) và định nghĩa của Berliant để làm rõ bản chất mô hình không gian của bản đồ. Về mặt địa chính, đề tài hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Địa chính: Thể tổng hợp các tư liệu văn bản xác định ranh giới, số lượng, chất lượng, phân loại đất, quyền sở hữu và quyền sử dụng đất nhằm làm căn cứ phân bổ, đánh thuế và thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
  • Bản đồ địa chính và bản đồ địa chính gốc: Bản đồ chuyên ngành thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thuộc tính pháp lý của từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã, thống nhất trong hệ quy chiếu quốc gia; trong đó bản đồ địa chính gốc là cơ sở pháp lý ban đầu để biên tập và quản lý đồng bộ.
  • Thửa đất: Đơn vị cơ bản của đất đai, là phần diện tích được giới hạn bởi đường ranh giới khép kín xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Khóa luận cũng phân tích các yếu tố cấu thành không gian như điểm (mốc trắc địa, đỉnh thửa đất), đường (cạnh thửa, ranh giới tự nhiên, mép đường bao), vùng (lô đất, khoảnh, xứ đồng, đơn vị hành chính xã/phường).
  • Hệ thống văn bản pháp lý và quy phạm kỹ thuật: Toàn bộ công tác đo đạc, phân loại mục đích sử dụng đất và thành lập bản đồ được vận hành theo Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính (ban hành năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT về quy định ký hiệu và phân loại đất đai; áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua các bước ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng quản lý đất đai từ UBND xã Cẩm Lĩnh; các bản đồ nền, quy định kỹ thuật và văn bản hướng dẫn chuyên ngành có liên quan.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Ứng dụng công nghệ vệ tinh GPS để đo đạc, định vị các điểm lưới khống chế đo vẽ cấp cơ sở.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 (hãng Leica Geosystems, Thụy Sĩ) kết hợp 02 gương phản xạ. Tổ đo ngoại nghiệp gồm 03 người (01 người đứng máy chính, 02 người đi gương), kết hợp sổ đo thực địa, cọc gỗ, vạch sơn định vị trạm đo phụ và ranh giới sử dụng đất.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp và tính toán bình sai:
    • Sử dụng phần mềm trắc địa DPSURVEY (cùng các tiện ích Picknet, BSDC) để tính toán bình sai lưới khống chế trắc địa mặt phẳng và độ cao.
    • Sử dụng phần mềm chuyên dụng LEICA Geo Office Tools để trút dữ liệu trị đo thô trực tiếp từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 sang máy vi tính, sau đó chuyển đổi cấu trúc tệp sang định dạng chuẩn phục vụ xử lý đồ họa.
  • Phương pháp biên tập bản đồ địa chính số:
    • Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm địa chính FAMIS (Field Analysis and Mapping Information System). Trình tự xử lý đồ họa bao gồm: nhập dữ liệu điểm đo chi tiết, kết nối đường bao ranh giới thửa theo sơ đồ đo, kiểm tra và làm sạch sai số hình học (sửa lỗi dơ, lỗi quá mút, lỗi hở đỉnh), xây dựng cấu trúc vùng (tạo topology và tâm thửa), đánh số hiệu thửa đất tự động, gán nhãn thông tin thửa đất, tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1/1000 theo quy phạm và liên kết dữ liệu với phần mềm quản lý hồ sơ địa chính HSDC2007.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính tất yếu của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong chu trình quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của bản đồ địa chính như một công cụ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, giảm thiểu tranh chấp khiếu kiện, đồng thời phân tích sự cần thiết phải áp dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính cơ sở tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: bản đồ, bản đồ địa chính, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, loại đất theo quy chuẩn Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, trích đo địa chính, hồ sơ địa chính.
  • Phân tích ưu thế kỹ thuật của bản đồ số so với bản đồ giấy truyền thống: khả năng lưu trữ gọn nhẹ, độ chính xác hình học cao (không bị biến dạng do co giãn giấy hoặc sai số vẽ đồ họa), truy xuất linh hoạt, dễ dàng cập nhật biến động không gian và thuộc tính.
  • Trình bày sơ đồ quy trình công nghệ chuẩn: từ chuẩn bị, thành lập lưới khống chế đo vẽ, tính toán bình sai (phần mềm DPSURVEY, PICKNET), điều tra ranh giới, đo vẽ chi tiết thực địa bằng máy toàn đạc, xử lý dữ liệu thô, biên tập trên MicroStation và FAMIS, gán thông tin chủ sử dụng đất qua HSDC2007, in ấn bản đồ đối soát, ký biên bản xác định ranh giới đến kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
  • Giới thiệu các phần mềm trắc địa – bản đồ thông dụng và tổng quan tình hình đo vẽ bản đồ địa chính tại một số địa phương trong nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khuôn khổ kỹ thuật cho công trình:

  • Xác định địa điểm nghiên cứu tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì; đơn vị hợp tác kỹ thuật là Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà; thời gian tiến hành từ 28/05/2018 đến 15/09/2018.
  • Quy định các nội dung nghiên cứu trọng tâm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; thống kê hiện trạng sử dụng đất; khảo sát thiết kế và thành lập lưới khống chế; thực nghiệm đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và xử lý số liệu nội nghiệp để lập tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1/1000; đúc kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật.
  • Chi tiết hóa phương pháp điều tra thu thập tài liệu, phương pháp đo lưới bằng GPS, đo chi tiết bằng máy toàn đạc Leica TCR 407 (quy định rõ nhân lực 3 người, trang thiết bị đi kèm), phương pháp bình sai trên DPSURVEY, và chuỗi thuật toán xử lý dữ liệu đồ họa trên LEICA Geo Office Tools, FAMIS và MicroStation.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các mảng kết quả chi tiết:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Cẩm Lĩnh

  • Vị trí địa lý và địa hình: Xã Cẩm Lĩnh nằm ở phía Tây huyện Ba Vì, có diện tích tự nhiên là 26,62 km² (2.662,20 ha). Địa giới: phía Bắc giáp xã Vật Lại; phía Nam giáp thôn 6 xã Ba Trại; phía Đông giáp xã Thụy An và xã Tản Lĩnh; phía Tây và Tây Bắc giáp thôn Tòng Thái (xã Tòng Bạt) và thôn Bằng Y (xã Sơn Đà). Địa hình đồi gò trung du bị chia cắt mạnh thành 02 vùng rõ rệt: vùng đồi cao phía Tây Nam (giáp Ba Trại) có cao độ 30 – 80 m, diện tích 168 ha (chiếm 26,8% diện tích vùng); vùng gò và đồng ruộng thấp phía Đông Bắc có diện tích 202 ha (chiếm 73,2% diện tích). Hệ thống thủy văn gồm sông Tích và chuỗi hồ đầm: Hồ Cẩm Quỳ, Hồ Suối Hai, Hồ Ngọc Nhị, Hồ Cẩm An, Đầm Long.
  • Khí hậu: Cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm trên 23°C (tháng 7 cao nhất 27 – 29°C, tháng 1 thấp nhất 15,5 – 16,5°C).
  • Kinh tế – xã hội: Thu nhập bình quân đầu người đạt 36,2 triệu đồng/người/năm. Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn (đàn lợn 22.000 con, thời điểm cao nhất 30.000 con; đàn gia cầm 88.000 con, cao điểm 1,4 triệu con). Trồng trọt: diện tích lúa 450 ha (vụ xuân 2019 có 36 ha bị ngập úng do thi công dự án tiếp nước cải tạo sông Tích); sắn gần 30 ha; lạc 20 ha; cây ăn quả gần 200 ha (bưởi 40 ha, ổi 15 ha, dâu tằm 7 ha); chè 36 ha. Toàn xã có gần 800 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể. Dân số trên 12.000 người, gồm 2.854 hộ cư trú tại 11 thôn (Ngọc Nhị, Tân Thành, Đông Phượng, Bằng Tạ, Vô Khuy, An Thái, Tân An, Cẩm An, Cẩm Thúy, Phú Phong, Cẩm Tân). Năm 2018 toàn xã có 61 hộ nghèo và 112 hộ cận nghèo. Trên địa bàn có nhiều đơn vị quân đội và trại giam đóng quân: Trại giam Suối Hai, Trại giam T771 (Quân pháp), Trường Trung cấp T24 Bộ đội Biên phòng, Kho K332. Tồn tại một số tranh chấp đất đai phức tạp tại khu vực Đầm Long, Đồi Xả, Đồi Sặng.

2. Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh

Số liệu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh do tác giả thu thập từ cơ quan quản lý nhà nước địa phương được chi tiết hóa như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2.662,20 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.807,57 67,90
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.226,96 46,09
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 647,93 24,34
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 544,93 20,47
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 103,00 3,87
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 579,03 21,75
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 492,78 18,51
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 86,95 3,27
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,88 0,03
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 842,25 31,63
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 71,63 2,69
2.2 Đất chuyên dùng CDG 349,07 13,11
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3,76 0,14
2.2.2 Đất quốc phòng CQP 111,34 4,18
2.2.3 Đất an ninh CAN 52,00 1,95
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10,00 0,38
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,87 0,18
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 167,19 6,28
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,71 0,03
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,66 0,02
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,49 0,43
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 58,36 2,19
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 350,24 13,16
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 12,38 0,47
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 12,38 0,47

(Nguồn số liệu: UBND xã Cẩm Lĩnh, phân tích tổng hợp năm 2018)

3. Thực nghiệm thành lập tờ bản đồ địa chính số 90 tỉ lệ 1/1000

Quá trình ứng dụng công nghệ trắc địa và tin học được tác giả trình bày qua các bước kỹ thuật:

  • Thiết lập và bình sai lưới khống chế: Thiết kế lưới GPS cơ sở, tính toán bình sai trên phần mềm DPSURVEY xác lập hệ thống điểm tọa độ phẳng và độ cao đạt độ chính xác theo quy chuẩn ngành.
  • Đo chi tiết bằng Leica TCR 407: Thiết lập trạm máy, định hướng và đo ngắm chi tiết tất cả các đỉnh ranh giới thửa đất, địa vật và hạ tầng giao thông, thủy lợi trong phạm vi tờ bản đồ số 90.
  • Xử lý số liệu và biên tập đồ họa:
    • Trút file đo thô bằng LEICA Geo Office Tools, thực hiện đổi cấu trúc định dạng file số liệu để đưa vào môi trường xử lý.
    • Sử dụng mô-đun của FAMIS trong MicroStation để nhập điểm chi tiết, hiển thị trị đo.
    • Tiến hành nối các điểm chi tiết thành đường bao khép kín của từng thửa đất theo sơ đồ đo ngoại nghiệp.
    • Chạy thuật toán kiểm tra sửa lỗi hình học (lỗi thừa mút, hở đỉnh thửa).
    • Tạo cấu trúc vùng (topology), sinh tâm thửa tự động, đánh số thứ tự thửa đất, gán mã loại đất và vẽ nhãn thửa hoàn chỉnh.
    • Tạo khung mảnh bản đồ chuẩn tỉ lệ 1/1000 cho tờ bản đồ số 90, xuất bản đồ kiểm tra thực địa, in biên bản xác định ranh giới sử dụng đất và lập Bảng tổng hợp kết quả thửa đất của tờ bản đồ số 90 năm 2018.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Khóa luận chỉ rõ những thuận lợi từ công nghệ đo điện tử và sự phối hợp của chính quyền địa phương, đồng thời nêu các khó khăn do địa hình đồi gò gồ ghề cản trở tầm ngắm gương, hệ thống đường nội đồng lầy lội trong mùa mưa, biến động mặt bằng do thi công dự án sông Tích và tình trạng tranh chấp ranh giới ở một số khu vực.

Phần 5: Kết luận - Kiến nghị

Tác giả đúc kết toàn bộ kết quả ứng dụng công nghệ thành lập tờ bản đồ địa chính số 90, khẳng định sự phù hợp của giải pháp kết hợp giữa máy toàn đạc Leica TCR 407 và bộ phần mềm MicroStation/FAMIS đối với khu vực trung du đồi gò; đồng thời đưa ra các đề xuất kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đo vẽ và cập nhật biến động đất đai trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật cụ thể: Khóa luận đã hoàn thành việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 90, tỉ lệ 1/1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì theo đúng các quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Toàn bộ chu trình từ đo lưới khống chế bằng GPS, bình sai trên DPSURVEY, đo chi tiết ngoại nghiệp bằng Leica TCR 407, trút số liệu qua LEICA Geo Office Tools đến xử lý topology và tạo khung bản đồ trên FAMIS/MicroStation đều được chuẩn hóa và thực nghiệm đồng bộ.
  • Hệ thống dữ liệu hiện trạng: Tổng hợp bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh với tổng diện tích 2.662,20 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 67,90% (1.807,57 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 31,63% (842,25 ha) và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,47% (12,38 ha).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã kiểm nghiệm và làm chủ quy trình công nghệ kết nối trực tiếp chuỗi dữ liệu số từ thiết bị ngoại nghiệp (Leica TCR 407) vào hệ thống phần mềm biên tập bản đồ địa chính số chuyên nghiệp (FAMIS - MicroStation), loại bỏ hoàn toàn các khâu vẽ thủ công trung gian, hạn chế tối đa sai số đồ họa và cung cấp sản phẩm bản đồ số có tính tương thích cao với cơ sở dữ liệu địa chính HSDC2007 tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung giới hạn trong phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 90) trên tổng diện tích rộng lớn 26,62 km² của xã Cẩm Lĩnh.
    • Thời gian thực hiện khóa luận có giới hạn (khoảng 3,5 tháng, từ 28/05/2018 đến 15/09/2018) và kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều.
    • Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ có tính đặc thù cao (vùng trung du đồi gò, chia cắt phức tạp) và biến động mặt bằng do thi công công trình thủy lợi sông Tích gây nhiều trở ngại cho quá trình dẫn hướng đo và đối soát ranh giới ngoài thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập số hóa đồng loạt cho các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Cẩm Lĩnh; hoàn thiện việc liên kết cơ sở dữ liệu thuộc tính chủ sử dụng đất với cơ sở dữ liệu không gian bản đồ để bàn giao đầy đủ bộ hồ sơ địa chính điện tử phục vụ quản lý cấp xã và cấp huyện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết về các thao tác kỹ thuật thực tế trong việc trút dữ liệu từ máy toàn đạc Leica TCR 407 qua LEICA Geo Office Tools, quy trình nhập tọa độ, nối thửa, sửa lỗi topology và đóng khung bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation.
  • Cán bộ kỹ thuật và cán bộ địa chính cơ sở: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị về cơ cấu hiện trạng đất đai xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì năm 2018, đồng thời là tài liệu tham khảo cho việc lập phương án kỹ thuật đo đạc lập bản đồ tỷ lệ lớn tại các khu vực đồi gò trung du có địa hình chia cắt phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này được thực hiện tại địa bàn nào và trong khung thời gian nào?
Khóa luận được triển khai tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018, với sự hợp tác của Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà và UBND xã Cẩm Lĩnh.

2. Thiết bị phần cứng và các phần mềm trắc địa cụ thể nào đã được tác giả sử dụng?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy thu GPS (đo lưới khống chế) và máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 (Thụy Sĩ) kèm 02 gương phản xạ.
  • Phần mềm: DPSURVEY (bình sai lưới tọa độ), LEICA Geo Office Tools (trút và xử lý file số liệu thô từ máy đo), MicroStation và FAMIS (biên tập bản đồ, sửa lỗi topology, vẽ nhãn thửa, đóng khung tờ bản đồ số 90), và phần mềm HSDC2007 (quản lý thông tin chủ sử dụng đất).

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh theo số liệu thống kê trong khóa luận có đặc điểm gì?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.662,20 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.807,57 ha (tỷ lệ 67,90%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 842,25 ha (tỷ lệ 31,63%), và nhóm đất chưa sử dụng chỉ còn 12,38 ha (tỷ lệ 0,47%).

4. Quy trình xử lý dữ liệu đồ họa trên phần mềm FAMIS/MicroStation diễn ra theo trình tự kỹ thuật nào?
Trình tự gồm 7 bước: (1) Nhập số liệu đo chi tiết từ file chuyển đổi; (2) Kết nối các điểm đo thành đường bao thửa đất; (3) Kiểm tra và sửa các lỗi đồ họa (hở đỉnh, quá mút); (4) Tạo topology và sinh tâm thửa; (5) Đánh số thứ tự thửa đất; (6) Vẽ nhãn thửa thể hiện số hiệu, diện tích, loại đất; (7) Tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1/1000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Những khó khăn thực tế nào tại xã Cẩm Lĩnh đã tác động trực tiếp đến công tác đo vẽ?
Khó khăn bao gồm địa hình đồi gò trung du chia cắt mạnh làm hạn chế tầm thông hướng đo ngắm; đường giao thông nội đồng lầy lội khi mưa; diện tích canh tác lúa bị ngập úng cục bộ (36 ha vụ xuân 2019) do thi công dự án thủy lợi sông Tích; và một số khu vực tồn tại tranh chấp ranh giới sử dụng đất phức tạp kéo dài (như tại Đầm Long, Đồi Xả, Đồi Sặng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lò Văn Viên đã hoàn thành việc xây dựng tờ bản đồ địa chính số 90, tỉ lệ 1/1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì theo đúng quy trình công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp tích hợp giữa máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 với hệ thống phần mềm DPSURVEY, LEICA Geo Office Tools và FAMIS/MicroStation trong việc rút ngắn thời gian biên tập và nâng cao độ chính xác hình học thửa đất. Đồng thời, báo cáo đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng sử dụng 2.662,20 ha đất tự nhiên của xã Cẩm Lĩnh năm 2018, tạo nguồn cơ sở dữ liệu kỹ thuật tin cậy phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.