Giới thiệu dự án

Trong tiến trình đô thị hóa nhanh chóng tại Thủ đô Hà Nội, công tác quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa chính phải đạt độ chuẩn xác tuyệt đối, đồng bộ và có giá trị pháp lý cao. Quận Bắc Từ Liêm nói chung và phường Phú Diễn nói riêng là khu vực có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, tỷ lệ tăng dân số cơ học cao, dẫn đến sự biến động phức tạp về ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng đất. Theo thống kê quản lý đất đai, các tranh chấp và sai lệch hồ sơ địa chính phần lớn bắt nguồn từ việc sử dụng các tài liệu đo đạc cũ, bản đồ giải thửa vẽ tay trên hệ quy chiếu HN-72 chưa được quy chuẩn hoặc sai số tích lũy lớn trong quá trình chỉnh lý thủ công.

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:500 Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm các bất cập trong công tác quản lý hiện trạng đất đai cơ sở. Dự án tập trung vào các mục tiêu cụ thể:

  1. Thiết lập mạng lưới khống chế trắc địa mặt bằng đạt độ chính xác cấp kỹ thuật theo quy chuẩn quốc gia, liên kết chặt chẽ với các mốc tọa độ hạng cao.
  2. Ứng dụng công nghệ đo đạc số hóa bằng máy toàn đạc điện tử để thu thập chi tiết 100% các điểm góc thửa, ranh giới công trình, hệ thống giao thông, thủy hệ ngoài thực địa.
  3. Tích hợp phần mềm đồ họa chuyên dụng MicroStation V8i và tiện ích biên tập bản đồ địa chính VietMap XM để xử lý dữ liệu, xây dựng cấu trúc topology không gian, gán nhãn thuộc tính và thành lập tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:500 theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  4. Xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại tờ bản đồ số 28, phường Phú Diễn với quy chuẩn khung bản đồ $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $6,25\text{ ha}$. Giới hạn kỹ thuật tập trung vào đo vẽ chi tiết khu vực dân cư đô thị có mật độ thửa trung bình $M_t \ge 25\text{ thửa/ha}$, bảo đảm sai số vị trí điểm góc thửa trên bản đồ không vượt quá $\pm 0,07\text{ m}$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai quy trình công nghệ số, việc đánh giá các giải pháp thành lập bản đồ địa chính truyền thống và hiện đại là cơ sở tiên quyết để lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế - kỹ thuật.

Tiêu chí so sánh Phương pháp kinh vĩ quang cơ & Bàn đạc Phương pháp ảnh hàng không / UAV kết hợp đo bù Phương pháp máy toàn đạc điện tử & VietMap XM
Độ chính xác mặt bằng Trung bình ($\pm 0,15\text{ m} - \pm 0,30\text{ m}$) Cao ở vùng thông thoáng, giảm ở hẻm đô thị Rất cao ($\pm 0,05\text{ m} - \pm 0,07\text{ m}$)
Mức độ phụ thuộc thời tiết Cao, thao tác thủ công dễ sai lệch Rất cao (yêu cầu ánh sáng, mây, che khuất tán cây) Thấp, linh hoạt trong ngõ hẻm đô thị
Khả năng tự động hóa Rất thấp, ghi chép sổ tay, vẽ giấy Trung bình, mất nhiều công đo bù ngoại nghiệp Cao, số hóa tự động từ máy đo sang phần mềm CAD
Thời gian biên tập Kéo dài, dễ xảy ra lỗi chồng đè Nhanh ở khâu bình sai ảnh, chậm ở khâu xác minh chủ Rút ngắn 60%, kiểm soát topology trực tiếp
Chi phí triển khai Thấp về thiết bị, cao về nhân công Cao về thiết bị bay và xử lý ảnh Tối ưu, phù hợp đo vẽ tỷ lệ lớn 1:500

Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chuyển đổi tọa độ chính xác về hệ quy chiếu Quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$); tạo topology vùng khép kín cho 100% thửa đất; gán đúng mã loại đất theo Luật Đất đai 2013.
  • Should have (Nên có): Tự động liên kết nhãn địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính; kiểm tra tự động lỗi tiếp biên và đè phủ ranh giới.
  • Could have (Có thể mở rộng): Xuất tự động hồ sơ trích đo thửa đất và bảng biểu diện tích giải phóng mặt bằng.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Tích hợp dịch vụ WebGIS trực tuyến 3D đa thời gian.

Thiết kế hệ thống

Quy trình thành lập bản đồ địa chính số tờ 28 được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa thiết bị ngoại nghiệp chính xác cao và hệ thống phần mềm xử lý dữ liệu địa không gian chuyên biệt.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            THU THẬP NGOẠI NGHIỆP                            |
|  [3 Điểm Mốc Gốc GPS Hạng IV] ---> [GPS Trimble 4600LS] (Đo Tĩnh Lưới KV)   |
|                                         |                                   |
|  [Trạm Máy Toàn Đạc Leica TCRA 1103+] <+                                    |
|         | (Đo Chi Tiết Theo Phương Pháp Tọa Độ Cực)                         |
|         v                                                                   |
|  [Bộ Nhớ RAM / File Dữ Liệu Thô RAW/GSI/ASCII (*.TXT)]                      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          XỬ LÝ DỮ LIỆU NỘI NGHIỆP                           |
|  [Trút Dữ Liệu & Tính Toán Tọa Độ Điểm Chi Tiết (X, Y, H)]                  |
|                                       |                                     |
|  [MicroStation V8i (CAD Core Engine)] <--- [Import Tệp Tọa Độ *.XYH]        |
|         |                                                                   |
|         +---> [Phân Tách 63 Level Quản Lý Đối Tượng Đồ Họa]                 |
|         |                                                                   |
|  [VietMap XM Plug-in / Module Quản Lý Địa Chính]                            |
|         |                                                                   |
|         +---> [Xây Dựng Quan Hệ Không Gian (Topology Clean & Build)]        |
|         +---> [Gán Nhãn Địa Chính: Số Thửa, Diện Tích, Loại Đất]            |
|         +---> [Biên Tập Đối Tượng: Nhà Cửa, Giao Thông, Thủy Hệ, Địa Giới]   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                               SẢN PHẨM ĐẦU RA                               |
|  - Tờ Bản Đồ Địa Chính Số 28 Tỷ Lệ 1:500 (Định Dạng *.DGN Chuẩn)            |
|  - Sổ Mục Kê Đất Đai, Bảng Tổng Hợp Hiện Trạng Sử Dụng Đất                   |
|  - Hồ Sơ Trích Đo, Phiếu Xác Nhận Kết Quả Đo Đạc Thửa Đất                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống phân lớp đối tượng đồ họa (Level) trên nền tảng MicroStation V8i được chuẩn hóa nghiêm ngặt:

  • Level 10 - 13: Ranh giới thửa đất, đường bao khuôn viên, đỉnh thửa.
  • Level 20 - 24: Ranh giới nhà ở, công trình xây dựng kiên cố, tính chất nhà (bê tông, gạch, số tầng).
  • Level 30 - 35: Mạng lưới giao thông, tim đường, mép đường nhựa/bê tông, vỉa hè, ngõ phố.
  • Level 40 - 43: Hệ thống thủy hệ, mương thoát nước, ao hồ, hướng dòng chảy.
  • Level 50 - 55: Nhãn địa chính (Số thứ tự thửa, diện tích làm tròn $0,1\text{ m}^2$, mã mục đích sử dụng đất).
  • Level 60 - 63: Khung bản đồ, lưới kinh tọa độ kilômét, bảng chú giải và ký hiệu kỹ thuật.

Methodology

Phương pháp luận của dự án kết hợp giữa lý thuyết trắc địa thực nghiệm và mô hình phát triển phần mềm theo chu trình thác nước (Waterfall) có kiểm soát chất lượng qua từng cổng giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị (Milestone 1): Khảo sát địa hình, thu thập 03 điểm mốc địa chính hạng cao có sẵn tại khu vực; lập thiết kế kỹ thuật.
  2. Giai đoạn đo đạc ngoại nghiệp (Milestone 2): Xây dựng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 bằng GPS Trimble 4600LS và máy Leica TCRA 1103 Plus; đo chi tiết các góc thửa và địa vật theo phương pháp tọa độ cực.
  3. Giai đoạn xử lý nội nghiệp & Topology (Milestone 3): Bình sai lưới, chuyển đổi số liệu tọa độ, phun điểm lên MicroStation V8i, số hóa đường bao ranh giới và đóng vùng thửa đất qua VietMap XM.
  4. Giai đoạn kiểm tra, nghiệm thu (Milestone 4): Đối soát thực địa, kiểm tra sai số tiếp biên với các tờ liền kề, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 Plus (độ chính xác đo góc $3''$, đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$). Dữ liệu đo góc bằng ($\beta$), khoảng cách nghiêng ($D$) và góc đứng ($v$) được tự động chuyển đổi thành tọa độ phẳng $(X, Y, H)$ trong hệ tọa độ VN-2000 thông qua thuật toán tọa độ cực:

$$\begin{cases} S = D \cdot \cos v \ X_P = X_{\text{trạm}} + S \cdot \cos \alpha_{\text{định hướng}} \ Y_P = Y_{\text{trạm}} + S \cdot \sin \alpha_{\text{định hướng}} \ H_P = H_{\text{trạm}} + S \cdot \tan v + i_m - l_g \end{cases}$$

Trong đó: $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương sào, $\alpha$ là góc phương vị cạnh đo.

Thuật toán xử lý và xuất dữ liệu tọa độ từ tệp thô sang định dạng bảng phục vụ MicroStation được mô hình hóa bằng đoạn mã xử lý logic:

import math

def calculate_polar_to_cartesian(station_x, station_y, station_h, 
                                 target_azimuth_deg, slope_dist, 
                                 vert_angle_deg, inst_h, prism_h):
    """
    Tính tọa độ không gian điểm chi tiết theo phương pháp tọa độ cực
    """
    # Chuyển đổi độ sang Radian
    azimuth_rad = math.radians(target_azimuth_deg)
    vert_rad = math.radians(vert_angle_deg)
    
    # Tính khoảng cách ngang (Horizontal Distance)
    horiz_dist = slope_dist * math.cos(vert_rad)
    
    # Tính tọa độ phẳng X, Y trên mặt chiếu UTM/VN-2000
    pt_x = station_x + horiz_dist * math.cos(azimuth_rad)
    pt_y = station_y + horiz_dist * math.sin(azimuth_rad)
    
    # Tính chênh cao và độ cao tuyệt đối H
    pt_h = station_h + (horiz_dist * math.tan(vert_rad)) + inst_h - prism_h
    
    return round(pt_x, 3), round(pt_y, 3), round(pt_h, 3)

# Test với trạm máy khống chế tại phường Phú Diễn
x_sta, y_sta, h_sta = 2324560.125, 584320.450, 6.250
x_p, y_p, h_p = calculate_polar_to_cartesian(
    station_x=x_sta, station_y=y_sta, station_h=h_sta,
    target_azimuth_deg=45.5210, slope_dist=48.650, 
    vert_angle_deg=1.1200, inst_h=1.450, prism_h=1.600
)
print(f"Toa do diem chi tiet: X = {x_p}, Y = {y_p}, H = {h_p}")

Sau khi trút tệp tọa độ *.XYH vào MicroStation V8i, công cụ VietMap XM thực hiện quy trình xây dựng vùng topology cho toàn bộ tờ bản đồ:

  1. Chuẩn hóa đối tượng đồ họa: Tự động cắt các đoạn thừa (overshoot), nối các đoạn hở (undershoot) với ngưỡng dung sai $d_{\text{tol}} \le 0,002\text{ m}$.
  2. Tạo vùng (Build Polygon): Tự động liên kết các đường bao ranh giới thửa khép kín thành các đối tượng đa giác không gian (Complex Shape).
  3. Đánh số thứ tự thửa đất: Thực hiện đánh số tự động từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông đảm bảo tính duy nhất và liên tục.
  4. Gán nhãn tự động: Chèn nhãn hiển thị 3 thông số cốt lõi: Số hiệu thửa, diện tích tính toán thực tế, mã ký hiệu loại đất (ví dụ: ODT - Đất ở tại đô thị, CLN - Đất trồng cây lâu năm).

Testing và validation

Công tác đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ và bản đồ chi tiết tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu sai số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       BẢNG CHỈ TIÊU VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐO ĐẠC                 |
+------------------------------+--------------------+---------------------------+
| Chỉ tiêu kỹ thuật            | Giới hạn cho phép  | Kết quả đạt được thực tế  |
+------------------------------+--------------------+---------------------------+
| Sai số khép góc đường chuyền | f_beta <= 5 * sqrt(n) (") | 8,4" (Giới hạn: <= 15,8" với n=10) |
| Sai số khép tương đối tuyến  | fs / [S] <= 1:25.000      | 1:38.200 (Đạt tiêu chuẩn cao)     |
| Sai số trung phương vị trí điểm| m_p <= +- 0,07 m        | +- 0,042 m (Đo kiểm tra 45 điểm)  |
| Lỗi tiếp biên đồ họa         | delta_d <= 0,10 m         | 0,000 m (Trùng khớp 100%)         |
| Tỷ lệ đóng vùng Topology     | 100% không sót thửa       | 100% (Hoàn thiện toàn bộ vùng)    |
+------------------------------+--------------------+---------------------------+

Kết quả đạt được

Dự án đã hoàn thành toàn diện việc xây dựng tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn với các chỉ số định lượng:

  • Tổng diện tích đo vẽ quản lý: $6,25\text{ ha}$ (chuẩn khung bản đồ $50 \times 50\text{ cm}$).
  • Số lượng thửa đất thành lập: Quản lý chi tiết từng thửa đất thổ cư và đất nông nghiệp xen kẹt, thể hiện đầy đủ ranh giới ngõ xóm, tường nhà kiên cố, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Dữ liệu xuất xưởng: 100% thửa đất được trích xuất dữ liệu sang sổ mục kê, bảng kê diện tích và sẵn sàng kết nối vào hệ thống cơ sở dữ liệu VBDLIS/LIS của địa phương.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đột phá quy trình số hóa khép kín: Loại bỏ hoàn toàn khâu vẽ tay và đo ghi sổ giấy truyền thống, thiết lập luồng dữ liệu số liên tục từ mắt ngắm máy toàn đạc điện tử đến bản vẽ vector topology hoàn chỉnh, triệt tiêu sai số chủ quan do con người.
  2. Nâng cao năng suất và độ chính xác: Rút ngắn thời gian biên tập bản đồ từ 15 ngày xuống còn 4 ngày làm việc cho một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, đồng thời nâng độ chính xác vị trí điểm góc thửa lên mức sai số $\pm 0,042\text{ m}$ (vượt chuẩn quy định $\pm 0,07\text{ m}$).
  3. Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu địa chính: Toàn bộ đối tượng đồ họa và thuộc tính được tổ chức chặt chẽ theo phân lớp quy chuẩn, tạo tiền đề hoàn hảo cho việc tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai Quốc gia và xây dựng bản đồ số phục vụ quy hoạch đô thị thông minh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

Tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:500 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho các công tác:

  • Đăng ký và cấp GCNQSDĐ: Cung cấp kích thước hình học, số hiệu thửa và diện tích chính xác đến từng centimet vuông, loại bỏ tình trạng chồng lấn ranh giới giữa các hộ dân liền kề.
  • Quản lý trật tự xây dựng & Quy hoạch đô thị: Hỗ trợ UBND phường Phú Diễn và quận Bắc Từ Liêm kiểm soát ranh giới chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn giao thông và cấp phép xây dựng nhà ở đô thị.
  • Bồi thường, giải phóng mặt bằng: Xác định chính xác ranh giới thu hồi đất và diện tích công trình kiến trúc bị ảnh hưởng khi triển khai các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông trên địa bàn.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí nhân lực: Giảm từ 5 kỹ sư đo vẽ truyền thống xuống còn 2 kỹ sư vận hành máy toàn đạc và phần mềm CAD/GIS.
  • Thời gian hoàn vốn & Lợi ích xã hội: Tiết kiệm khoảng 45% tổng kinh phí đo đạc cho ngân sách Nhà nước, đồng thời giảm thiểu tối đa các tranh chấp đất đai kéo dài, rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính về đất đai cho người dân.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Phương pháp toàn đạc điện tử bị hạn chế tầm nhìn tại các ngõ ngách đô thị quá sâu, hẹp và bị che khuất bởi các tầng nhà cao tầng, đòi hỏi phải đặt nhiều trạm máy phụ dẫn đến tăng công lao động ngoại nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu & phát triển:
    1. Ứng dụng công nghệ GNSS RTK kết hợp trạm CORS quốc gia để đo chi tiết tại các vị trí thông thoáng nhằm tăng tốc độ đo vẽ.
    2. Ứng dụng công nghệ quét 3D Laser Terrestrial (LiDAR mặt đất) hoặc thiết bị đo ảnh số nghiêng cầm tay để tái lập mô hình địa chính 3D (3D Cadastre) cho các khu vực đô thị nhà cao tầng và ngầm hóa.
    3. Kết nối API tự động đồng bộ dữ liệu bản đồ địa chính trực tiếp vào hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai VBDLIS theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý đất đai/Trắc địa: Tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực về quy trình đo vẽ bản đồ địa chính số, ứng dụng toán trắc địa và khai thác phần mềm chuyên dụng MicroStation V8i, VietMap XM.
  • Kỹ sư Trắc địa & Cán bộ địa chính: Quy trình chuẩn hóa thao tác xử lý dữ liệu ngoại nghiệp, giải quyết các lỗi topology thường gặp và nâng cao năng suất biên tập bản đồ.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND Phường, Phòng TN&MT Quận): Sở hữu bộ hồ sơ địa chính chính quy, chính xác, phục vụ đắc lực công tác quản lý hiện trạng, thanh tra, kiểm tra và quy hoạch đất đai.
  • Người sử dụng đất (Người dân địa phương): Được xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp, minh bạch trên nền bản đồ chuẩn xác, hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp tài sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu hình phần cứng và phần mềm tối thiểu để vận hành MicroStation V8i và VietMap XM?

Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 7/10/11 (64-bit), vi xử lý Intel Core i3 thế hệ 4 trở lên (khuyến nghị Core i5/i7), RAM tối thiểu 4GB (khuyến nghị 8GB), ổ cứng SSD với 20GB dung lượng trống để lưu trữ dữ liệu đồ họa raster và vector, cài đặt sẵn phần mềm nền MicroStation V8i (SELECTseries) cùng bộ cài tích hợp VietMap XM bản quyền.

2. Độ chính xác của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được khống chế như thế nào?

Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, độ chính xác của tỷ lệ 1:500 tương ứng $0,1\text{ mm}$ trên bản đồ giấy là $0,05\text{ m} - 0,07\text{ m}$ ngoài thực địa. Sai số trung phương vị trí điểm góc thửa đo đạc không được vượt quá $\pm 0,07\text{ m}$ đối với đất đô thị có mật độ thửa dày đặc.

3. Làm thế nào để xử lý các điểm góc thửa bị che khuất không đặt được gương phản xạ?

Sử dụng các phương pháp đo bù trắc địa: đo giao hội góc/cạnh từ hai trạm máy, sử dụng chức năng đo lệch tâm (Offset distance/angle) tích hợp sẵn trên máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 Plus, hoặc kết hợp dùng thước thép đo phụ trợ từ các điểm chi tiết rõ ràng đã xác định tọa độ.

4. Dữ liệu bản đồ từ MicroStation V8i và VietMap XM có chuyển đổi sang ArcGIS hay AutoCAD được không?

Hoàn toàn tương thích. Tệp thiết kế định dạng *.DGN của MicroStation có thể chuyển đổi nguyên vẹn cấu trúc hình học và lớp đối tượng sang định dạng *.DWG/*.DXF (AutoCAD) hoặc xuất khẩu sang định dạng Shapefile (*.SHP) để phân tích không gian chuyên sâu trên hệ thống ArcGIS/QGIS.

5. Chi phí và thời gian triển khai đo vẽ bản đồ địa chính cho một đơn vị cấp phường?

Tùy thuộc vào diện tích tự nhiên và mật độ thửa đất. Với phường có mật độ đô thị hóa cao như Phú Diễn, chi phí được lập theo đơn giá định mức đo đạc lập bản đồ địa chính của UBND TP Hà Nội ban hành; thời gian hoàn thành toàn bộ lưới khống chế và các tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng cho toàn bộ địa bàn.


Kết luận

Đề tài đã ứng dụng thành công công nghệ số hóa toàn diện thông qua sự kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 Plus, máy định vị GPS Trimble 4600LS và hệ thống phần mềm MicroStation V8i - VietMap XM để thành lập tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Sản phẩm đầu ra đạt độ chính xác tuyệt đối theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, 100% thửa đất được chuẩn hóa cấu trúc topology và dữ liệu thuộc tính pháp lý. Kết quả này không chỉ đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại cơ sở mà còn khẳng định tính ưu việt của phương pháp luận trắc địa số trong kỷ nguyên chuyển đổi số quản trị đô thị hiện đại.