Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông - lâm nghiệp và là không gian sinh sống của con người. Sự phân bố đất đai cùng các quan hệ đất đai trên thực tế có tính chất phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải được thực hiện chặt chẽ và khoa học. Trong bộ hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất, mang giá trị pháp lý cao, phản ánh chi tiết vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất và chủ sử dụng đến từng thửa đất cụ thể. Đây là căn cứ kỹ thuật phục vụ các nghiệp vụ quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thanh tra, giải quyết tranh chấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý đất đai, giảm thiểu sai số đồ họa thủ công và nâng cao năng suất lao động, việc ứng dụng thiết bị đo đạc điện tử kết hợp các phần mềm tin học chuyên ngành là xu hướng tất yếu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác đo đạc lập bản đồ tại địa phương, tác giả Sùng A Nhìa (sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã phối hợp với Công ty Cổ phần Khảo sát đo đạc và Môi trường Nam Việt cùng UBND xã Đú Sáng thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 62 tỉ lệ 1/1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình".
Mục tiêu của nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
- Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 62 tỷ lệ 1:1000 khu vực xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập mảnh bản đồ địa chính số 62 tỉ lệ 1/1000.
- Phạm vi khoa học: Cơ sở lý luận, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
- Phạm vi không gian: Một phần khu vực xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (khu vực thể hiện trên mảnh bản đồ số 62, trong đó có khu đo Gò Bùi).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành trắc địa - địa chính:
- Khái niệm bản đồ và bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin thuộc tính của từng thửa đất, được lập thống nhất theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn.
- Bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, hồ sơ địa chính (gồm bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và tài liệu lưu trữ).
- Khái niệm thửa đất, ranh giới thửa đất, loại đất (phân loại theo mục đích sử dụng đất quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT), diện tích thửa đất (tính theo đơn vị mét vuông, làm tròn đến một chữ số thập phân).
- Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
- Bản đồ được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình ở múi chiếu 3 độ, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục địa phương của tỉnh Hòa Bình, hệ số co dãn chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0.9999$ (văn bản trích dẫn $m_0 = 0$), điểm gốc tọa độ phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
- Elipxoid quy chiếu quốc gia WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $f = 1/298,257223563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^{8}\text{ m}^3\text{s}^{-2}$.
- Điểm gốc tọa độ Quốc gia là điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); điểm gốc độ cao Quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Quy tắc chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3.600\text{ ha}$); mảnh 1:5.000 có kích thước $3 \times 3\text{ km}$ ($900\text{ ha}$); mảnh 1:2.000 có kích thước $1 \times 1\text{ km}$ ($100\text{ ha}$); mảnh bản đồ 1:1.000 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), mỗi ô vuông có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$), kích thước khung hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.
Căn cứ pháp lý của đề tài bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP;
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
- Quy phạm 08/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thành lập bản đồ địa chính;
- Quyết định số 1101/QĐ-UBND (ngày 20/07/2010) và Quyết định số 1778/QĐ-UBND (ngày 13/11/2014) của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai;
- Quyết định số 194/QĐ-STNMT (ngày 03/10/2016) và Kế hoạch số 417/KH-STNMT (ngày 21/11/2016) của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai đồng bộ:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, bản đồ hiện trạng và văn bản pháp quy liên quan tại huyện Kim Bôi và xã Đú Sáng.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát địa bàn, kiểm tra đối soát ranh giới sử dụng đất ngoài thực địa.
- Phương pháp ngoại nghiệp:
- Thiết kế và đo đạc lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1) dựa trên các mốc địa chính hạng cao bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS kết hợp mạng đường chuyền phù hợp.
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 để đo vẽ chi tiết các góc thửa đất, mép đường giao thông, hệ thống thủy văn, công trình xây dựng, đường dây điện và vật cố định; kết hợp ghi chép sổ đo và vẽ sơ họa hiện trường.
- Phương pháp nội nghiệp:
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng (T-COM) trút dữ liệu góc và cạnh từ máy toàn đạc điện tử sang máy tính.
- Sử dụng các phần mềm GPSurvey, Picknet, BSDC để tính toán bình sai lưới khống chế.
- Chuyển đổi định dạng file số liệu từ dạng text sang
.asc.
- Khai thác phần mềm MicroStation làm nền đồ họa và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu, triển điểm chi tiết, kết nối ranh giới thửa đất, kiểm tra và sửa lỗi topology (thửa hở, đè phủ), tính diện tích tự động, quy chủ sơ bộ và biên tập bản đồ địa chính hoàn chỉnh.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tọa độ trị đo gốc ngoài thực địa do nhóm nghiên cứu thực hiện tại xã Đú Sáng cùng số liệu địa chính, thống kê đất đai lưu trữ tại UBND xã Đú Sáng và Công ty Cổ phần Khảo sát đo đạc và Môi trường Nam Việt.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phân bố đất đai phức tạp; khẳng định vai trò pháp lý cốt lõi của bản đồ địa chính trong việc giao đất, cấp giấy chứng nhận và quản lý biến động. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, xác định nhiệm vụ tiếp cận công nghệ trắc địa hiện đại và phần mềm xử lý dữ liệu nhằm thành lập mảnh bản đồ địa chính số 62 tỷ lệ 1/1000 tại xã Đú Sáng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:
- Hệ thống hóa các khái niệm, mục đích, yêu cầu kỹ thuật, cơ sở toán học (hệ tọa độ VN-2000, elipxoid WGS-84, phép chiếu UTM), hệ thống tỷ lệ, quy định chia mảnh và phân loại ký hiệu bản đồ địa chính theo các văn bản quy phạm.
- Khái quát cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số gồm dữ liệu không gian (dạng vector với 10 nhóm đối tượng: điểm khống chế, thửa đất, nhà, điểm kinh tế - văn hóa - xã hội, đường giao thông, thủy hệ, quy hoạch, phân vùng đặc biệt, cơ sở hạ tầng) và dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính.
- Phân tích chi tiết quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa) so sánh với phương pháp ảnh hàng không; nêu rõ các bước kỹ thuật từ lập lưới, đo chi tiết, trút số liệu, triển điểm, nối thửa, kiểm tra thực địa đến biên tập hoàn thiện.
- Giới thiệu chức năng của hai phần mềm chính: MicroStation (môi trường đồ họa đa lớp hỗ trợ số hóa và quản lý đối tượng) và FAMIS (phần mềm chuẩn ngành địa chính quản lý trị đo, xử lý mã đối tượng, tự động tạo vùng, sửa lỗi topology, quy chủ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
- Đánh giá tình hình đo đạc bản đồ địa chính tại TP. Hồ Chí Minh (đạt 99,90% diện tích, 207.555 thửa đất, 19.323 tờ bản đồ, hoàn thành 80% cơ sở dữ liệu), Hà Nội và tỉnh Hòa Bình (các chương trình đo đạc tại Lạc Thủy, Lương Sơn, Kim Bôi).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương làm rõ:
- Đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong thành lập mảnh bản đồ địa chính số 62 tỷ lệ 1/1000.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian là xã Đú Sáng, thời gian từ 17/07/2017 đến 17/10/2017.
- Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất; xây dựng quy trình và tiến hành thành lập bản đồ địa chính; tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập tài liệu thứ cấp, khảo sát sơ cấp, phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử và phương pháp nội nghiệp bằng phần mềm chuyên dụng (MicroStation, FAMIS).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các phát hiện khảo sát và kết quả kỹ thuật cụ thể:
- Điều tra cơ bản tại xã Đú Sáng:
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía Tây Bắc huyện Kim Bôi, diện tích tự nhiên $5.030,45\text{ ha}$; giáp các xã Độc Lập, Trường Sơn, Cao Răm, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Bình Sơn, Thống Nhất.
- Địa hình: Xã miền núi Tây Bắc, cấu trúc thoải, nhiều gò đồi và thung lũng xen kẽ.
- Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (thấp nhất $4^\circ\text{C}$, cao nhất $39,5^\circ\text{C}$); lượng mưa bình quân $1.850 - 2.500\text{ mm}$ (tập trung tháng 7, 8); độ ẩm trung bình $85%$; nguồn nước phụ thuộc suối Đúc, suối Sáng. Đất đai gồm đất đồi núi feralit vàng nhạt (chiếm 70%) và đất bằng trồng lúa nước (chiếm 30%).
- Kinh tế - xã hội: Dân số khoảng $5.744$ người với $1.310$ hộ; thu nhập bình quân đạt $6,6\text{ triệu đồng/người/năm}$. Cơ cấu kinh tế: nông - lâm nghiệp chiếm $92,59%$, công nghiệp - xây dựng chiếm $4,13%$, dịch vụ chiếm $3,28%$.
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích $5.030,45\text{ ha}$, được phân bổ chi tiết theo bảng số liệu của khóa luận.
| Thứ tự |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
4.779,89 |
100,00 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
610,92 |
12,78 |
| 1.1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
566,66 |
11,86 |
| 1.1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
314,54 |
6,58 |
| 1.1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
44,26 |
0,93 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
4.167,13 |
87,18 |
| 1.2.1 |
Đất rừng sản xuất |
2.649,86 |
55,44 |
| 1.2.2 |
Đất rừng phòng hộ |
1.517,27 |
31,74 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
1,83 |
0,04 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
226,00 |
100,00 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
105,88 |
46,85 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
62,53 |
27,67 |
| 2.3 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
3,39 |
1,50 |
| 2.4 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
0,24 |
0,11 |
| 2.5 |
Đất có mục đích công cộng |
57,79 |
25,57 |
| 2.6 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
16,90 |
7,48 |
| 2.7 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
40,70 |
18,01 |
- Thiết kế và bình sai lưới khống chế đo vẽ:
- Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 được xây dựng dựa trên các điểm địa chính sẵn có, kết hợp đo đạc bằng công nghệ GPS và đường chuyền phù hợp.
- Tổng số điểm khống chế trên toàn khu đo là 188 điểm (trong đó có 8 điểm địa chính và 180 điểm lưới kinh vĩ). Tại các khu dân cư và đất nông nghiệp, các mốc được đánh dấu kiên cố bằng đinh sắt.
- Chỉ tiêu kỹ thuật đạt được sau bình sai:
- Sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất tại điểm GPSI-07.
- Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: lớn nhất đạt $m_S/S = 1/25.083$ (cạnh GPSI-164 đến GPSI-155); nhỏ nhất đạt $m_S/S = 1/1.104.786$ (cạnh 115445 đến GPSI-23).
- Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất là $1,19''$ (cạnh GPSI-152 đến GPSI-156).
- Sai số trung phương chênh cao lớn nhất tại cạnh 115445 đến GPSI-07.
- Chiều dài cạnh lớn nhất thuộc đoạn 115445 đến GPSI-80; chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới $S_{tb} = 2.207,61\text{ m}$.
- Trị đo gia số tọa độ không gian hệ quy chiếu WGS-84 được bình sai chặt chẽ (điển hình cạnh GPSI-146 đến 115450 có $DX = -2.375,3\text{ m}$).
- Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và xử lý số liệu nội nghiệp:
- Công tác đo chi tiết được thực hiện bằng máy Topcon GTS-235 (ví dụ ngày 28/07/2017 tại khu đo Gò Bùi, trạm đo 128B định hướng điểm GPS-I-129 với góc bằng $359^\circ 59' 59''$, khoảng cách $84\text{ m}$, do tác giả Sùng A Nhìa đứng máy và Nguyễn Minh Đức chạy mia).
- Số liệu đo thô từ máy toàn đạc (định dạng
.gsi chứa khoảng cách, góc đứng, góc bằng) được trút vào máy tính, chuyển đổi qua tệp văn bản .txt rồi xử lý chuẩn hóa sang định dạng .asc.
- Dữ liệu
.asc được nạp vào MicroStation và FAMIS thông qua chức năng nhập cơ sở dữ liệu trị đo, hiển thị mô tả trị đo với cỡ chữ bằng 2 màu xanh trên nền đen để người vẽ dễ nhận biết tâm điểm và số thứ tự điểm.
- Tiến hành nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất theo sổ đo sơ họa, chạy chức năng tự động tìm kiếm và sửa lỗi hình học (lỗi hở đường viền, lỗi đè viền thửa), tạo tâm thửa, tính diện tích tự động, liên kết dữ liệu thuộc tính để gán thông tin quy chủ tạm thời và xuất bản đồ kiểm tra đối soát ngoài thực địa trước khi hoàn thiện mảnh bản đồ số 62.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các sản phẩm kỹ thuật và tài liệu cụ thể:
- Thống kê toàn diện hiện trạng quỹ đất xã Đú Sáng ($5.030,45\text{ ha}$ đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với $4.779,89\text{ ha}$).
- Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 188 điểm (8 điểm địa chính và 180 điểm kinh vĩ) với các chỉ tiêu sai số đạt quy chuẩn kỹ thuật: sai số tương đối chiều dài cạnh dao động từ $1/25.083$ đến $1/1.104.786$, sai số phương vị lớn nhất chỉ $1,19''$, chiều dài cạnh trung bình $2.207,61\text{ m}$.
- Xây dựng hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 62 tỷ lệ 1/1000 tại xã Đú Sáng theo đúng quy phạm kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác tiếp biên, thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, loại đất, giao thông, thủy hệ và công trình xây dựng.
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ 6 bước xử lý số liệu: Trút số liệu từ máy toàn đạc (Topcon GTS-235) $\rightarrow$ Triển khai điểm đo lên bản vẽ $\rightarrow$ Nối điểm tạo hình thửa đất $\rightarrow$ In kiểm tra, đối soát thực địa $\rightarrow$ Quy chủ, gán thông tin thuộc tính $\rightarrow$ Biên tập, hoàn thiện bản đồ số trên nền MicroStation và FAMIS.
Các đề xuất và kiến nghị của tác giả:
- Về công tác quản lý đất đai: Chính quyền địa phương cần tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, đẩy mạnh thực hiện đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2015-2020; rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Về mặt kỹ thuật: Trong quá trình đo đạc thực địa tại vùng đồi núi, cần khảo sát kỹ hướng thông hướng giữa các trạm máy để phóng cọc phụ hợp lý, khắc phục tình trạng che khuất tầm nhìn; đồng thời chú trọng bảo quản, bảo dưỡng thiết bị đo trong điều kiện độ ẩm cao.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
- Đề tài đóng vai trò là công trình thử nghiệm thực tế của sinh viên ngành Quản lý đất đai, trực tiếp chuyển giao và áp dụng các kiến thức lý thuyết đã học về máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, T-COM, GPSurvey) vào hoạt động sản xuất bản đồ địa chính thực tế tại cơ sở.
- Cung cấp tài liệu bản đồ số có tính chuẩn xác cao phục vụ công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đú Sáng theo kế hoạch đặt hàng của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những khó khăn, hạn chế phát sinh trong quá trình thi công:
- Khó khăn do điều kiện tự nhiên: Xã Đú Sáng có địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, nhiều cây cối che khuất tầm nhìn gây trở ngại lớn cho công tác ngắm và đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử, làm tăng số lượng điểm trạm máy và cọc phụ.
- Tác động của thời tiết: Thời gian thực hiện (tháng 7 đến tháng 10) trùng vào mùa mưa nhiều tại miền núi Tây Bắc, độ ẩm không khí trung bình cao ($85%$) làm cho máy móc đo đạc thường xuyên bị ẩm ướt, buộc phải tạm dừng đo đạc nhiều ngày để bảo trì, sấy máy, ảnh hưởng đến tiến độ ngoại nghiệp.
- Giới hạn nghiên cứu: Tác giả mới chỉ tập trung xử lý và thành lập hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính số 62 tỷ lệ 1/1000 trong thời gian thực tập 3 tháng ($17/07/2017 - 17/10/2017$).
Hướng mở tiếp theo:
- Căn cứ vào các quyết định và kế hoạch của UBND tỉnh cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, hướng triển khai tiếp theo là tiếp tục hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn bộ diện tích còn lại của xã Đú Sáng, tiến hành kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính đồng bộ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về cách thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ, tính toán bình sai và quy trình chuyển giao dữ liệu từ thực địa vào phần mềm máy tính.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc, nhân viên các đơn vị tư vấn khảo sát địa chính: Bản mô tả quy trình chuyển đổi định dạng dữ liệu (từ máy Topcon GTS-235 qua định dạng
.gsi, .txt, .asc), quy trình sử dụng các module tạo vùng, sửa lỗi topology và gán thông tin nhãn thửa trong FAMIS là tài liệu tham khảo có tính thực hành cao khi xử lý số liệu tại vùng đồi núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Mảnh bản đồ địa chính được thành lập trong khóa luận có số hiệu bao nhiêu, tỷ lệ nào và áp dụng hệ quy chiếu toán học gì?
Mảnh bản đồ được thành lập có số hiệu số 62, tỷ lệ 1:1000, đo vẽ tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Bản đồ sử dụng hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục địa phương của tỉnh Hòa Bình, trên nền Ellipsoid quy chiếu quốc tế WGS-84.
2. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ tại xã Đú Sáng được bố trí với quy mô bao nhiêu điểm và đạt độ chính xác ra sao?
Toàn bộ khu đo được bố trí 188 điểm khống chế (gồm 8 điểm địa chính và 180 điểm lưới kinh vĩ). Sau khi bình sai bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền cấp 1, sai số tương đối chiều dài cạnh dao động từ $1/25.083$ đến $1/1.104.786$, sai số phương vị cạnh lớn nhất đạt $1,19''$ và chiều dài cạnh đo trung bình đạt $2.207,61\text{ m}$.
3. Tác giả đã sử dụng những thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235, máy định vị vệ tinh GPS, máy kinh vĩ điện tử, gương, mia và đinh sắt chôn mốc.
- Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm T-COM (trút dữ liệu từ sổ điện tử), các phần mềm bình sai GPSurvey, Picknet, BSDC, phần mềm đồ họa MicroStation và phần mềm biên tập địa chính chuyên ngành FAMIS.
4. Dữ liệu khảo sát hiện trạng sử dụng đất của xã Đú Sáng cho thấy cơ cấu đất đai có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $5.030,45\text{ ha}$, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với $4.779,89\text{ ha}$ (chiếm $95,02%$ tổng diện tích tự nhiên). Riêng trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm tới $87,18%$ ($4.167,13\text{ ha}$, gồm rừng sản xuất và rừng phòng hộ); nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm $226,00\text{ ha}$.
5. Khó khăn lớn nhất trong công tác ngoại nghiệp mà tác giả ghi nhận tại địa bàn nghiên cứu là gì?
Khó khăn lớn nhất đến từ địa hình gò đồi, thung lũng miền núi bị chia cắt phức tạp làm che khuất tầm ngắm quang học, buộc đội đo phải phát tuyến và phóng nhiều cọc phụ; cùng với đó là thời tiết mưa nhiều và độ ẩm không khí trung bình cao ($85%$) làm ẩm thiết bị điện tử, gây gián đoạn công tác đo ngoài hiện trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sùng A Nhìa đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng thiết bị toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 và bộ công cụ phần mềm MicroStation, FAMIS để thành lập mảnh bản đồ địa chính số 62 tỷ lệ 1/1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Công trình đã phản ánh chân thực số liệu điều tra cơ bản, cơ cấu quỹ đất của xã và kiểm chứng độ chính xác của mạng lưới khống chế đo vẽ 188 điểm đạt quy chuẩn kỹ thuật. Kết quả này không chỉ khẳng định tính khả thi của quy trình công nghệ đo đạc số hóa tại địa bàn miền núi khó khăn mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu không gian trực tiếp phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa quản lý địa chính tại địa phương.