Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, đóng vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh. Nhằm thiết lập trật tự quản lý nhà nước về đất đai một cách chặt chẽ, khoa học và có tính pháp lý cao, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, cung cấp dữ liệu không gian và thuộc tính chính xác phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thống kê, kiểm kê và giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại thành phố Hà Nội, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng khiến mối quan hệ đất đai và ranh giới sử dụng đất có nhiều biến động phức tạp. Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán để Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn triển khai khảo sát, đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Tuấn Minh được thực hiện trong khuôn khổ dự án này nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về kỹ thuật đo đạc và biên tập bản đồ số địa chính tỷ lệ lớn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ.
  2. Thực hiện đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung địa chính ngoài thực địa.
  3. Biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính dạng số (tờ số 02, tỷ lệ 1:500) nhằm hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 dạng số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 02, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ:

  • Căn cứ pháp lý: Mục 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Quy chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tuân thủ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (do Tổng cục Địa chính ban hành tháng 7 năm 2000), sử dụng Elipxoid quy chiếu quốc tế WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0$ m, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}$ rad/s, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8 \text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3 độ để hạn chế tối đa độ biến dạng chiều dài tại khu vực đo vẽ.
  • Khung lý thuyết phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,25 \times 0,25$ km, tương ứng kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50$ cm và diện tích bao phủ 6,25 ha.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu tọa độ, độ cao mốc trắc địa cấp cao, tài liệu địa giới hành chính, bản đồ 364, quy hoạch sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân phường Cầu Diễn và Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Nam Từ Liêm; thu thập hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng.
  • Phương pháp đo đạc trắc địa: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS (GPS 1 tần số) đo ngắm tĩnh để xây dựng lưới khống chế mặt bằng. Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 và Topcon GPT 2005F để phát triển lưới đường chuyền kinh vĩ (đo góc, đo cạnh, đo chênh cao lượng giác) và đo vẽ chi tiết các điểm góc ranh thửa đất theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và thành lập bản đồ số: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc qua phần mềm DPSurvey để tính toán tọa độ mặt bằng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$. Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation V8i kết hợp phần mềm chuyên ngành VietMap XM để xử lý dữ liệu không gian, xây dựng cấu trúc hình học (topology), phát hiện và sửa lỗi đồ họa, gán nhãn thông tin thuộc tính thửa đất và xuất biên tập bản đồ địa chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Số liệu gốc tọa độ nhà nước cấp cao do cơ quan quản lý cung cấp.
  • Số liệu đo đạc thực tế tại thực địa thu nhận từ máy định vị vệ tinh và máy toàn đạc điện tử.
  • Tài liệu quản lý đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND phường Cầu Diễn và Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013. Tác giả nêu rõ bối cảnh phối hợp giữa nhà trường, Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn và chính quyền địa phương nhằm triển khai dự án lập hồ sơ địa chính phường Cầu Diễn. Xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tờ bản đồ số 02 tỷ lệ 1:500 và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kỹ năng nghề nghiệp và hỗ trợ quản lý đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm, tính chất, vai trò của bản đồ địa chính đối với đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, thống kê, kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất; phân biệt bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số.
  • Các yếu tố nội dung cơ bản trên bản đồ địa chính: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm đặc trưng địa vật), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường cong chia nhỏ), thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, ranh giới hành chính, công trình xây dựng (nhà gạch, bê tông, nhiều tầng), hệ thống giao thông, thủy hệ, địa vật định hướng và chỉ giới quy hoạch. Quy định hiển thị đường giao thông và sông ngòi có độ rộng trên $0,5$ mm bằng hai nét, dưới $0,5$ mm bằng một nét theo tim kèm ghi chú độ rộng.
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger (Elipxoid Kraxovski 1946) và phép chiếu UTM; phân tích các tham số chính của hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
  • Quy định chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; tiêu chuẩn lựa chọn tỷ lệ bản đồ dựa trên mật độ thửa trung bình ($M_t$) trên 1 ha; độ chính xác biểu thị điểm trên bản đồ tương ứng với từng tỷ lệ:
Tỷ lệ bản đồ Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ (m) Mật độ thửa đất trung bình ($M_t$/ha) áp dụng
1:200 0,05 Nội thị đô thị loại đặc biệt có $M_t \ge 60$
1:500 0,07 Đất đô thị, khu đô thị, khu dân cư dạng đô thị có $M_t \ge 25$; khu dân cư khác $M_t \ge 30$
1:1000 0,15 Đất khu dân cư $M_t \ge 10$; đất nông nghiệp thửa hẹp $M_t \ge 20$; nông nghiệp tập trung $M_t \ge 40$
  • Chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ theo quy phạm:
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5$ cm $\le 7$ cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$

Văn bản quy định chiều dài cạnh đường chuyền từ 20 m đến 400 m, tỷ lệ chiều dài hai cạnh kề nhau không quá 2,5 lần, số cạnh trong một tuyến đường chuyền không quá 15 cạnh đối với tỷ lệ từ 1:500 đến 1:5000. Sai số khép góc giới hạn tính theo công thức $f_{\beta} = \pm 2 m_{\beta} \sqrt{n}$ (với $m_{\beta}$ là sai số trung phương đo góc, $n$ là số góc đo).

  • Cấu tạo và nguyên lý đo của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU); công thức tính tọa độ và chênh cao theo phương pháp tọa độ cực: $$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P}, \quad \Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$ $$H_P = H_A + S \cdot \tan v + i_m - l_g$$ (với $S$ là cạnh ngang, $\alpha$ là góc định hướng, $v$ là góc đứng, $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương).
  • Tổng quan môi trường phần mềm MicroStation V8i (quản lý 63 lớp level, hệ đơn vị làm việc Working Units, các kiểu đối tượng đồ họa point, line, linestring, shape, text) và phần mềm VietMap XM (tạo topology, kiểm tra lỗi tiếp biên, gán nhãn, sửa lỗi hình học thửa đất).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa điểm thực hiện tại phường Cầu Diễn từ ngày 28/05/2018 đến 15/09/2018. Tác giả vạch rõ các bước triển khai kỹ thuật bao gồm:

  1. Thu thập dữ liệu địa bàn, tài liệu địa chính sẵn có.
  2. Thiết kế và đo đạc lưới khống chế bằng máy GPS Trimble 4600LS và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 / GPT 2005F.
  3. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở và các công trình nhân tạo ngoài thực địa.
  4. Xử lý tính toán bình sai số liệu trắc địa.
  5. Biên tập bản đồ địa chính tờ số 02 tỷ lệ 1:500 trên MicroStation V8i và VietMap XM.
  6. Kiểm tra, đối soát thực địa và xuất hồ sơ nghiệm thu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 phản ánh các kết quả khảo sát và thực nghiệm kỹ thuật:

  • Điều kiện tự nhiên của phường Cầu Diễn: Phường nằm cách trung tâm Hà Nội 6 km về phía Tây, tổng diện tích tự nhiên $1,7922 \text{ km}^2$ ($179,22$ ha). Phía Bắc giáp phường Phú Diễn, phía Đông giáp phường Mỹ Đình 2, phía Nam giáp phường Mỹ Đình 1, phía Tây giáp phường Phúc Diễn và xã Xuân Phương. Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng bằng phẳng, nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao độ trung bình từ 6,0 m đến 6,5 m. Thủy văn có sông Nhuệ chảy qua với lưu lượng thay đổi theo mùa, dễ gây úng ngập cục bộ vào mùa mưa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $24^\circ\text{C}$ (dao động từ $12^\circ\text{C}$ đến $37^\circ\text{C}$), tổng số giờ nắng 1.640 giờ/năm, lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm không khí trung bình 82%.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Phường gồm 16 tổ dân phố với tổng dân số 23.279 người, mật độ dân số đạt 15.720 người/km$^2$. Cơ sở hạ tầng có tuyến Quốc lộ 32 chạy qua theo hướng Đông - Tây; 16/16 tổ dân phố có nhà văn hóa; đất cơ sở y tế năm 2016 là 1 ha; hệ thống trường học gồm 01 trường THCS, 01 trường tiểu học và 02 trường mầm non công lập kiên cố.
  • Thực nghiệm ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ địa chính tờ số 02:
    1. Trút số liệu đo dã ngoại từ máy toàn đạc Topcon bằng phần mềm DPSurvey, xử lý kiểm tra sai số và xuất tệp tọa độ $(X, Y, H)$.
    2. Nạp dữ liệu vào phần mềm VietMap XM chạy trên nền MicroStation V8i để phun điểm chi tiết lên bản vẽ.
    3. Tiến hành nối ranh giới thửa đất, đường giao thông, rãnh thoát nước, ranh giới công trình xây dựng dựa trên sổ đo dã ngoại và bản mô tả ranh giới.
    4. Lọc chọn các level trên bản vẽ tổng để chạy chức năng tự động tìm kiếm và hiển thị lỗi hình học (lỗi bắt điểm không kín, bắt thừa điểm, đè vạch). Sử dụng thanh công cụ chuyên dụng của VietMap XM để sửa lỗi và tạo vùng topology khép kín cho toàn bộ các thửa đất.
    5. Thiết lập thông số phân mảnh theo hệ tọa độ VN-2000, cắt mảnh bản đồ địa chính tờ số 02 tỷ lệ 1:500.
    6. Tạo tâm thửa tự động, đánh số hiệu thửa đất tuần tự, gán thông tin thuộc tính từ nhãn (loại đất, diện tích, chủ sử dụng) và vẽ nhãn thửa hoàn chỉnh.
    7. Biên tập các yếu tố ngoài khung bản đồ theo quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, in ấn bản đồ phục vụ đối soát thực địa và xuất phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các nội dung đã hoàn thành của khóa luận, khẳng định việc làm chủ công nghệ đo đạc hiện đại và phần mềm chuyên ngành giúp nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và đơn vị đo đạc trong việc tiếp tục cập nhật biến động đất đai và bảo vệ mốc trắc địa phục vụ các chu kỳ đo đạc tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Hoàn thành quy trình công nghệ đo đạc và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:500 tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Làm chủ quy trình phối hợp thiết bị và phần mềm chuyên dụng trong ngành địa chính: kết hợp định vị vệ tinh GPS tĩnh (Trimble 4600LS) để lập lưới khống chế tọa độ; máy toàn đạc điện tử Topcon (GTS 236, GPT 2005F) đo chi tiết; phần mềm DPSurvey giải bài toán tọa độ; bộ đôi MicroStation V8i và VietMap XM biên tập bản đồ số, tạo topology và xử lý lỗi hình học thửa đất tự động.
  • Dữ liệu đo đạc thực tế phản ánh chính xác ranh giới không gian, mục đích sử dụng đất, diện tích và hiện trạng công trình xây dựng trên từng thửa đất thuộc tờ bản đồ số 02, phục vụ thiết thực cho việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại phường Cầu Diễn.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế sai số đo đạc tại khu vực đô thị có mật độ dân cư cao ($15.720 \text{ người/km}^2$), bao gồm: kiểm định định kỳ hằng số gương và máy trắc địa; lựa chọn vị trí đặt trạm máy thông thoáng; phối hợp chặt chẽ với chủ sử dụng đất và cán bộ địa chính phường khi xác định ranh giới mốc giới dã ngoại để tránh tranh chấp phát sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ thực hiện trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 02 tỷ lệ 1:500) trong tổng thể mạng lưới bản đồ địa chính của phường Cầu Diễn ($1,7922 \text{ km}^2$), chưa bao quát toàn bộ địa bàn hành chính của phường.
  • Quá trình đo đạc thực địa tại khu vực đô thị gặp nhiều khó khăn do mật độ xây dựng dày đặc, nhà cao tầng che khuất tín hiệu vệ tinh GPS và hạn chế tầm ngắm quang học của máy toàn đạc điện tử, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm đo phụ.
  • Điều kiện thời tiết mùa mưa (tập trung 80% lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10) và hiện tượng ngập úng ven sông Nhuệ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công dã ngoại ngoài thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để tiếp tục đo vẽ, biên tập các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn phường Cầu Diễn.
  • Tích hợp dữ liệu không gian của bản đồ địa chính đã biên tập vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) và cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu của quận Nam Từ Liêm.
  • Nghiên cứu quy trình chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên trên nền tảng bản đồ số nhằm duy trì tính cập nhật liên tục của hồ sơ địa chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp tính toán tọa độ cực và quy trình công nghệ biên tập bản đồ số địa chính tỷ lệ 1:500.
  • Kỹ sư, kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cơ sở: Tham khảo quy trình xử lý lỗi hình học, tạo topology và đánh số thửa, gán nhãn tự động trên phần mềm VietMap XM kết hợp MicroStation V8i theo tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ: Sử dụng tài liệu làm quy trình mẫu cho công tác tổ chức thi công, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc địa chính đô thị bằng công nghệ toàn đạc điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 02 phường Cầu Diễn được thành lập ở tỷ lệ nào và kích thước tiêu chuẩn của mảnh bản đồ là bao nhiêu?
Tờ bản đồ số 02 được thành lập ở tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 theo quy định là $50 \times 50$ cm trên bản vẽ, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,25 \times 0,25$ km ($250 \times 250$ m) và diện tích thực tế là 6,25 ha.

2. Đề tài sử dụng các thiết bị phần cứng và phần mềm cụ thể nào trong quá trình thành lập bản đồ?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy thu GPS Trimble 4600LS (1 tần số) đo lưới khống chế mặt bằng theo phương pháp ngắm tĩnh; máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 và Topcon GPT 2005F dùng để đo đường chuyền kinh vĩ và đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới thửa đất.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm DPSurvey dùng để trút và tính toán tọa độ dữ liệu đo; phần mềm MicroStation V8i làm nền tảng đồ họa; phần mềm VietMap XM dùng để biên tập bản đồ địa chính, tạo topology, sửa lỗi thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

3. Tiêu chí kỹ thuật nào áp dụng để đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 theo văn bản?
Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong khóa luận:

  • Lưới cấp 1: Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5$ cm; sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$; sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$.
  • Lưới cấp 2: Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 7$ cm; sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/10.000$; sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/5.000$.

4. Dữ liệu tự nhiên và dân số phường Cầu Diễn tại thời điểm nghiên cứu có những số liệu chính nào?
Phường Cầu Diễn có tổng diện tích tự nhiên $1,7922 \text{ km}^2$ ($179,22$ ha), dân số 23.279 người phân bố tại 16 tổ dân phố, mật độ dân số đạt 15.720 người/km$^2$. Địa hình bằng phẳng với cao độ trung bình từ 6,0 m đến 6,5 m; nhiệt độ trung bình năm $24^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình 82%; số giờ nắng đạt 1.640 giờ/năm.

5. Quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp từ file đo máy toàn đạc đến bản đồ hoàn chỉnh trên VietMap XM gồm các bước chính nào?
Quy trình gồm 7 bước: Trút dữ liệu thô bằng DPSurvey để tính tọa độ $(X, Y, H)$; nhập dữ liệu và phun điểm chi tiết lên nền MicroStation V8i; nối ranh giới thửa đất theo sổ đo dã ngoại; kiểm tra và sửa lỗi tiếp biên, hở đỉnh, đè vạch để tạo vùng topology; chia mảnh theo hệ tọa độ VN-2000; tạo tâm thửa, đánh số hiệu thửa và gán nhãn thuộc tính tự động; hoàn thiện khung bản đồ và xuất phiếu xác nhận hiện trạng thửa đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hà Tuấn Minh đã thực hiện đầy đủ các bước kỹ thuật trong quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 cho tờ số 02 tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Đề tài kết hợp hiệu quả giữa phương pháp đo đạc thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon, định vị vệ tinh GPS Trimble với công nghệ biên tập bản đồ số trên nền MicroStation V8i và VietMap XM. Sản phẩm bản đồ và số liệu hoàn thiện đạt độ chính xác theo quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp tư liệu kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.