Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hạn chế về không gian nhưng có giá trị vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của đời sống xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai, các công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung then chốt trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm thiết lập hệ thống tư liệu mang tính kỹ thuật và pháp lý phục vụ bảo vệ quỹ đất, thống kê đất đai, quy hoạch và giải quyết tranh chấp, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết tại các địa phương.

Xuất phát từ chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình và nhiệm vụ khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 của Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thành lập bản đồ địa chính số tại xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu quy trình công nghệ và khả năng ứng dụng của công nghệ tin học cùng hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong việc xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ số liệu ngoại nghiệp.
    • Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
    • Quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn xã Vĩnh Tiến.
  3. Yêu cầu kỹ thuật: Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật được ban hành tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi không gian: Thực địa xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình và văn phòng Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và thực tập đo đạc tiến hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2017 đến ngày 15 tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết và cơ sở toán học, đề tài dựa trên các quy định hiện hành của ngành quản lý đất đai và trắc địa bản đồ:

  • Khung văn bản quy phạm: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật về đo vẽ, lưới khống chế, dung sai và phân mảnh bản đồ địa chính.
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 dựa trên elipxoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3.986.005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Phép chiếu sử dụng là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM kết hợp việc áp dụng kinh tuyến trục riêng cho địa bàn tỉnh Hòa Bình nhằm bảo đảm biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn quy định.
  • Quy chuẩn chia mảnh: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước ô vuông thực tế là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$.
  • Nguyên lý đo đạc: Phương pháp tọa độ cực đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử. Tọa độ điểm chi tiết được xác định từ tọa độ trạm máy ($X_A, Y_A$), khoảng cách ngang ($S_{A1}$) và góc phương vị ($\alpha_{A1-P}$) theo công thức: $$X_P = X_{A1} + S_{A1-P} \cdot \cos \alpha_{A1-P}$$ $$Y_P = Y_{A1} + S_{A1-P} \cdot \sin \alpha_{A1-P}$$ Chênh cao giữa trạm đo và điểm chi tiết được tính toán lượng giác kết hợp hiệu chỉnh chiều cao máy ($i_m$) và chiều cao gương ($l_g$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu địa vật, điểm tọa độ gốc, bản đồ hiện trạng và báo cáo kinh tế - xã hội tại UBND xã Vĩnh Tiến và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi. Khảo sát thực địa để lựa chọn vị trí chôn mốc, vạch tuyến đường chuyền phù hợp với địa hình đồi núi chia cắt.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Xây dựng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS (phương pháp đo tĩnh) sử dụng máy GPS X20 HUACE; thời gian đo tĩnh tối thiểu 45 phút trên mỗi trạm đo. Mốc khống chế sử dụng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh làm tâm và sơn đỏ đánh dấu.
    • Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử Topcon TOP2ASC GTS-236 theo phương pháp tọa độ cực. Trạm đo bố trí điểm định hướng chuẩn, đưa bàn độ ngang về $0^\circ00'00''$, đo kiểm tra chiều dài cạnh gốc, đo ngắm chi tiết góc bằng, góc đứng, cạnh nghiêng. Tại mỗi trạm máy đều bố trí tối thiểu 2 điểm kiểm tra nhằm kiểm soát sai số.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm DPSurvey để tính toán bình sai lưới GPS; sử dụng phần mềm T-COM và TOP2ASC để trút dữ liệu từ bộ nhớ trong của máy toàn đạc sang máy tính dưới các định dạng tệp .txt và .asc.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation v8i kết hợp phần mềm chuyên ngành Gcadas (và FAMIS) để chuẩn hóa dữ liệu đồ họa, xử lý lỗi topo (tương tự thuật toán MRFClean), đóng vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa, chia mảnh và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu tọa độ của 07 điểm địa chính gốc có sẵn tại khu vực đo.
  • Dữ liệu đo đạc GPS của 128 điểm khống chế đo vẽ mới lập (tổng mạng lưới 135 điểm từ GPS-I-01 đến GPS-I-133).
  • Dữ liệu trị đo chi tiết các đỉnh thửa, ranh giới đường giao thông, sông suối, rãnh thoát nước và công trình xây dựng.
  • Số liệu thống kê diện tích đất đai năm 2017 do UBND xã Vĩnh Tiến cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo vẽ bản đồ địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, mục đích sử dụng (thống kê đất đai, đăng ký cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp, quy hoạch) và các yếu tố nội dung hiển thị (ranh giới thửa đất, loại đất, giao thông, thủy văn, địa giới hành chính, công trình xây dựng). Phân tích cơ sở toán học của phép chiếu UTM, Gauss-Kruger và tham số hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Mô tả phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.

Chương này cũng phân tích quy chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ và quy định kỹ thuật đo đạc theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

STT Tỷ lệ bản đồ Loại đường chuyền Chiều dài $[S]_{\max}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_s/[S]$
1 Đô thị (1:500, 1:1000, 1:2000) KV1
KV2
600
300
15
15
1:4.000
1:2.500
2 Nông thôn (1:1000) KV1
KV2
900
500
15
15
1:4.000
1:2.000
3 Nông thôn (1:2000) KV1
KV2
2000
1000
15
15
1:4.000
1:2.000
4 Nông thôn (1:5000) KV1
KV2
4000
2000
15
15
1:4.000
1:2.000

Đối với lưới đường chuyền địa chính, chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$, chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$, chiều dài cạnh dài nhất $\le 1400\text{ m}$, cạnh ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$, chiều dài trung bình cạnh từ $500 - 700\text{ m}$, sai số trung phương đo góc $\le 5"$, sai số giới hạn khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}"$ và sai số khép tương đối $f_s/[S] \le 1:25.000$.

Về thiết bị và phần mềm, tác giả trình bày cấu tạo máy toàn đạc điện tử (gồm khối EDM, kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU), quy trình trút dữ liệu, các chức năng của phần mềm FAMIS, MicroStation v8i và module Gcadas (sửa lỗi topology, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn và xuất bản đồ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình thành lập lưới khống chế và đo vẽ biên tập tờ bản đồ số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vĩnh Tiến. Nêu rõ địa điểm, thời gian thực tập ngoại nghiệp (15/09/2017 – 15/12/2017). Trình bày chi tiết bốn nhóm phương pháp: khảo sát thu thập tài liệu; đo đạc ngoại nghiệp bằng máy GPS X20 HUACE và máy toàn đạc Topcon GTS-236; xử lý số liệu bằng DPSurvey, T-COM, TOP2ASC; biên tập bản đồ số trên nền MicroStation v8i và Gcadas.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Trình bày kết quả điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại xã Vĩnh Tiến. Xã nằm ở phía Bắc huyện Kim Bôi (tọa độ trung tâm $20^\circ43'25''\text{B}$, $105^\circ26'48''\text{Đ}$), giáp các xã Đú Sáng, Bình Sơn, Đông Bắc, Thượng Tiến, Tú Sơn. Địa hình đồi núi phức tạp, nhiều thung lũng, độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi khe suối. Dân số năm 2013 là 6.234 người, dân tộc tộc Mường chiếm đa số; lực lượng trong độ tuổi lao động có 4.038 người (chiếm 64,77%).

Hiện trạng sử dụng đất của xã Vĩnh Tiến theo số liệu thống kê năm 2017 được tổng hợp cụ thể như sau:

STT Loại đất Diện tích ($\text{m}^2$) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 8.461.004,2 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp 4.849.927,1 57,32
- Đất sản xuất nông nghiệp 4.735.403,1 55,97
- Đất trồng cây hàng năm 2.715.435,2 32,10
- Đất trồng cây hàng năm khác 895.144,2 10,58
- Đất trồng cây lâu năm 2.019.968,2 23,87
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 114.523,35 1,35
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 3.443.589,1 40,70
- Đất ở tại nông thôn 2.280.919,2 26,96
- Đất chuyên dùng 826.507,1 9,77
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 5.013,2 0,06
- Đất quốc phòng 1.240,3 0,01
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 36.008,4 0,43
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 227.117,5 2,68
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng 557.127,0 6,58
- Đất cơ sở tín ngưỡng 81,0 0,001
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng 178.527,2 2,11
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 207.880,6 2,46
- Đất có mặt nước chuyên dùng 34.705,41 0,41
3 Nhóm đất chưa sử dụng 167.487,0 1,98
- Đất bằng chưa sử dụng 93.906,2 1,11
- Đất đồi núi chưa sử dụng 73.580,87 0,87

Về công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ: Do địa bàn rộng, các khu dân cư nằm rải rác trong thung lũng xen kẽ núi cao, đơn vị đã áp dụng công nghệ GPS đo tĩnh thành mạng lưới tam giác, tứ giác tạo thành các cặp điểm thông hướng. Tổng số điểm đo là 135 điểm (gồm 07 điểm địa chính gốc và 128 điểm mới được đánh số từ GPS-I-01 đến GPS-I-133). Toàn bộ lưới được tính toán bình sai bằng phần mềm DPSurvey theo các chỉ tiêu kỹ thuật:

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới Lưới KC đo vẽ cấp 1 Lưới KC đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$

Quy định số lần đo và các hạn sai góc khi đo bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ $1" - 5"$:

  • Máy độ chính xác $1" - 2"$: đo $\ge 4$ lần; máy độ chính xác $3" - 5"$: đo $\ge 6$ lần.
  • Số chênh trị giá góc giữa các lần đo $\le 8"$.
  • Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo $\le 8"$.
  • Dao động $2C$ trong 1 lần đo $\le 12"$.
  • Sai số khép về hướng mở đầu $\le 8"$.
  • Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy "0" $\le 8"$.

Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập: Đơn vị phối hợp với chính quyền cơ sở, trưởng thôn và chủ đất thực hiện xác định ranh giới, đánh dấu mốc bằng sơn đỏ trên tường xây hoặc đóng cọc gỗ tại các góc thửa đất trống, lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất. Thực hiện đo chi tiết bằng máy Topcon GTS-236, đo kiểm tra tối thiểu 2 điểm mỗi trạm máy. Số liệu sau khi trút qua T-COM và TOP2ASC được đưa vào MicroStation v8i và Gcadas để lọc điểm, nối ranh giới thửa, xử lý lỗi bắt điểm, đóng vùng, tạo nhãn thửa hiển thị số thửa, diện tích, loại đất, chia mảnh và xuất tờ bản đồ địa chính số 11 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả thực hiện đề tài; đánh giá việc làm chủ công nghệ đo vẽ ngoại nghiệp và phần mềm biên tập nội nghiệp; đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vĩnh Tiến.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng gồm 135 điểm (07 điểm gốc địa chính và 128 điểm khống chế đo vẽ mới ký hiệu từ GPS-I-01 đến GPS-I-133) bằng công nghệ GPS đo tĩnh với máy X20 HUACE và bình sai đạt chuẩn bằng phần mềm DPSurvey.
  • Thu thập và chuẩn hóa bộ dữ liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Tiến năm 2017 với tổng diện tích tự nhiên $8.461.004,2\text{ m}^2$, xác định chi tiết cơ cấu từng loại đất (đất nông nghiệp chiếm $57,32%$, đất phi nông nghiệp chiếm $40,70%$, đất chưa sử dụng chiếm $1,98%$).
  • Hoàn thành đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vĩnh Tiến bằng bộ phần mềm MicroStation v8i và Gcadas; đảm bảo đầy đủ các yếu tố không gian, thuộc tính thửa đất, giao thông, thủy văn, địa giới theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị quy trình phối hợp chặt chẽ giữa tổ đo đạc với cán bộ địa chính xã, ban quản lý thôn bản và người sử dụng đất trong công tác điều tra ranh giới, đóng cọc mốc và lập bản mô tả ranh giới mốc giới trước khi tiến hành đo đạc chi tiết để hạn chế tranh chấp.
  • Đề xuất tăng dày điểm khống chế bằng phương pháp đường chuyền treo và điểm dẫn tại các khu vực che khuất tầm ngắm nhằm đảm bảo mật độ trạm đo và độ chính xác hình học của các thửa đất đồi núi.

Đóng góp của khóa luận:

  • Chứng minh tính hiệu quả của quy trình công nghệ kết hợp giữa đo tĩnh GPS (thành lập mạng khống chế) và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 (đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực).
  • Xây dựng quy trình ứng dụng trực tiếp phần mềm Gcadas trên nền tảng MicroStation v8i trong việc tự động hóa các khâu sửa lỗi hình học, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại khu vực miền núi có địa hình phức tạp, manh mún.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ tại xã Vĩnh Tiến có địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi nhiều khe suối, chênh cao lớn; thời tiết mùa mưa hay xảy ra sạt lở, mùa khô có sương mù và mưa phùn làm hạn chế tầm ngắm quang học và kéo dài thời gian đo đạc ngoại nghiệp.
  • Hình dạng thửa đất khu vực dân cư uốn lượn, manh mún, diện tích nhỏ, cây cối rậm rạp che khuất đường ngắm, dẫn đến việc phải phát triển nhiều trạm đo phụ bằng phương pháp điểm dẫn hoặc đường chuyền treo.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc biên tập hoàn thiện 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 11 tỷ lệ 1:1000), chưa triển khai đồng loạt trên toàn bộ diện tích của xã Vĩnh Tiến.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Ứng dụng quy trình công nghệ đã thiết lập để tiếp tục đo vẽ và biên tập các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Vĩnh Tiến.
  • Mở rộng việc kết xuất và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính sang các hệ thống thông tin đất đai chuyên dụng như ViLIS, eLIS hoặc TMV nhằm phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ và Quản lý tài nguyên môi trường khi thực hiện các đồ án chuyên ngành hoặc khóa luận tốt nghiệp về đo đạc địa chính tỷ lệ lớn.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cấp cơ sở và các tổ đội đo đạc ngoại nghiệp trong việc nắm bắt trình tự thiết kế lưới GPS đo tĩnh, quy trình đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 và các bước xử lý số liệu trên DPSurvey.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là quy trình thực hành chi tiết trên bộ đôi phần mềm MicroStation v8i và Gcadas: từ khâu nhập tệp trị đo, sửa lỗi hình học không gian, tạo vùng topology, gán nhãn tự động cho đến biên tập và phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thiết bị đo đạc nào được sử dụng để xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết trong đề tài?
    Đề tài sử dụng máy định vị vệ tinh GPS nhãn hiệu X20 HUACE để đo tĩnh mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng (thời gian đo tối thiểu 45 phút/trạm). Đối với công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp, tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon TOP2ASC GTS-236 đo theo phương pháp tọa độ cực.

  2. Quy mô và số lượng điểm của lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo vẽ tờ bản đồ số 11 là bao nhiêu?
    Lưới khống chế đo vẽ gồm tổng cộng 135 điểm (trong đó có 07 điểm địa chính gốc và 128 điểm khống chế đo vẽ mới lập, được đánh số từ GPS-I-01 đến GPS-I-133), được bố trí dưới dạng lưới tam giác, tứ giác tạo thành các cặp điểm thông hướng.

  3. Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai xã Vĩnh Tiến được ghi nhận như thế nào?
    Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Vĩnh Tiến năm 2017 là $8.461.004,2\text{ m}^2$, bao gồm: nhóm đất nông nghiệp đạt $4.849.927,1\text{ m}^2$ (chiếm $57,32%$), nhóm đất phi nông nghiệp đạt $3.443.589,1\text{ m}^2$ (chiếm $40,70%$) và nhóm đất chưa sử dụng là $167.487,0\text{ m}^2$ (chiếm $1,98%$).

  4. Tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn về kích thước và diện tích như thế nào?
    Theo quy chuẩn thành lập bản đồ địa chính, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông; kích thước ô vuông thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa; kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.

  5. Quy trình xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập bản đồ sử dụng những phần mềm tin học nào?
    Dữ liệu GPS được bình sai bằng phần mềm DPSurvey; dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử được trút sang máy tính qua phần mềm T-COM và TOP2ASC; công tác biên tập dữ liệu đồ họa, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và tạo khung bản đồ được thực hiện trên nền tảng MicroStation v8i kết hợp với phần mềm Gcadas (hoặc FAMIS).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thái Sơn đã hoàn thành việc nghiên cứu và ứng dụng đồng bộ máy định vị vệ tinh GPS X20 HUACE, máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 cùng hệ thống phần mềm chuyên ngành (DPSurvey, MicroStation v8i, Gcadas) vào việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Công trình tuân thủ đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, bảo đảm độ chính xác mặt bằng của lưới khống chế và tính pháp lý của các thửa đất sau đo vẽ. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ tư liệu bản đồ số hoàn chỉnh, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.