Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và thành tố quan trọng duy trì sự sống cũng như mọi hoạt động sản xuất, an sinh xã hội. Trong thực tiễn sử dụng, các tác động trực tiếp từ hoạt động nhân sinh đã và đang làm biến đổi kết cấu, tính chất của đất; hiện tượng đất đai bị thoái hóa, rửa trôi diễn ra ngày càng phức tạp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý và khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất. Để thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phê duyệt chủ trương cho Công ty TNHH VietMap triển khai đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại nhiều địa bàn cấp huyện, xã, trong đó có xã Xuân Quang thuộc huyện Bảo Thắng.

Trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại Công ty TNHH VietMap từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022, tác giả Hoàng Văn Hào (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc RTK trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai", dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Dương Hồng Việt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Xây dựng được tờ bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang bằng phương pháp đo vẽ chi tiết từ công nghệ máy toàn đạc RTK.
  2. Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn xã Xuân Quang, phục vụ công tác địa chính tại cấp cơ sở.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với đề tài:

  1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại địa bàn xã Xuân Quang.
  2. Thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ định vị vệ tinh động lực học thời gian thực (RTK).
  3. Triển khai công tác ngoại nghiệp: thu thập số liệu, đo vẽ chi tiết các yếu tố địa vật, ranh giới thửa đất ngoài thực địa.
  4. Triển khai công tác nội nghiệp: xử lý số liệu đo đạc, biên tập đồ họa, tạo topology, gán nhãn thuộc tính thửa đất và hoàn thiện tờ bản đồ số 80 trên các phần mềm chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, các đối tượng địa lý bằng máy định vị RTK kết hợp ứng dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas trong biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 80, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong giai đoạn từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học của trắc địa hiện đại và nghiệp vụ quản lý đất đai. Khóa luận tiếp cận khái niệm bản đồ địa chính như một loại bản đồ chuyên ngành thể hiện ranh giới các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính giữ vai trò pháp lý nền tảng trong công tác đăng ký, thống kê, kiểm kê đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Về mặt phân loại, tài liệu phân định rõ hai hình thức thể hiện gồm bản đồ địa chính giấy và bản đồ địa chính số.

Khung kỹ thuật đo đạc được áp dụng dựa trên công nghệ RTK GNSS (Real-Time Kinematic), hoạt động theo nguyên lý định vị vệ tinh vi phân động lực học thời gian thực. Hệ tọa độ quy chiếu sử dụng trong toàn bộ quá trình đo vẽ và thành lập bản đồ là Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục và khu vực Lào Cai), chuyển đổi từ hệ tọa độ quốc tế WGS-84 thông qua hệ thống Radio link và trạm chủ (Base). Lưới khống chế đo vẽ được phân định theo quy phạm kỹ thuật gồm lưới khống chế cấp 1 và lưới khống chế cấp 2.

Hệ thống thiết bị và phương tiện kỹ thuật được tác giả huy động gồm:

  • Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh RTK KOLIDA K9-T (sản xuất tại Trung Quốc; trọng lượng 1,2 kg; dải nguồn hoạt động từ 10V đến 16V; cự ly truyền nhận tín hiệu giữa trạm tĩnh Base và trạm động Rover dưới 15 km), trạm Rover, thước thép, bình ắc quy, bộ ăng-ten, giá ba chân (chân máy RTK) và sổ tay điện tử điều khiển.
  • Phần mềm thu nhận và điều khiển ngoại nghiệp: Phần mềm EGStar cài đặt trên sổ tay điện tử (kết nối Bluetooth với trạm Base và Rover, thiết lập hệ tọa độ VN2000 Lào Cai, định dạng bản tin hiệu chỉnh CMRx).
  • Phần mềm xử lý dữ liệu và biên tập nội nghiệp: MicroStation V8i (Bentley) đóng vai trò nền tảng đồ họa xử lý không gian (tạo Design file qua Seed file, chỉnh sửa text, vẽ tuyến, bắt điểm, phân lớp layer, trải ký hiệu và bố cục trang in) và phần mềm Gcadas (phần mềm chuyên ngành địa chính của Việt Nam với các mô-đun: Hệ thống, Bản đồ, Hồ sơ, Cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu TT75, Biến động, Công cụ, Kiểm kê, Thống kê cấp xã, Plugins; hỗ trợ kết xuất dữ liệu sang các chuẩn phần mềm quản lý đất đai như TMV.LIS, ViLIS 2.0, Elis, CesData, HNLIS và định dạng Shapefile theo quy chuẩn Thông tư 75).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Kế thừa các tài liệu, hồ sơ địa chính, mốc tọa độ, điểm độ cao và bản đồ địa chính cũ của xã Xuân Quang từ chính quyền địa phương và Công ty TNHH VietMap.
  • Phương pháp đo đạc thực địa: Đo đạc lưới khống chế và đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới sử dụng đất bằng máy RTK KOLIDA K9-T theo phương pháp đo động tương đối.
  • Phương pháp xử lý số liệu toán học: Chuyển đổi định dạng số liệu thô từ sổ tay đo đạc sang bảng số liệu tọa độ, tiến hành bình sai đường chuyền để xác định tọa độ chính xác của các điểm khống chế và điểm chi tiết trong hệ tọa độ VN-2000.
  • Phương pháp thành lập bản đồ số: Sử dụng phần mềm Gcadas trên nền tảng MicroStation V8i để trút điểm, nối ranh giới thửa đất, tạo cấu trúc quan hệ không gian (topology), rà soát lỗi hình học, tính toán diện tích tự động, nhập thông tin chủ sử dụng từ bảng kê Excel, biên tập nhãn thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống con người và sản xuất kinh tế, đồng thời chỉ ra thực trạng suy thoái, biến động đất đai cần có công cụ quản lý chặt chẽ. Đề tài xuất phát từ nhiệm vụ thực tế của Công ty TNHH VietMap phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai thực hiện đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Bảo Thắng, trong đó có xã Xuân Quang. Phần này xác định rõ mục đích xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 phục vụ quản lý dữ liệu đất đai và ý nghĩa thực tập nghề nghiệp của sinh viên trong việc làm chủ máy RTK cùng phần mềm chuyên ngành.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, tính chất, chức năng của bản đồ địa chính và phân loại theo hình thức thể hiện (bản đồ giấy và bản đồ số).
  • Cơ sở thực tiễn của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tại Công ty TNHH VietMap ở các tỉnh Thái Nguyên, Yên Bái, Bắc Giang, Lào Cai.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, kết hợp ảnh hàng không với đo vẽ thực địa, biên tập chỉnh lý bổ sung).
  • Quy trình thành lập lưới khống chế cấp 1, cấp 2 và phương pháp đo toàn đạc; quy trình tổng thể gồm 6 bước: Xây dựng thiết kế kỹ thuật -> Công tác chuẩn bị -> Công tác ngoại nghiệp -> Biên tập tổng hợp -> Hoàn thiện bản đồ -> Kiểm tra và nghiệm thu.
  • Đặc tính kỹ thuật của máy RTK KOLIDA K9-T (trọng lượng 1,2 kg, điện áp 10–16V, bán kính hoạt động < 15 km) và quy trình vận hành đo RTK gồm 7 bước thao tác chi tiết giữa trạm Base và sổ tay thông qua phần mềm EGStar.
  • Cấu trúc chức năng của phần mềm MicroStation V8i (quản lý file dạng DGN, công cụ biên tập Text, vẽ tuyến, hình học, biến đổi đối tượng, trải ký hiệu và in ấn) và phần mềm Gcadas (chi tiết các menu chức năng: Hệ thống, Bản đồ, Hồ sơ, Cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu TT75, Biến động, Công cụ, Kiểm kê, Thống kê cấp xã, Trợ giúp, Plugins; khả năng tích hợp và xuất dữ liệu sang TMV.LIS, ViLIS 2.0, Elis, CesData, HNLIS).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể phạm vi thực hiện tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai trong khung thời gian từ 23/12/2021 đến 10/05/2022. Tác giả vạch rõ các giai đoạn triển khai:

  • Công tác ngoại nghiệp: Thu thập tư liệu địa chính; khảo sát thực địa; thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ; chôn mốc thông hướng; đo góc, đo cạnh và đo tọa độ chi tiết bằng máy RTK KOLIDA K9-T.
  • Công tác nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính, chuyển đổi định dạng tệp số liệu, tính toán bình sai lưới; ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ số, tạo cấu trúc không gian, gán nhãn thuộc tính thửa đất và in ấn lưu trữ.
  • Hệ thống hóa 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể: Thu thập số liệu, đo đạc trắc địa, xử lý số liệu toán học và biên tập bản đồ trên phần mềm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát thực tế và các bước thực nghiệm thành lập bản đồ:

  • Khảo sát đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Xuân Quang: Xã nằm ở phía Đông huyện Bảo Thắng, tiếp giáp huyện Bắc Hà, huyện Bảo Yên, xã Trì Quang, xã Thái Niên và thị trấn Phố Lu; có tuyến Quốc lộ 70 và Quốc lộ 4E chạy qua; địa hình chủ yếu là đồi núi trung bình và núi cao hiểm trở; nhiệt độ trung bình năm từ 21 – 22°C, độ ẩm không khí trung bình đạt 82%. Về mặt xã hội, năm 2021 xã có tổng dân số 13.258 người phân bố tại 19 thôn (Xuân Quang 2, Cóc Mằn, Cửa Cải, Nậm Cút, Nậm Dù, Cốc Pục, Na Ó, Trang Nùng, Tân Quang, Làng Lân, Hang Đá, Bắc Ngầm, Hốc Đá, Gốc Mít, Làng Gạo, Làng Bạc, Làng Bông, Làng My, Cốc Lầu); toàn xã có 9 trường học (từ mầm non đến THCS) và 1 trạm y tế đạt chuẩn.
  • Hiện trạng quản lý đất đai: Công tác hồ sơ địa chính, xử lý tranh chấp đất đai, rà soát quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được chính quyền xã triển khai chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo đạc chính quy.
  • Thực nghiệm đo đạc lưới khống chế và chi tiết: Triển khai đo động RTK GNSS với 01 trạm Base đặt tại điểm gốc và các đầu đo Rover di động nhận tín hiệu hiệu chỉnh vệ tinh WGS-84 chuyển sang VN-2000 thông qua Radio link. Trạng thái đo được kiểm soát chặt chẽ ở chế độ Fixed hoặc Float có sai số mặt phẳng (H) và sai số độ cao (V) nằm trong giới hạn kỹ thuật cho phép.
  • Quy trình biên tập nội nghiệp trên phần mềm MicroStation V8i và Gcadas:
    1. Tiếp nhận file số liệu thô từ máy RTK và chuyển đổi sang định dạng bảng dữ liệu.
    2. Khởi động khóa Gcadas và kết nối cơ sở dữ liệu trên môi trường MicroStation V8i.
    3. Tạo tệp dữ liệu đồ họa, thiết lập đơn vị hành chính: Tỉnh Lào Cai -> Huyện Bảo Thắng -> Xã Xuân Quang.
    4. Đặt tỷ lệ bản đồ mức 1:1000 trong menu biên tập.
    5. Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản và trút điểm chi tiết lên bản vẽ.
    6. Xử lý đồ họa, nối các điểm ranh giới và thực hiện chức năng tạo topology để tự động quét lỗi, sửa chữa lỗi hình học (lỗi hở vùng, đè phủ).
    7. Lựa chọn lớp dữ liệu tham gia tính diện tích và chạy tính diện tích tự động cho từng thửa.
    8. Nạp dữ liệu thuộc tính từ file Excel kê khai quy chủ (lựa chọn hàng và cột tương ứng), gán nhãn cho tờ bản đồ và gán thông tin thửa đất (diện tích, địa chỉ, tên chủ sử dụng, loại đất, số thửa).
    9. Vẽ nhãn thửa tự động và hoàn thiện khung, lưới tọa độ, các yếu tố kỹ thuật của tờ bản đồ số 80.
  • Kiểm tra và in ấn: Đánh giá độ chính xác của các đường ranh giới và góc thửa trên bản đồ so với thực địa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi in ấn tờ bản đồ chính thức.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Tác giả phân tích thuận lợi từ sự phối hợp của chính quyền, hỗ trợ từ kỹ sư Công ty VietMap, thiết bị hiện đại; đồng thời chỉ ra khó khăn do thời tiết thay đổi đột ngột, địa hình hiểm trở, bất đồng ranh giới/mốc giới của một số hộ dân phát sinh tranh chấp và khó khăn trong thu thập số liệu do một bộ phận người dân tộc thiểu số hạn chế về học vấn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết kết quả hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 gồm 203 thửa đất phân loại theo 11 mục đích sử dụng. Đưa ra các đề xuất về đào tạo nhân lực địa chính cấp cơ sở sử dụng MicroStation V8i và Gcadas, đầu tư đổi mới công nghệ đo đạc và đồng bộ hóa các văn bản quản lý nhà nước về đất đai.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành việc đo vẽ ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp, lập thành công tờ bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đảm bảo độ chính xác theo quy chuẩn kỹ thuật, thay thế cho hệ thống tài liệu đo đạc cũ đã xuống cấp hoặc biến động.

Kết quả phân loại và thống kê 203 thửa đất trên tờ bản đồ số 80 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

STT Mã loại đất Loại đất theo mục đích sử dụng Số lượng thửa
1 ONT Đất ở tại nông thôn 121
2 CLN Đất trồng cây lâu năm 40
3 BHK Đất bằng trồng cây hàng năm khác 19
4 DGT Đất giao thông 10
5 DTL Đất thủy lợi 1
6 NHK Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác 3
7 SON Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối 1
8 RSX Đất rừng sản xuất 2
9 NTS Đất nuôi trồng thủy sản 3
10 DCS Đất cơ sở văn hóa 1
11 LUC Đất chuyên trồng lúa nước 2
Tổng cộng 11 loại đất 203

Các đóng góp và đề xuất giải pháp do tác giả rút ra từ quá trình nghiên cứu:

  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật kết hợp: Làm rõ quy trình tích hợp giữa công nghệ đo động RTK GNSS tại thực địa và phần mềm xử lý nội nghiệp Gcadas trên nền MicroStation V8i, chứng minh việc tự động hóa trút số liệu, tạo topology và gắn thuộc tính từ Excel giúp rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính và giảm thiểu sai sót chủ quan so với phương pháp thủ công.
  • Giải pháp hoàn thiện quản lý đất đai địa phương: Cung cấp bộ hồ sơ bản đồ số chính xác phục vụ kịp thời công tác thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất sản xuất và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
  • Kiến nghị chuyên môn:
    • Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ địa chính cấp xã, huyện sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation V8i, Gcadas và các nhóm công cụ chuyên ngành.
    • Tăng cường vốn đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ đo đạc hiện đại (máy RTK, máy tính chuyên dụng) cho ngành địa chính cơ sở.
    • Thống nhất và đồng bộ hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lý đất đai nhằm tạo hành lang pháp lý thông suốt cho việc đăng ký, cấp giấy và xử lý biến động.
    • Sinh viên trước khi tham gia thực địa cần trau dồi vững kỹ năng giao tiếp dân vận và chủ động chuẩn bị các trang thiết bị bảo hộ, bảo quản máy móc chuyên dụng trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số khó khăn và giới hạn trong quá trình thực thi:

  • Về điều kiện khách quan: Khí hậu thời tiết vùng núi thay đổi thất thường ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ đo đạc thực địa và công tác bảo quản các linh kiện điện tử của máy đo RTK; địa hình đồi núi hiểm trở làm suy giảm tầm nhìn và việc di chuyển thiết bị.
  • Về công tác điều tra dân sự: Tại thực địa, việc xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất gặp trở ngại do một số hộ gia đình không đồng thuận với mốc giới hiện hữu, làm phát sinh tranh chấp ranh giới kéo dài tiến độ đo đạc. Bên cạnh đó, một bộ phận người dân là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ dân trí chưa đồng đều, gây khó khăn cho việc thu thập thông tin hồ sơ kê khai quy chủ.
  • Về chủ quan: Kỹ năng giao tiếp thực tế và kinh nghiệm xử lý các bài toán số liệu phức tạp của sinh viên trong giai đoạn đầu còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu và mở rộng: Do phạm vi đề tài chỉ thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 80 tỷ lệ 1:1000), nghiên cứu mở ra hướng mở rộng triển khai đo đạc, số hóa đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Xuân Quang, tiến tới kết xuất và đồng bộ hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã vào các hệ thống LIS quốc gia (như ViLIS, Elis, TMV.LIS) theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa – Bản đồ, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp ứng dụng kỹ thuật; học hỏi chi tiết các bước vận hành máy đo RTK KOLIDA K9-T, phần mềm sổ tay EGStar và quy trình từng bước trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp Gcadas (từ trút số liệu, tạo topology đến vẽ nhãn thửa tự động).
  • Cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên đo đạc tại doanh nghiệp tư vấn: Nắm bắt quy trình thực tế xử lý số liệu đo ngoại nghiệp và giải quyết các lỗi hình học topology khi xây dựng bản đồ địa chính số phục vụ đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Mục hướng dẫn chi tiết quy trình 7 bước đo RTK tại trạm Base/Rover qua phần mềm EGStar và quy trình các bước trút điểm, tạo cấu trúc topology, liên kết bảng thuộc tính Excel trong phần mềm Gcadas tại Phần 2 và Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thành lập tờ bản đồ địa chính số mấy, ở đâu và tỷ lệ bao nhiêu?
Nghiên cứu thành lập tờ bản đồ địa chính số 80, tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

2. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp chính được sử dụng trong đề tài là gì và có thông số kỹ thuật nào nổi bật?
Tác giả sử dụng máy toàn đạc RTK KOLIDA K9-T do Trung Quốc sản xuất. Máy có trọng lượng 1,2 kg, hoạt động bằng nguồn điện từ 10V đến 16V, cự ly kết nối giữa trạm tĩnh (Base) và điểm cần đo (trạm động Rover) nhỏ hơn 15 km, vận hành kết hợp với phần mềm EGStar trên sổ tay điện tử qua Bluetooth.

3. Tờ bản đồ số 80 sau khi thành lập có bao nhiêu thửa đất và loại đất nào chiếm số lượng lớn nhất?
Tờ bản đồ số 80 có tổng cộng 203 thửa đất thuộc 11 loại đất khác nhau. Trong đó, đất ở tại nông thôn (mã ONT) chiếm số lượng lớn nhất với 121 thửa, tiếp theo là đất trồng cây lâu năm (mã CLN) với 40 thửa và đất bằng trồng cây hàng năm khác (mã BHK) với 19 thửa.

4. Dữ liệu thuộc tính của thửa đất được đưa vào phần mềm Gcadas thông qua định dạng nào và gồm các trường thông tin gì?
Dữ liệu thuộc tính điều tra quy chủ được nhập thông qua bảng tính Excel, sau đó dùng Gcadas gắn vào nhãn đồ họa. Các trường thông tin thuộc tính bao gồm: diện tích thửa, địa chỉ, tên chủ sử dụng đất, loại đất (mục đích sử dụng) và số thứ tự thửa đất.

5. Địa bàn xã Xuân Quang có bao nhiêu thôn và đặc điểm khí hậu, địa hình tại đây ảnh hưởng thế nào đến công tác đo đạc?
Năm 2021, xã Xuân Quang có 13.258 người sống tại 19 thôn. Xã có địa hình đồi núi hiểm trở, nhiệt độ trung bình năm từ 21 – 22°C, độ ẩm cao 82% và thời tiết thay đổi đột ngột, gây khó khăn cho việc bảo quản thiết bị máy đo RTK cũng như việc di chuyển, bắt điểm đo ngoài thực địa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Hào đã hoàn thành toàn diện mục tiêu ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh RTK kết hợp bộ phần mềm MicroStation V8i và Gcadas để thành lập tờ bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Toàn bộ 203 thửa đất với 11 loại mục đích sử dụng đã được xác định ranh giới, tính toán diện tích, xử lý topology và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thuộc tính chính xác theo quy định ngành địa chính. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương mà còn khẳng định tính hiệu quả, chuẩn xác của phương pháp trắc địa số trong công tác biên tập bản đồ hiện nay.