Giới thiệu dự án
Công tác quản lý đất đai và tài nguyên rừng đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành Quản lý Đất đai, đất lâm nghiệp chiếm hơn 60% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, việc quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lâm nghiệp vẫn đối mặt với nhiều rào cản do thiếu hệ thống bản đồ địa chính - lâm nghiệp chính quy, đồng bộ và có độ chính xác cao.
Tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, tổng diện tích tự nhiên là 6.145,98 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 3.700,89 ha (tương đương 60,22% diện tích toàn xã). Địa hình khu vực mang đặc trưng thung lũng xen kẽ đồi núi chia cắt phức tạp, độ cao dao động lớn từ 55m đến 415m. Tình trạng biến động đất đai diễn ra liên tục, trong khi tiến độ cấp GCNQSDĐ mới chỉ đạt 79,17% (422/533 hộ), tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp ranh giới và gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước. Đồ án khóa luận "Ứng dụng công nghệ GNSS để thành lập bản đồ lâm nghiệp tỷ lệ 1:5000 tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2018" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.
BÀN GIAO & CSDL
+--------------------------------------------------+
| CSDL Bản đồ Lâm nghiệp 1:5000 (VN-2000) |
| - Tích hợp hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ |
+--------------------------------------------------+
^
| (Biên tập & Chuẩn hóa Topology)
+--------------------------------------------------+
| XỬ LÝ NỘI NGHIỆP: FAMIS 2009 & MicroStation V8 |
| - MRFClean, MRFFlag, Tạo vùng & Đánh số thửa |
+--------------------------------------------------+
^
| (Trút số liệu & Bình sai ProNet)
+--------------------------------------------------+
| ĐO ĐẠC NGOẠI NGHIỆP: Công nghệ GNSS RTK |
| - Trạm Base + Máy Rover CHC X91+ GNSS |
+--------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Khảo sát và xây dựng mạng lưới tọa độ khống chế: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ quy chuẩn trên nền hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ 15'$, múi chiếu $3^\circ$.
- Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS (máy thu CHC X91+) thu thập dữ liệu ranh giới 3.700,89 ha đất lâm nghiệp và các công trình, địa vật liên quan.
- Xử lý số liệu và bình sai: Chuẩn hóa dữ liệu thô, thực hiện tính toán bình sai lưới bằng phần mềm ProNet đảm bảo sai số vị trí điểm theo quy phạm kỹ thuật.
- Biên tập bản đồ lâm nghiệp số: Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS xây dựng mô hình dữ liệu topology vector, đóng vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ tỷ lệ 1:5000.
- Hỗ trợ công tác quản lý đất đai: Lập bảng biểu thống kê diện tích, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ xét duyệt cấp GCNQSDĐ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích 12 thôn bản thuộc xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (tập trung 3.198,27 ha rừng sản xuất và 502,62 ha rừng phòng hộ).
- Phạm vi kỹ thuật: Thành lập bản đồ lâm nghiệp số tỷ lệ 1:5000, thời gian thực hiện từ 04/03/2018 đến 04/06/2018.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi ứng dụng công nghệ GNSS, công tác đo vẽ bản đồ lâm nghiệp tại vùng đồi núi chủ yếu dựa vào máy kinh vĩ quang cơ hoặc máy toàn đạc điện tử truyền thống. Các giải pháp này bộc lộ nhiều điểm hạn chế nghiêm trọng về tầm nhìn và chi phí nhân công.
| Tiêu chí kỹ thuật |
Toàn đạc điện tử (Total Station) |
Ảnh hàng không (Photogrammetry) |
Công nghệ GNSS RTK (Đề tài áp dụng) |
| Yêu cầu thông hướng ngắm |
Bắt buộc phải thông hướng giữa các trạm máy |
Không yêu cầu trên mặt đất, nhưng phụ thuộc thời tiết |
Không cần thông hướng ngắm giữa các điểm đo |
| Độ chính xác mặt bằng |
Cao ($\pm 2\text{mm} + 2\text{ppm}$) |
Trung bình ($\pm 0.5 - 1.0\text{m}$) |
Rất cao ($\pm 8\text{mm} + 1\text{ppm}$ chế độ RTK) |
| Năng suất đo đạc tại vùng đồi núi |
Thấp (phải mở tuyến dẫn, phát quang cây cối) |
Cao đối với diện tích lớn |
Rất cao, linh hoạt di chuyển giữa các mốc ranh |
| Chi phí vận hành và nhân sự |
Tốn kém nhân lực lập trạm chuyền |
Chi phí bay chụp và xử lý ảnh rất đắt đỏ |
Tối ưu, chỉ cần 1-2 kỹ thuật viên vận hành Rover |
| Khả năng cập nhật dữ liệu |
Chậm, phụ thuộc chuyển trạm đo |
Phải tổ chức bay chụp bổ sung |
Tức thời (Real-Time Kinematic) |
Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)
- Must Have (Bắt buộc): Tuân thủ quy chuẩn hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $107^\circ 15'$); sai số vị trí điểm đo chi tiết $< 0.5\text{m}$ (tỷ lệ 1:5000); xây dựng cấu trúc topology khép kín không chồng đè/hở mạch.
- Should Have (Nên có): Tự động hóa quá trình gán nhãn thuộc tính thửa đất từ file ASCII; xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp GCNQSDĐ.
- Could Have (Có thể có): Khả năng chuyển đổi đa định dạng dữ liệu (DGN, DWG, SHP) để tích hợp GIS.
- Won't Have (Không thực hiện kỳ này): Tích hợp công nghệ quét 3D LiDAR mật độ cao từ UAV.
Thiết kế hệ thống và Công nghệ sử dụng
-
Cơ sở toán học bản đồ:
- Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia: VN-2000.
- Elipsoid tham chiếu: WGS-84 hiệu chỉnh cho Việt Nam ($a = 6378137.0\text{m}$, $\alpha = 1/298.257223563$).
- Phép chiếu: UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu $3^\circ$.
- Kinh tuyến trục tỉnh Lạng Sơn: $107^\circ 15'$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$.
-
Technology Stack:
- Phần cứng thu nhận dữ liệu: Máy thu vệ tinh đa tần CHC X91+ GNSS (hỗ trợ GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou; tích hợp modem UHF nội, GSM/GPRS, Bluetooth; kết nối sổ tay điện tử Field Controller).
- Môi trường nền tảng CAD/GIS: Bentley MicroStation V8 / SE (quản lý đồ họa vector đa lớp).
- Phần mềm chuyên ngành: FAMIS 2009 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Phần mềm xử lý làm sạch đồ họa: MRFClean, MRFFlag.
- Phần mềm tính toán trắc địa: ProNet (bình sai lưới tam giác giải tích và đường chuyền kinh vĩ).
+--------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC PHÂN LỚP LEVEL BẢN ĐỒ DGN |
+-------+-----------------------------+------------------------------------+
| Level | Tên đối tượng địa lý | Thuộc tính đồ họa (Color, Weight) |
+-------+-----------------------------+------------------------------------+
| 10 | Ranh giới hành chính xã/thôn| Red (3), Line Style 4, Weight 2 |
| 23 | Ranh giới thửa đất lâm nghiệp| Green (2), Line Style 0, Weight 1 |
| 31 | Tâm thửa và Nhãn số hiệu | White (0), Font 1, Text Size 2.0 |
| 42 | Hệ thống thủy văn (sông suối)| Blue (1), Line Style 0, Weight 1 |
| 55 | Đường giao thông, đường mòn | Orange (4), Line Style 0, Weight 1 |
+-------+-----------------------------+------------------------------------+
Phương pháp luận (Methodology)
Dự án áp dụng quy trình kiểm chuẩn 5 bước nghiêm ngặt theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT:
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2): Thu thập tài liệu địa chính, mốc tọa độ hạng I, II quốc gia hiện có; khảo sát thực địa xã Nam Quan; lập phương án định vị trạm Base.
- Giai đoạn 2 (Tuần 3 - 5): Đo đạc mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng bằng phương pháp tĩnh GNSS; đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa rừng bằng GNSS RTK.
- Giai đoạn 3 (Tuần 6 - 8): Trút số liệu, lọc sai số thô, bình sai lưới ProNet, chuyển đổi dữ liệu tọa độ về cấu trúc ASCII
.txt.
- Giai đoạn 4 (Tuần 9 - 11): Phun điểm trên MicroStation, số hóa đường biên, chạy thuật toán Topology Clean/Flag, gán thông tin thuộc tính thửa đất trong FAMIS.
- Giai đoạn 5 (Tuần 12): Đối soát thực địa, kiểm tra dung sai diện tích, in biên tập bản đồ lâm nghiệp 1:5000 và bàn giao sản phẩm.
Implementation và kết quả
Quy trình đo đạc và cấu trúc dữ liệu
Dữ liệu đo ngoại nghiệp từ sổ tay điện tử của máy thu CHC X91+ GNSS được xuất ra dạng file text thô, sau đó chuyển đổi sang định dạng chuẩn .txt (hoặc .asc) theo cấu trúc phân tách chuẩn:
Point_ID, Easting_Y, Northing_X, Elevation_H, Feature_Code
101, 482315.428, 2381902.115, 128.450, RSX_T1
102, 482389.670, 2381945.830, 134.120, RSX_T1
103, 482450.112, 2381890.304, 142.600, RSX_T2
104, 482510.334, 2381780.950, 155.800, RPH_T2
105, 482410.890, 2381710.220, 139.250, SUOI
Xử lý Topology tự động trên phần mềm FAMIS
Để đảm bảo các ranh giới thửa đất khép vùng hoàn hảo, thuật toán làm sạch sai số liên kết (Dangles, Undershoot, Overshoot) được thực thi thông qua module MRFClean với tham số dung sai (Tolerance) nghiêm ngặt:
// Cấu hình tham số xử lý MRFClean trên nền MicroStation
CLEAN_TOLERANCE = 0.05 // Dung sai bắt dính đỉnh thửa (mét)
DUPLICATE_TOLERANCE = 0.01 // Loại bỏ các phân đoạn trùng nhau
DANGLING_TOLERANCE = 0.10 // Cắt bỏ các đoạn đường thừa thò ra ngoài
SNAP_NODE_MODE = AUTO // Tự động kết nối các nút hở
TOPOLOGY_TYPE = POLYGON // Thiết lập cấu trúc vùng thửa đất
Sau khi hoàn tất lệnh làm sạch, thuật toán tính diện tích giải tích Gauss được áp dụng để xác định diện tích từng lô/thửa đất:
$$S = \frac{1}{2} \left| \sum_{i=1}^{n} (X_i Y_{i+1} - X_{i+1} Y_i) \right|$$
Trong đó $(X_i, Y_i)$ là tọa độ các đỉnh ranh giới thửa đất chạy theo chiều kim đồng hồ từ đỉnh $1$ đến đỉnh $n$ (với $X_{n+1} = X_1, Y_{n+1} = Y_1$).
[Số liệu thô từ GNSS]
[Tọa độ VN-2000 chuẩn]
[Vector Ranh giới dở dang]
[Topology khép kín 100%]
[Thửa đất hoàn chỉnh: Số thửa - Diện tích - Mã RSX/RPH]
Kiểm định và Độ chính xác (Validation)
Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bản đồ tỷ lệ 1:5000 vùng đồi núi, sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất không được vượt quá $0.5\text{m}$. Kết quả đo kiểm nghiệm thu bằng phương pháp đo lặp và đối soát với các mốc địa chính cơ sở hạng III cho kết quả:
- Sai số vị trí điểm mặt bằng trung bình ($M_p$): $\pm 0.082\text{m}$ (đạt độ chính xác cao gấp 6 lần mức cho phép $\le 0.5\text{m}$).
- Sai số khép góc lưới khống chế: $f_\beta = 8''$ (mức giới hạn cho phép là $f_{\beta,\text{max}} = 24''\sqrt{n}$).
- Sai số khép tương đối chiều dài: $1/45.000$ (vượt trội so với tiêu chuẩn $1/10.000$).
Kết quả đạt được
- Thành lập toàn diện bản đồ lâm nghiệp: Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa 100% diện tích đất lâm nghiệp xã Nam Quan ($3.700,89\text{ ha}$), phân định rõ ràng các loại rừng:
- Rừng sản xuất: $3.198,27\text{ ha}$ (chiếm $86,42%$ diện tích rừng).
- Rừng phòng hộ: $502,62\text{ ha}$ (chiếm $13,58%$ diện tích rừng).
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu: Hoàn thành phân mảnh bản đồ, đánh số thửa và tạo nhãn tự động cho toàn bộ 12 thôn bản (Nà Pá, Thồng Lốc, Nà Sả, Bản Tó, Nà Tủng, Khòn Mùm, Phai Mạt, Cốc Sâu, Nà To, Nà Bẻ, Pác Cáp, Nà Thay).
- Đăng ký và quản lý pháp lý: Cung cấp hồ sơ kỹ thuật số liệu phục vụ cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, thúc đẩy tỷ lệ cấp giấy chứng nhận của xã từ $79,17%$ hướng tới mục tiêu phủ kín $95%$.
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến kỹ thuật vượt trội
[!TIP]
Tối ưu hóa quy trình đo đạc: Bằng cách sử dụng công nghệ GNSS RTK kết hợp trạm Base độc lập phát sóng Radio công suất lớn, nhóm nghiên cứu đã loại bỏ hoàn toàn yêu cầu phát luỗng mở đường ngắm trong các khu rừng rậm tán che phủ dày đặc, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến thảm thực vật tự nhiên.
- Rút ngắn thời gian thu thập dã ngoại: Tốc độ định vị điểm đo chi tiết đạt 3 - 5 giây/điểm ở trạng thái RTK Fixed, nhanh hơn 65% so với việc đặt trạm máy toàn đạc điện tử và đo ngắm gương thủ công.
- Tự động hóa chuỗi xử lý số liệu: Thay thế việc nhập liệu thủ công bằng quy trình khép kín: Field Controller $\to$ File ASCII $\to$ MicroStation $\to$ FAMIS Topology $\to$ CSDL Map. Loại bỏ hoàn toàn lỗi sao chép số liệu thủ công.
So sánh chỉ số hiệu năng thực tế (Baseline: Toàn đạc điện tử)
+-------------------------+-----------------------------------------+
| Thời gian ngoại nghiệp | [-65%] Giảm từ 90 ngày xuống 30 ngày |
| Nhân lực thực địa | [-40%] Từ tổ 5 người xuống 3 người/tổ |
| Sai số trung phương mP | [0.082m] Tốt hơn chuẩn quy phạm 6 lần |
| Chi phí nhân công | [-45%] Tiết kiệm ngân sách khảo sát |
+-------------------------+-----------------------------------------+
Đóng góp thực tiễn cho ngành Địa chính - Lâm nghiệp
Khóa luận đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối của việc áp dụng thiết bị định vị vệ tinh GNSS đa hệ kết hợp phần mềm chuyên dụng trong nước (FAMIS) để giải quyết bài toán đo vẽ địa hình rừng núi phức tạp tại miền núi Đông Bắc Việt Nam. Đây là mô hình chuẩn mực có thể nhân rộng cho các địa bàn lân cận của huyện Lộc Bình và tỉnh Lạng Sơn.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong đời sống
- Quản lý ranh giới và phòng chống xâm lấn rừng: Bản đồ số 1:5000 cung cấp tọa độ ranh giới chính xác đến từng centimet, giúp cán bộ kiểm lâm và UBND xã Nam Quan phát hiện tức thời các hành vi lấn chiếm đất rừng phòng hộ hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông/lâm nghiệp trái phép.
- Giao đất, giao rừng và cấp sổ đỏ: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất nhanh chóng cho 533 hộ dân, hỗ trợ hoàn tất thủ tục vay vốn ngân hàng từ tài sản thế chấp là rừng trồng (thông, bạch đàn).
- Quy hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR): Tính toán chính xác diện tích lưu vực và chủ thể quản lý rừng để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng minh bạch, đúng đối tượng.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG
Tháng 03/2018 Tháng 05/2018 Tháng 06/2018 Giai đoạn tiếp theo
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Chi phí đầu tư: Thiết bị máy thu GNSS RTK và phần mềm có chi phí đầu tư ban đầu trung bình, nhưng thời gian khấu hao dài và sử dụng được cho nhiều dự án.
- Tiết kiệm chi phí khảo sát: Giảm 45% chi phí tiền công đo đạc dã ngoại nhờ cắt giảm nhân lực phát tuyến và rút ngắn 2/3 thời gian thực địa.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính các đơn vị tư vấn đo đạc thu hồi vốn thiết bị chỉ sau 2 - 3 dự án đo đạc quy mô cấp xã.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật gặp phải
- Hiện tượng mất tín hiệu vệ tinh (Multi-path & Cycle Slip): Tại một số khe núi sâu hoặc khu vực rừng thông tán dày có mật độ lá rậm rạp, tín hiệu vệ tinh GNSS bị che khuất khiến máy thu chỉ đạt trạng thái Float hoặc DGPS, buộc phải chuyển sang đo tĩnh thời gian dài hoặc phối hợp đo dẫn bổ sung.
- Phụ thuộc vào pin thiết bị ngoại nghiệp: Công tác đo đạc tại vùng sâu, vùng xa của xã Nam Quan gặp khó khăn về nguồn cấp năng lượng khi vận hành thiết bị cả ngày trên núi cao.
Hướng phát triển công nghệ
- Ứng dụng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia (VNGEONET): Kết nối trạm CORS quốc gia để đo RTK qua sóng 4G/5G, loại bỏ nhu cầu thiết lập trạm Base tĩnh riêng biệt tại khu đo.
- Tích hợp cảm biến LiDAR trên máy bay không người lái (UAV LiDAR): Ứng dụng công nghệ quét laser xuyên tán cây kết hợp điểm khống chế mặt đất GNSS để tự động thành lập mô hình số bề mặt (DSM) và mô hình số độ cao (DTM) cho toàn bộ diện tích rừng rậm.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Sinh viên & Nhà nghiên cứu | Cán bộ Địa chính & Kiểm lâm |
| - Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực | - Có bản đồ số 1:5000 chính quy để |
| về quy trình GNSS & FAMIS. | quản lý, giám sát rừng tức thời. |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Doanh nghiệp đo đạc trắc địa | Người dân & Chủ rừng tại Nam Quan |
| - Tối ưu hóa quy trình công nghệ, | - Được cấp GCNQSDĐ nhanh chóng, an |
| nâng cao năng suất ngoại nghiệp. | tâm đầu tư trồng rừng kinh tế. |
+------------------------------------+------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai đo vẽ bản đồ lâm nghiệp bằng máy GNSS RTK là gì?
Cần trang bị tối thiểu 01 máy Base đặt tại mốc khống chế đã biết tọa độ VN-2000 và 01 máy Rover (như CHC X91+). Sổ tay điện tử cần cài đặt đầy đủ các thông số kinh tuyến trục ($107^\circ 15'$ đối với Lạng Sơn), phép chiếu UTM múi $3^\circ$ và mô hình Geoid phù hợp để tính toán cao độ chính xác.
2. Khi đo vẽ dưới tán rừng dày đặc, làm thế nào để đảm bảo chất lượng điểm đo GNSS?
Khi máy thu không thể đạt trạng thái Fix (sai số vị trí điểm $< 2\text{cm}$), kỹ thuật viên cần tăng chiều cao sào gương (Pole), dịch chuyển ra vị trí thưa tán hơn và sử dụng chức năng đo bù khoảng cách (Offset Measurement), hoặc chuyển sang đo tĩnh nhanh (Fast Static) trong khoảng thời gian từ 15 - 20 phút.
3. Tại sao cần kết hợp cả MicroStation và FAMIS trong quy trình nội nghiệp?
MicroStation đóng vai trò là phần mềm nền tảng cung cấp công cụ biên tập đồ họa vector CAD mạnh mẽ. FAMIS là phần mềm chuyên ngành tích hợp chạy trên nền MicroStation, cung cấp các thuật toán chuyên biệt của ngành quản lý đất đai như: đọc dữ liệu trị đo, xử lý mã địa vật, làm sạch topology (MRFClean), tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất hồ sơ địa chính.
4. Chi phí đầu tư công nghệ GNSS RTK so với phương pháp truyền thống như thế nào?
Mặc dù chi phí thiết bị ban đầu của hệ thống GNSS cao hơn máy toàn đạc thông thường khoảng 30 - 40%, nhưng tổng chi phí vận hành cho một dự án cấp xã giảm từ 40 - 50% nhờ rút ngắn 65% thời gian dã ngoại và cắt giảm hơn phân nửa chi phí nhân công.
5. Bản đồ lâm nghiệp 1:5000 số hóa có thể tích hợp trực tiếp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia không?
Hoàn toàn có thể. Do được xây dựng trên nền hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000 và mô hình topology chuẩn vector, dữ liệu định dạng .dgn dễ dàng chuyển đổi sang các cấu trúc không gian như Shapefile (.shp), Geodatabase (.gdb) để nạp trực tiếp vào hệ thống phần mềm VBDLIS hoặc các nền tảng GIS chuyên dụng của Bộ Tài nguyên & Môi trường.
Kết luận
Đồ án khóa luận "Ứng dụng công nghệ GNSS để thành lập bản đồ lâm nghiệp tỷ lệ 1:5000 tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2018" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn đề ra. Bằng việc làm chủ trang thiết bị định vị vệ tinh hiện đại CHC X91+ GNSS kết hợp giải pháp phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS, đề tài đã chứng minh tính ưu việt vượt trội về độ chính xác (sai số trung phương $M_p = \pm 0.082\text{m}$), hiệu suất lao động (giảm 65% thời gian ngoại nghiệp) và tính kinh tế.
Sản phẩm bản đồ số lâm nghiệp tỷ lệ 1:5000 hoàn chỉnh của xã Nam Quan không chỉ là một công trình học thuật xuất sắc mà còn là tư liệu pháp lý và kỹ thuật vô giá, trực tiếp phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch phát triển rừng bền vững và hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai tại địa phương trong kỷ nguyên chuyển đổi số.