Chương 1: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái quát về công nghệ thông tin 1.1 Định nghĩa về công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin CNTT được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau như: Theo Luật CNTT của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006, trang 1) thì “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”. Theo Phan Đình Diệu (2001, trang 7) thì “CNTT là ngành công nghệ về xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin”. Theo Hollander (1996) thì CNTT là một bộ công cụ giúp con người làm việc với thông tin và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xử lý thông tin. Như vậy có thể hiểu CNTT là các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật giúp con người thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền nhận thông tin.
Ứng dụng CNTT là việc đưa CNTT vào sử dụng trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của các hoạt động kinh tế xã hội.2 Các đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin Tất cả các hoạt động kinh tế xã hội hiện nay đều đã áp dụng CNTT nhằm giúp công tác quản lý, điều hành dễ dàng và hiệu quả hơn. Ứng dụng CNTT đã làm thay đổi các hoạt động của con người theo chiều hướng tích cực và nó có các đặc điểm cơ bản sau: Ứng dụng công nghệ thông tin là ứng dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực: Với việc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, CNTT đã góp phần tăng năng suất lao động và thúc đNy quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, tạo điều kiện cho các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 nước chậm và đang phát triển rút ngắn thời gian chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sự ra đời của CNTT kéo theo sự ra đời của nhiều ngành nghề kinh tế mới cũng như làm thay đổi đáng kể các ngành nghề hiện tại, nhất là các ngành công nghiệp truyền thống mà trước đây phải sử dụng nhiều lao động. Ứng dụng công nghệ thông tin làm thay đổi cách thức làm việc với thông tin của con người: Nếu trước đây con người phải làm việc trực tiếp với thông tin, tức là thông tin được xử lý thông qua bộ não con người thì nay con người làm việc với thông tin một cách gián tiếp thông qua các bước xử lý trung gian của các chương trình ứng dụng.
Ứng dụng công nghệ thông tin tạo sự thay đổi trong cách truyền nhận và lưu trữ thông tin: Nhờ có CNTT ngày nay con người có thể thực hiện các cuộc trò truyện trực tiếp mà không cần gặp mặt. Thông qua Internet con người có thể cập nhật tin tức trên khắp thế giới hàng ngày, thậm chí hàng giờ. Nhờ có CNTT mà cách thức lưu trữ thông tin cũng dần thay đổi bằng việc giảm bớt các lưu trữ thủ công giấy tờ, việc sao chép lưu trữ thông tin cũng được thực hiện khá dễ dàng bằng bất kỳ ngôn ngữ nào giúp hạn chế rủi ro bị mất dữ liệu. Ứng dụng công nghệ thông tin làm thay đổi cách thức mua bán: Ngày nay khách hàng và công ty không cần gặp nhau trực tiếp để thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Nhờ CNTT mà khách hàng có thể dễ dàng liên hệ và gởi yêu cầu mua hàng đến công ty dù họ ở bất kỳ nơi nào, khi đó công ty cũng lập tức nhận được các yêu cầu, phản hồi của khách hàng, từ đó công ty có kế hoạch sắp xếp việc cung ứng hàng hóa và kế hoạch tiếp thị phù hợp (Phan Đình Diệu, 2001). Ứng dụng công nghệ thông tin tạo ra phương pháp học tập mới: Nhờ có CNTT mà ngày nay mỗi cá nhân đều có thể tham gia vào các chương trình đào tạo từ xa qua mạng, không phân biệt độ tuổi, vị trí địa lý, thể chất cũng như thời gian biểu của từng người. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân có thể tiếp cận dễ dàng với các kho tài liệu phong phú trên Internet, dễ dàng tìm lại được các bài giảng cũ, công việc học tập của cá nhân chuyển từ trạng thái bị động sang trạng thái chủ động hơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Vai trò và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển kinh tế - xã hội CNTT là một trong những ngành công nghệ mũi nhọn của xã hội hiện đại.
Sự phát triển của CNTT trong mấy thập niên gần đây đã làm biến đổi sâu sắc bộ mặt của thế giới. Cùng với các ngành công nghệ khác như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới, CNTT đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, mạnh mẽ mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Với xu thế toàn cầu hóa, trước hết là toàn cầu hóa về kinh tế và xây dựng những nền tảng của kinh tế tri thức, CNTT càng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc liên kết các nước, các dân tộc; liên kết các thị trường quốc gia, khu vực thành một thị trường chung toàn cầu. Nền kinh tế thế giới, thị trường toàn cầu có phát triển được hay không phụ thuộc nhiều vào các ngành công nghệ cao, hiện đại, trong đó CNTT giữ vai trò chủ đạo.
Vai trò của CNTT được thể hiện chi tiết ở các lĩnh vực sau (Phan Đình Diệu, 2001): Trong lĩnh vực quản lý: CNTT được áp dụng nhiều nhất trong các lĩnh vực quản lý bao gồm quản lý kinh tế, quản lý nhà nước, quản lý dân cư, y tế, giáo dục, … Ứng dụng CNTT vào lĩnh vực này giúp cung cấp các thông tin hữu ích để nhà quản lý đưa ra các quyết định và chính sách phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. Tuy nhiên thực tế cho thấy để ứng dụng CNTT thành công vào lĩnh vực này thì đòi hỏi phải có một sự cải cách về kinh tế và quản lý nghiêm túc. Trong lĩnh vực công nghiệp: Ứng dụng CNTT vào công nghiệp, cụ thể là tự động hóa các hoạt động sản xuất như chế tạo, thiết kế sản phNm, … đã góp phần nâng cao chất lượng sản phNm, tăng năng suất lao động nhất là các ngành công nghiệp truyền thống cần nhiều lao động và tạo ra nhiều sản phNm mới với các tính năng hiện đại. Trong lĩnh vực dịch vụ: CNTT đã và đang tác động mạnh mẽ đến các hoạt động dịch vụ theo hướng tăng hàm lượng và tỷ trọng trí tuệ trong các sản phNm này.
Các doanh nghiệp từ chỗ thụ động cung cấp dịch vụ cho khách hàng, để khách hàng tự tìm đến mình thì nay đã chủ động trong việc tìm kiếm và giới thiệu sản phNm cho khách hàng. Nhiều loại dịch vụ như ngân hàng, viễn thông, quảng cáo, thông tin liên lạc, … đã thay đổi cách thức và nội dung hoạt động dưới tác động của CNTT. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Trong lĩnh vực đời sống xã hội: CNTT đã góp phần cải thiện đời sống tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống như sức khỏe, các nhu cầu ăn, ở, học tập, đi lại, …, giúp con người tiếp thu được các tri thức mới, làm việc theo phong cách năng động và tác phong công nghiệp. Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo: CNTT giúp đNy mạnh và hoàn thiện công tác giáo dục đào tạo thông qua sự tương tác và phản hồi liên tục giữa người học và người dạy, công tác đào tạo từ xa cũng được tổ chức ngày một tốt hơn.
Trong lĩnh vực y tế: CNTT giúp nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh, thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Trong các lĩnh vực khác: CNTT thúc đNy các hoạt động báo chí, văn hóa, thể thao, truyền hình, bảo vệ môi trường, … phát triển, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng của các hoạt động này.4 Xu hướng phát triển của công nghệ thông tin CNTT được phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu ứng dụng của con người trong các hoạt động kinh tế xã hội hiện tại hoặc tương lai. Xu hướng phát triển của CNTT hiện nay có thể thấy rõ qua sự phát triển của máy tính và truyền thông (Nguyễn Thị Lan Hương, 2007): Sự phát triển của máy tính hiện nay đang đi theo hướng tăng mức độ thông minh và tự động hóa. Quá trình này biểu hiện qua việc con người không ngừng cải tiến, hiện đại hóa cả phần cứng và phần mềm để ngày càng hoàn thiện máy tính điện tử.
Con người đã sử dụng các nguyên liệu mới cũng như các ứng dụng mới nhằm tạo ra máy tính điện tử đáp ứng những mục đích sử dụng khác nhau trong hoạt động của con người. Sự phát triển của truyền thông hiện nay đang đi theo hướng điện tử hóa hạ tầng kinh tế. Quá trình truyền đạt và chia sẻ thông tin được tích hợp nhiều hơn giữa các hình thức vận động thông tin khác nhau như thương mại điện tử, Internet, học tập, y tế, phát thanh, truyền hình, … tạo ra cơ sở vật chất thúc đNy kinh tế phát triển theo hướng hiện đại kinh tế tri thức và thúc đNy xã hội phát triển theo hướng xã hội điện tử. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Xu hướng phát triển của CNTT cho thấy nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng, mức sống của xã hội.2 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Hiện nay trên thế giới, khái niệm về DNNVV chỉ mang tính tương đối, chưa có một khái niệm chuNn nào được dùng chung cho tất cả các DNNVV.
Mỗi quốc gia có một định nghĩa khác nhau về DNNVV và ngay cả trong cùng một quốc gia cũng có những định nghĩa khác nhau về DNNVV. Một doanh nghiệp nhỏ ở quốc gia này nhưng lại là doanh nghiệp vừa ở quốc gia khác hoặc một doanh nghiệp nhỏ ở ngành nghề này nhưng lại được xếp vào doanh nghiệp vừa với các ngành nghề khác. Mặt khác khái niệm về DNNVV cũng có thể thay đổi theo thời gian, qui mô của DNNVV ở thời điểm hiện tại có thể sẽ khác với qui mô của DNNVV trong tương lai. Sau đây là một số khái niệm phân chia doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới.