Đặt vấn đề Bánh mì được xem là nguồn lương thực thiết yếu, cung cấp giá trị dinh dưỡng, nguồn năng lượng, protein cao và tính tiện dụng. Bột lúa mì là một nguyên liệu chính cho ra các loại bánh nói chung và bánh mì thành phẩm nói riêng. Tuy nhiên, các sản phẩm làm từ bột lúa mì có hàm lượng gluten cao có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, đặc biệt là những người nhạy cảm trong việc dung nạp gluten hay những người mắc bệnh celiac, béo phì [1]. Để giảm hàm lượng gluten trong sản phẩm bánh mì, đã có các phương pháp áp dụng các nguồn nguyên liệu thay thế như sắn, khoai tâ …Tu nhiên, các sản phẩm thay thế này cho năng lượng, cấu trúc thấp hơn so với bánh làm từ bột lúa mì truyền thống [2].
Sa kê (Artocarpus altilis) ha còn được gọi với tên Tiếng Anh là Breadfruit, được trồng phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn cầu. Tại Việt am, trái sa kê được trồng nhiều ở các vùng Nam bộ và được ưa chuộng bởi hương vị cũng như thành phần dinh dưỡng. Bột từ trái sa kê có hàm lượng protein cao hơn hạt dẻ, macadamia, hạnh nhân và protein trong trái sa kê được cho là d hấp thụ hơn so với protein trong lúa mì [3]. Bột sa kê không chứa gluten rất thích hợp cho những người nhạy cảm trong việc dung nạp gluten khi sử dụng các sản phẩm chế biến từ bột lúa mì truyền thống [4].
Mục tiêu của đề tài này là ứng dụng bột sa kê được sản xuất theo phương pháp sấ đối lưu ở quy mô phòng thí nghiệm vào sản xuất bánh mì để tạo ra sản phẩm có hàm lượng gluten thấp nhằm cải thiện chất lượng dinh dưỡng, đa dạng hóa các nguồn thực phẩm từ các loại bột, góp phần hạn chế các bệnh lý liên quan đến vấn đề nhạy cảm trong việc dung nạp gluten bột mì đồng thời gia tăng giá trị thương mại các loại thực phẩm từ trái sa kê. Mục tiêu Mục tiêu tổng quát Khảo sát khả năng ứng dụng của bột sa kê trong công nghệ sản xuất bánh mì gluten thấp và đánh giá chất lượng của sản phẩm. Mục tiêu cụ thể Khảo sát ảnh hưởng của hỗn hợp tỷ lệ bột sa kê và bột mì đến tính chất và cấu trúc của bánh mì. 3 Đánh giá cảm quan về thị hiếu người tiêu dùng.
Phương pháp nghiên cứu Sơ đồ quy trình nội dung nghiên cứu Thông số đo lường Thiết lập quy trình sản xuất bột sa kê quy mô Độ ẩm. phòng thí nghiệm Xác định lượng bột sa Cảm quan mô tả. kê, lượng men, lượng Độ xốp, độ nở. nước, nhiệt độ nướng Màu sắc.
Độ đàn hồi, độ cố kết, độ nhai. Thị hiếu người tiêu Đánh giá mức độ chấp nhận về dùng màu, mùi, vị, trạng thái và tổng thể sản phẩm. Trong sơ đồ nghiên cứu trên, nghiên cứu 3 nội dung để hoàn thiện sản phẩm bánh mì sa kê. Nội dung 1 thực hiện việc thiết lập quy trình sản xuất bột sa kê ở quy mô phòng thí nghiệm.
Sấy sa kê đạt độ ẩm thích hợp theo chỉ tiêu bột. Nội dung 2 tập trung vào khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ bột sa kê và bột mì đến tính chất cảm quan của sản phẩm. Tỷ lệ bột được chọn thông qua đánh giá cảm quan mô tả (mùi và vị) của sản phẩm. Sau khi xác định được tỷ lệ bột phù hợp, tiến hành khảo sát lượng men thêm vào để đạt được thể tích và độ xốp của bánh sau khi nướng.
Lượng nước ảnh hưởng đến cấu trúc của sản phẩm, trong khảo sát này ứng với từng lượng nước khác nhau tiến hành đo cấu trúc TPA (độ đàn hồi, độ cố kết, độ nhai) cho ra hàm lượng nước phù hợp. Ngoài ra, cũng tiến hành đo màu sắc của sản phẩm cuối cùng nhằm ghi nhận nhiệt độ nướng thích hợp. Nội dung 3 sẽ tiến hành đánh giá cảm quan sản phẩm cuối cùng thông qua việc đánh giá mức độ chấp nhận về màu, mùi, vị, trạng thái và tổng thể sản phẩm từ người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh mì sa kê. 4 * Xác định màu sắc của vỏ bánh: Màu sắc của vỏ bánh được xác định bằng má đo 7 màu Minolta CR400 (Konica Co.
Các phép đo được thực hiện dựa trên từng bề mặt mẫu. Màu sắc được ghi lại bằng cách sử dụng không gian màu đồng nhất CIE-L*a*b*, trong đó: L*: biểu thị ánh sáng (độ trắng hoặc độ sáng/tối) a*: biểu thị màu sắc trên trục từ màu xanh lục (-) đến đỏ (+) b*: biểu thị màu sắc trên trực từ màu xanh lam (-) đến vàng (+) AE* thể hiện sự khác biệt về màu sắc so với mẫu đối chứng. Kết quả là giá trị trung bình của các lần đo mẫu. * Xác định cấu trúc bánh: Phân tích cấu trúc kết cấu (TPA) được thực hiện trên tất cả các mẫu bánh mì sa kê bằng máy phân tích kết cấu Brookfield CT3 (AMETEK Brookfield, Middleborough, MA, Hoa Kỳ).
Tất cả các thử nghiệm được thực hiện với các mẫu bánh mì được nén để có độ dày mẫu không đổi (10 mm). Một đầu dò hình cầu được sử dụng để nén mẫu xuống độ sâu 5 mm với tốc độ trước đo và tốc độ đo là 2 mm/s và lực kích hoạt là 0,1N. Các thông số đo lường bao gồm: độ cứng, độ dai. * Xác định độ ẩm của bột sa kê theo TCVN 4359:2008 [5].
* Phép thử mô tả nhanh PHÉP THỬ MÔ TẢ NHANH Mục đích: Xác định các thuộc tính cảm quan của sản phẩm và đánh giá cường độ các đặc tính. Thiết kế thí nghiệm: Số người thử: 5 người. Dụng cụ, mẫu thử Đĩa nhựa Phiếu hướng dẫn Phiếu trả lời Phiếu tổng hợp 5 Bút chì Khăn giấy ước thanh vị Nhãn dán Mẫu bánh mì: 10% sake, 20% sake, 30% sake. Mã hóa mẫu lần 1 STT M1 M2 M3 1 252 254 332 2 662 183 962 3 817 671 341 4 944 802 663 5 928 961 919 Trật tự trình bày mẫu lần 1 Người thử Trật tự mẫu Trật tự mã hóa 1 1-2-3 252 254 332 2 2-3-1 183 962 662 3 3-1-2 341 817 671 4 1-2-3 944 802 663 5 1-3-2 928 919 961 Mã hóa mẫu lần 2 STT M1 M2 M3 1 569 553 624 2 487 459 507 3 476 650 606 4 310 555 596 5 361 958 901 Trật tự trình bày mẫu lần 2 gười thử Trật tự mẫu Trật tự mã hóa 1 3-2-1 624 553 569 2 3-2-1 507 459 487 3 2-1-3 650 476 606 4 1-3-2 310 596 958 5 2-1-3 958 361 901 6 PHIẾU HƯỚNG DẪN 1 Bộ 3 mẫu được mã hóa bằng các con số ngẫu nhiên sẽ được trình bày cho các bạn.
Vui lòng thanh vị bằng nước lọc trước khi thử mẫu. Bạn hãy thử các mẫu từ trái sang phải, sau đó ghi nhận các thuật ngữ bạn cảm nhận được của từng mẫu vào phiếu trả lời. Các mẫu được thử ở các giai đoạn với các thuật ngữ sau - Trước khi thử: màu sắc, mùi, trạng thái - Trong khi thử: vị, hương, cảm giác trong miệng - Sau khi thử: hậu vị Sau khi ghi nhận các thuộc tính, các thành viên có thể thảo luận để mở rộng thêm thuật ngữ. Lưu ý: Một mẫu có thể thử nhiều lần.
Không thử lại mẫu khi đã sang mẫu khác. Không đưa ra các thuật ngữ chỉ cường độ có tính tương đối (hơi, khá, nồng, đậm, nhạt,…) PHIẾU HƯỚNG DẪN 2 Vui lòng thanh vị bằng nước lọc trước khi thử mẫu. Anh/Chị sẽ nhận được 3 mẫu bánh mì được mã hóa với các con số ngẫu nhiên. Hãy thử lần lượt từng mẫu bánh mì, sau đó đánh giá cường độ các thuộc tính được cập nhật từ danh sách thuật ngữ trước đó.
Lưu ý: - Khi đã sang mẫu mới không thử lại mẫu trước đó. - Có thể thử với số lần tùy thích trên cùng một mẫu. - Các mẫu có thể đánh giá cùng cường độ ở cùng một thuộc tính. Anh/Chị vui mức độ mạnh yếu của độ ngọt các mẫu bánh mì trên thang sau 356 454 149 Ngọt: Kết quả: Mẫu 454 cho độ ngọt yếu nhất Mẫu 356 và 149 đồng hạng ở mức độ ngọt mạnh nhất.
7 * Thị hiếu người tiêu dùng PHÉP THỬ MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN Bánh mì SA KÊ Tên người thử:………………………… Ngày thử:……………………. Vui lòng thanh vị bằng nước lọc trước khi bắt đầu. Bạn có thể thanh vị lại bất kỳ lúc nào trong quá trình thử mẫu nếu cảm thấy cần thiết. Dưới đâ là mẫu thử bánh mì Sa kê, vui lòng thử mẫu và ghi mã số mẫu thử trên giấy trả lời.
Bạn sẽ được đánh giá trên thang 9 điểm gồm: 1. Cực kì thích 2. Rất thích 3. Tương đối thích 4.
Không thích cũng không ghét 6. Tương đối ghét 8. Cực kì ghét Mã số mẫu: ………. Đánh dấu vào ô tương ứng mô tả đúng nhất cảm nhận của bạn với mẫu được thử.
Mức độ ưa thích của bạn về màu của sản phẩm nà như thế nào? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2. Mức độ ưa thích của bạn về mùi của sản phẩm nà như thế nào? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 3. Mức độ ưa thích của bạn về vị của sản phẩm nà như thế nào? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 4. Mức độ ưa thích của bạn về trạng thái của sản phẩm nà như thế nào? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 5.
Mức độ ưa thích của bạn về sản phẩm nà như thế nào? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 6. Điểm yêu thích nhất của bạn ở sản phẩm này là gì?. Bạn có đề xuất gì để sản phẩm hoàn thiện hơn? 8 4. Tổng kết về kết quả nghiên cứu So với các sản phẩm bánh mì trên thị trường, sản phẩm bánh nghiên cứu tu không được ưa thích nhất, nhưng vẫn được chấp nhận bởi người tiêu dùng với mức độ chấp nhận tổng thể là 68% ở tỷ lệ bột sa kê thay thế là 20%.
Vì vậy, sản phẩm nghiên cứu vẫn có tiềm năng phát triển, cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường, bên cạnh đó còn góp phần phát triển da dạng các sản phẩm từ trái sa kê.