Xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp đa phương tiện trong dạy học sinh học tế bào lớp 10

Luận văn thạc sĩ VNU UED trình bày phương pháp xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp đa phương tiện trong dạy học sinh học tế bào lớp 10.

Chuyên ngành

Sư phạm Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận văn

0.9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu BĐKN trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Cơ sở lý luận về KN và sự hình thành và phát triển KN trong dạy học

1.2.1. Cơ sở lý thuyết về KN

1.2.1.1. Bản chất của KN

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TÍCH HỢP ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Phân tích lôgic cấu trúc nội dung phần SHTB, sinh học 10 THPT theo tiếp cận hệ thống

2.2. Các nguyên tắc DHKN Sinh học ở trường THPT

2.2.1. Quán triệt mục tiêu DH

2.2.2. Đảm bảo tính khoa học chính xác của nội dung KN

2.2.3. Đảm bảo tính hệ thống của các KN

2.2.4. Đảm bảo tính kế thừa của các KN

2.2.5. Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

2.3. Qui trình xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện

2.3.1. Xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện với sự hỗ trợ của phần mềm Cmap Tools

2.3.1.1. Giới thiệu tiện ích của phần mềm IHMC CmapTools
2.3.1.2. Xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện tổng quát chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ tế bào
2.3.1.3. Xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện chi tiết cho từng KN trong các bài học

2.3.2. Quy trình sử dụng BĐKN tích hợp đa phương tiện trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng

2.3.3. Quy trình sử dụng BĐKN tích hợp đa phương tiện trong dạy học

2.3.3.1. Sử dụng BĐKN trong khâu dạy kiến thức mới
2.3.3.2. Sử dụng BĐKN trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức
2.3.3.3. Sử dụng BĐKN trong khâu kiểm tra, đánh giá

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.2.1. Các bài thực nghiệm

3.2.2. Đề kiểm tra thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.3.1. Chọn trường thực nghiệm

3.3.2. Chọn học sinh thực nghiệm

3.3.3. Chọn giáo viên thực nghiệm

3.3.4. Phương án thực nghiệm

3.4. Xử lý số liệu và kết quả thực nghiệm

3.4.1. Phân tích định lượng

3.4.2. Phân tích định tính

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng bản đồ khái niệm trong dạy học sinh học tế bào

Bản đồ khái niệm (BĐKN) là một công cụ mạnh mẽ trong việc tổ chức và trình bày kiến thức. Trong dạy học sinh học tế bào lớp 10, BĐKN giúp học sinh hình dung rõ ràng các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng. Việc sử dụng BĐKN tích hợp đa phương tiện không chỉ làm cho bài giảng trở nên sinh động mà còn giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ khái niệm trong giáo dục

BĐKN là một sơ đồ thể hiện các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng. Vai trò của BĐKN trong giáo dục là giúp học sinh tổ chức thông tin một cách logic, từ đó nâng cao khả năng ghi nhớ và áp dụng kiến thức.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng BĐKN trong dạy học sinh học

Việc sử dụng BĐKN trong dạy học sinh học mang lại nhiều lợi ích như tăng cường sự tương tác của học sinh, phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học. Học sinh có thể dễ dàng nhận diện và liên kết các khái niệm sinh học.

II. Thách thức trong việc áp dụng BĐKN vào dạy học sinh học tế bào

Mặc dù BĐKN mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó vào dạy học sinh học tế bào cũng gặp phải một số thách thức. Giáo viên cần phải có kỹ năng sử dụng công nghệ và phương pháp dạy học phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả của BĐKN.

2.1. Khó khăn trong việc thiết kế BĐKN hiệu quả

Thiết kế BĐKN hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu về nội dung và kỹ năng sử dụng phần mềm. Nhiều giáo viên vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong việc xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện.

2.2. Thái độ của học sinh đối với BĐKN

Một số học sinh có thể không quen với việc học thông qua BĐKN, dẫn đến sự thiếu hứng thú và động lực trong việc học. Cần có các biện pháp khuyến khích học sinh tham gia tích cực hơn.

III. Phương pháp xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện trong dạy học

Để xây dựng BĐKN tích hợp đa phương tiện, giáo viên cần tuân thủ một quy trình cụ thể. Quy trình này bao gồm việc xác định các khái niệm chính, mối quan hệ giữa chúng và cách thức trình bày thông tin một cách trực quan.

3.1. Quy trình xây dựng BĐKN với phần mềm Cmap Tools

Phần mềm Cmap Tools hỗ trợ giáo viên trong việc tạo ra các BĐKN một cách dễ dàng. Quy trình bao gồm việc nhập các khái niệm, thiết lập mối quan hệ và thêm các yếu tố đa phương tiện như hình ảnh và video.

3.2. Các nguyên tắc cần lưu ý khi xây dựng BĐKN

Khi xây dựng BĐKN, cần đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và tính kế thừa của các khái niệm. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của BĐKN trong dạy học sinh học tế bào

Việc ứng dụng BĐKN trong dạy học sinh học tế bào đã cho thấy những kết quả tích cực. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy và khả năng làm việc nhóm.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của BĐKN

Nghiên cứu cho thấy học sinh sử dụng BĐKN có kết quả học tập cao hơn so với phương pháp truyền thống. Họ có khả năng ghi nhớ và áp dụng kiến thức tốt hơn.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Giáo viên và học sinh đều nhận thấy BĐKN giúp cải thiện chất lượng dạy và học. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học và có khả năng tự học tốt hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của BĐKN trong giáo dục

BĐKN tích hợp đa phương tiện có tiềm năng lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học sinh học tế bào. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp ứng dụng BĐKN để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của BĐKN trong giáo dục hiện đại

BĐKN không chỉ là công cụ hỗ trợ dạy học mà còn là phương tiện giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

5.2. Định hướng phát triển BĐKN trong tương lai

Cần có các chương trình đào tạo giáo viên về BĐKN và phát triển các phần mềm hỗ trợ việc xây dựng BĐKN. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả dạy học và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp đa phương tiện trong dạy học phần sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu BĐKN trên thế giới và ở Việt Nam 1. Trên thế giới Năm 1968, BĐKN được phát sinh từ lý thuyết tiếp thu kiến thức của David Ausubel. Theo David Ausubel, tiếp thu kiến thức một cách logic xuất hiện khi kiến thức mới liên hệ có ý thức, có mục đích với kiến thức trước.

Sự tiếp thu kiến thức logic là người học sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và dễ áp dụng trong các tình huống hơn là tiếp thu bằng cách học vẹt. Năm 1972, trong chương trình nghiên cứu của Joseph D. Novak và cộng sự ở đại học Cornell, BĐKN đã được phát triển. BĐKN được trình bày bằng sơ đồ những KN và mối quan hệ của chúng, giúp sinh viên tổ chức thông tin về các KN khoa học theo logic tạo thuận lợi cho việc học.

BĐKN dựa trên tiền đề là các KN không tồn tại riêng biệt mà có quan hệ với những KN khác [16,17]. Theo công trình nghiên cứu của J. Ứng dụng có hiệu quả nhất của BĐKN trong việc giảng dạy là cách tổ chức kiến thức có hệ thống. Năm 1984, Novak và Gowin đã phát triển kỹ thuật BĐKN nhằm đánh giá kiến thức KN của người học.

Ông cũng sử dụng BĐKN để xác định những thay đổi đang xảy ra trong nhận thức của sinh viên. Năm 1995, Soyibo đã nghiên cứu sử dụng BĐKN để so sánh nội dung kiến thức trong SGK Sinh học. Năm 1998, Novak, Mintzes và Wandersee đã nhận thấy từ mục đích đầu tiên của BĐKN là xác định những kiến thức đã có của người học. Theo Novak “Sự tạo thành kiến thức mới không chỉ là sự học hiểu ở trình độ cao mà còn phụ thuộc vào cách tổ chức cấu trúc kiến thức của mỗi cá nhân trong những vùng nhận thức riêng biệt, và thậm chí còn phụ thuộc vào cảm hứng trong việc tìm ra kiến thức mới”, “Trong DH, sáng tạo, và sử dụng kiến thức BĐKN như là công cụ hiệu quả trong trường học”.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ra, BĐKN cũng được nghiên cứu trong việc lập kế hoạch giảng dạy (Bascones & Novak, 1985; Novak, 1991; Novak, 1998) và đã ứng dụng ở trường đại học Cornell (Hoa Kì). Năm 1999, Bahar và cộng sự cho đề kiểm tra là dựa vào các từ cho sẵn để vẽ bản đồ kiến thức về các lĩnh vực cơ bản của Di truyền học dành cho sinh viên năm đầu tiên ngành Sinh học. Kết quả nghiên cứu của Bahar cho thấy đa số sinh viên có thể tạo được bản đồ với khoảng mười từ chìa khóa. Kinchin coi BĐKN là công cụ hỗ trợ cho DH Sinh học vì vậy việc ứng dụng là rất cần thiết.

Trong đề tài nghiên cứu “Concept Maps: A Tool for Use in Biology Teaching” Stewart, James và cộng sự đã khái quát một số hình thức sử dụng BĐKN trong DHKN sinh học, với hai mô hình cụ thể sử dụng BĐKN để dạy di truyền và sinh thái học. Các tác giả cũng đề xuất việc sử dụng BĐKN như một công cụ giảng dạy, thiết kế chương trình cũng như là phương tiện đánh giá thành quả học tập của HS. Năm 2008, Firas Corri & Radwan O. AL-Abed đã chỉ ra rằng BĐKN cũng giúp GV kiểm tra được kiến thức của HS qua việc xây dựng cấu trúc bản đồ, nắm bắt các mối liên kết cũng như tạo ra các liên kết mới một cách phù hợp với chủ đề đang nghiên cứu.

Bằng cách như vậy, sử dụng thành thạo BĐKN cũng giúp người học có thể tự đánh giá được kiến thức của mình trong lĩnh vực môn học. Còn trong tài liệu “Using concept maps in Biology Lesons” cũng của hai tác giả trên đã cho rằng việc sử dụng BĐKN trong DH Sinh học là có hiệu quả. Theo nghiên cứu này, các sinh viên tỏ ra nhất trí cao với việc sử dụng BĐKN và nhận ra các giá trị trong đó. Hiện nay BĐKN đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau như giúp người học ghi nhớ KN, đánh giá kết quả học tập, lập kế hoạch giảng dạy…Các nhà khoa học và giáo dục đã tìm cách ứng dụng BĐKN vào nghiên cứu cũng như hoạt động giảng dạy các môn học tại các nhà trường trong đó có môn Sinh học.

Ở Việt Nam Ở trong nước, BĐKN còn là một KN mới mẻ, mới chỉ có các nghiên cứu ban đầu của các nhà khoa học và giáo dục điển hình như Nguyễn Phúc Chỉnh, Phan Đức 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Duy, Dương Tiến Sỹ. Các tác giả chủ yếu nghiên cứu về cơ sở lý luận, vai trò và đưa ra quy trình xây dựng BĐKN trong DH. Một số trường Đại học như Đại học Cần Thơ đã đưa BĐKN vào DH. Một số chương trình giáo dục nước ngoài tại nước ta cũng sử dụng BĐKN như chương trình Intel.

Năm 2007, Đặng Thị Quỳnh Hương đã nghiên cứu và bước đầu ứng dụng BĐKN trong DH Sinh học (luận văn thạc sỹ), trong đó tác giả chú ý đến việc xây dựng một số BĐKN trong chương trình Sinh học phổ thông như sinh sản, trao đổi chất, hô hấp, quang hợp. Năm 2009, Trương Công Năng đã nghiên cứu và xây dựng BĐKN trong DH chương Cảm ứng, Sinh học 11 THPT và Kiều Thị Kim Khánh cũng đã nghiên cứu và xây dựng BĐKN để DHKN Sinh học THPT phần Sinh trưởng và phát triển. Năm 2013, Nguyễn Cao Khánh đã nghiên cứu và xây dựng BĐKN trong DH chương cơ chế di truyền và biến dị,Sinh học 12 THPT. Cơ sở lý luận về KN và sự hình thành và phát triển KN trong dạy học 1.

Cơ sở lý thuyết về KN 1. Bản chất của KN Các sự vật hiện tượng được phản ánh thông qua các dấu hiệu cơ bản và không cơ bản, trong đó các dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng được phản ánh trong nhận thức của con người tạo thành dấu hiệu của KN biểu thị sự vật đó. Bất kỳ một hành động tư duy nào cũng mang đặc trưng tư duy bằng KN, không có KN sẽ không có tư duy. Logic hình thức xem “KN là một yếu tố đơn giản của sự suy nghĩ, là một bộ phận của phán đoán, KN chỉ là công cụ suy nghĩ và có tính chất qui ước để thuận tiện cho việc trao đổi sự suy nghĩ”.

Các nhà triết học duy tâm hạ thấp vai trò của KN nên xem xét các KN khoa học chỉ là công cụ của nhận thức khoa học, chỉ là những từ mà đằng sau chúng không có hiện thực nào cả. Logic biện chứng xem “KN là sự kết tinh nhận thức của con người, KN là hình thức tư duy phản ánh sự vận động, phát triển của thực tại khách quan. KN khoa học là sự tổng kết các tri thức về những dấu hiệu, thuộc tính chung và bản chất giữa các sự vật hiện tượng”. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Logic biện chứng cho thấy một KN luôn tồn tại ba thuộc tính cơ bản gồm tính chung, tính bản chất và tính phát triển.

Tóm lại: Logic biện chứng xem KN là sự thống nhất biện chứng giữa đơn nhất và phổ biến, giữa cụ thể và trừu tượng, giữa nội dung và hình thức. Định nghĩa KN Trong tư duy của con người, các sự vật hiện tượng được phản ánh thông qua các dấu hiệu cơ bản và không cơ bản, trong đó các dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng được phản ánh trong nhận thức của con người tạo thành dấu hiệu của KN biểu thị sự vật đó. Bất kỳ một hành động tư duy nào cũng mang đặc trưng tư duy bằng KN, không có KN không thể tư duy được. Một số tác giả đã định nghĩa KN như sau: Theo Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (1998): “KN là những tri thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộc tính chung nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan”[1].

Theo Lê Thanh Thập (2000): “KN là một hình thức của tư duy phản ánh những thuộc tính, những mối quan hệ bản chất đặc trưng của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan ”[13]. Theo Vương Tất Đạt (2007): “KN là hình thức của tư duy, trong đó phản ánh dấu hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật đơn nhất hay lớp các sự vật đồng nhất. Trong KN, thứ nhất, bản chất của các sự vật được phản ánh, thứ hai, sự vật hay lớp sự vật nổi bật trên cơ sở của các dấu hiệu cơ bản khác biệt”[9]. Như vậy, KN là hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những dấu hiệu, thuộc tính chung nhất, bản chất nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại, về những mối tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan.

Cấu trúc của KN Bất cứ một KN nào đều cho ta biết hai mặt của sự vật hiện tượng đó là nội hàm và ngoại diên. - Nội hàm của KN là tổng hợp những thuộc tính bản chất, khác biệt của lớp các đối tượng (sự vật hay hiện tượng) được phản ánh trong KN. Nội hàm của KN giúp phân biệt đối tượng mà nó phản ánh với những đối tượng khác. Như vậy, nội 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hàm của KN biểu thị mặt chất của KN, nó trả lời cho câu hỏi: Đối tượng mà KN đó phản ánh là cái gì ? Ví dụ : KN Cá có nội hàm là: Động vật có xương sống, sống dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.

Nội hàm của KN Cá là tổng hợp các thuộc tính bản chất của mọi con cá. Như vậy, ý nghĩa của KN do chính nội hàm của KN đó qui định. - Ngoại diên của KN: Ngoại diên của KN là toàn thể những đối tượng có thuộc tính bản chất được phản ánh trong nội hàm. Như vậy, ngoại diên của KN biểu thị mặt lượng của KN, nó trả lời cho câu hỏi: Lớp các đối tượng mà KN đó phản ánh có bao nhiêu? Ngoại diên của KN có thể là một tập hợp vô hạn, gồm vô số các đối tượng.

Ví dụ : KN ngôi sao. Cũng có thể là một tập hợp hữu hạn, có thể liệt kê hết được các đối tượng : Ví dụ: KN con người. Cũng có KN mà ngoại diên chỉ bao gồm một đối tượng : Ví dụ : KN: sông Hồng. - Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của KN: Trong mỗi KN, nội hàm và ngoại diên luôn thống nhất và gắn bó mật thiết với nhau.

Mỗi nội hàm tương ứng với một ngoại diên xác định. Tuy vậy, sự tương quan giữa nội hàm và ngoại diên của KN có tính chất tỷ lệ nghịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng bản đồ khái niệm đa phương tiện trong dạy học sinh học tế bào lớp 10" trình bày một phương pháp giảng dạy sáng tạo, sử dụng bản đồ khái niệm để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm trong sinh học tế bào. Phương pháp này không chỉ giúp học sinh hình dung mối liên hệ giữa các khái niệm mà còn kích thích tư duy phản biện và khả năng ghi nhớ thông tin. Bằng cách áp dụng công nghệ đa phương tiện, tài liệu này mang đến cho giáo viên và học sinh một công cụ hữu ích để nâng cao hiệu quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương cơ chế di truyền và biến dị sinh học 12 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm cmap tools, nơi bạn sẽ tìm thấy cách áp dụng bản đồ khái niệm trong chương trình học sinh học lớp 12.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương 2 cảm ứng sinh học lớp 11 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm cmap tools cũng sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn bổ ích về việc áp dụng công nghệ trong dạy học sinh học.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học khái niệm sinh học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá các phương pháp dạy học tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.