Xây Dựng Và Sử Dụng Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học Chương Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị Sinh Học 12

Luận văn thạc sĩ VNU UED trình bày cách xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học cơ chế di truyền và biến dị sinh học 12.

Chuyên ngành

Sư phạm Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

1.2. Bản đồ khái niệm

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.4. Thực trạng dạy khái niệm Sinh học lớp 12 (đặc biệt việc sử dụng bản đồ khái niệm)

1.5. Thực trạng về thái độ, phương pháp và kết quả học tập môn Sinh học lớp 12 của HS ở trường THPT. Phân tích nguyên nhân của thực trạng

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ”, SINH HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM CMAP TOOLS

2.1. Phân tích lôgic cấu trúc nội dung chương Cơ chế di truyền và biến dị, Sinh học 12

2.2. Các nguyên tắc xây dựng BĐKN

2.3. Quán triệt mục tiêu dạy học

2.4. Đảm bảo tính khoa học chính xác của nội dung dạy học

2.5. Đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa

2.6. Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

2.7. Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng

2.8. Đảm bảo thuận lợi cho việc đánh giá và tự đánh giá của học sinh

2.9. Quy trình xây dựng BĐKN

2.10. Xây dựng bản đồ khái niệm chương Cơ chế di truyền và biến dị bằng phần mềm Cmap Tools

2.10.1. Giới thiệu về phần mềm Cmap Tools

2.10.2. Xây dựng BĐKN bằng phần mềm Cmap Tools

2.11. Phương pháp sử dụng BĐKN trong dạy học chương Cơ chế di truyền và biến dị

2.11.1. Sử dụng BĐKN trong khâu dạy kiến thức mới

2.11.2. Sử dụng BĐKN trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức

2.11.3. Sử dụng BĐKN trong khâu kiểm tra đánh giá

2.11.4. HS tự xây dựng BĐKN

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Các bài thực nghiệm

3.4. Đề kiểm tra thực nghiệm

3.5. Phương pháp thực nghiệm

3.6. Chọn trường thực nghiệm

3.7. Chọn học sinh thực nghiệm

3.8. Chọn giáo viên thực nghiệm

3.9. Phương án thực nghiệm

3.10. Kết quả thực nghiệm

3.11. Phân tích định lượng

3.12. Phân tích định tính

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sử Dụng Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học Sinh Học 12

Bản đồ khái niệm (BĐKN) là một công cụ hữu ích trong việc tổ chức và trình bày kiến thức một cách hệ thống. Việc sử dụng BĐKN trong dạy học Sinh học 12 không chỉ giúp học sinh (HS) nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng tư duy hệ thống. Phần mềm Cmap Tools hỗ trợ giáo viên (GV) trong việc xây dựng BĐKN một cách dễ dàng và hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ phân tích cách thức BĐKN có thể được áp dụng trong chương trình học Sinh học 12, đặc biệt là trong chương “Cơ chế di truyền và biến dị”.

1.1. Khái Niệm Về Bản Đồ Khái Niệm

BĐKN là một sơ đồ thể hiện các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng. Nó giúp tổ chức thông tin một cách logic, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập. BĐKN không chỉ là công cụ học tập mà còn là phương tiện để phát triển tư duy sáng tạo của HS.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng BĐKN Trong Dạy Học

Việc sử dụng BĐKN trong dạy học mang lại nhiều lợi ích như giúp HS dễ dàng hình dung và ghi nhớ kiến thức, phát triển khả năng tư duy phản biện và khả năng kết nối các khái niệm. BĐKN cũng tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích HS tham gia vào quá trình học tập.

II. Thách Thức Trong Việc Áp Dụng BĐKN Trong Dạy Học Sinh Học 12

Mặc dù BĐKN mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của GV về cách sử dụng BĐKN hiệu quả. Ngoài ra, HS cũng có thể gặp khó khăn trong việc xây dựng BĐKN nếu không được hướng dẫn đúng cách.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về BĐKN Của Giáo Viên

Nhiều GV chưa nắm rõ cách thức xây dựng và sử dụng BĐKN trong dạy học. Điều này dẫn đến việc áp dụng BĐKN không hiệu quả, làm giảm giá trị của công cụ này trong quá trình dạy học.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Xây Dựng BĐKN Của Học Sinh

HS có thể gặp khó khăn trong việc xác định các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng khi xây dựng BĐKN. Nếu không có sự hướng dẫn và hỗ trợ từ GV, HS có thể không phát huy được tối đa lợi ích của BĐKN.

III. Phương Pháp Xây Dựng Bản Đồ Khái Niệm Bằng Phần Mềm Cmap Tools

Phần mềm Cmap Tools là một công cụ mạnh mẽ giúp GV và HS xây dựng BĐKN một cách dễ dàng. Phần mềm này cho phép người dùng tạo ra các sơ đồ khái niệm một cách trực quan và sinh động. Việc sử dụng Cmap Tools trong dạy học không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng bài giảng.

3.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Cmap Tools

Cmap Tools cung cấp giao diện thân thiện với người dùng, cho phép GV và HS dễ dàng tạo ra các BĐKN. Hướng dẫn sử dụng phần mềm bao gồm các bước từ việc tạo sơ đồ mới đến việc thêm các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng.

3.2. Các Tính Năng Nổi Bật Của Cmap Tools

Cmap Tools có nhiều tính năng hữu ích như khả năng chia sẻ BĐKN trực tuyến, hỗ trợ đa ngôn ngữ và tích hợp với các tài nguyên học tập khác. Những tính năng này giúp nâng cao trải nghiệm học tập cho HS.

IV. Ứng Dụng BĐKN Trong Dạy Học Chương Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị

Chương “Cơ chế di truyền và biến dị” trong Sinh học 12 chứa đựng nhiều khái niệm quan trọng. Việc áp dụng BĐKN trong chương này giúp HS dễ dàng nắm bắt và liên kết các khái niệm với nhau. BĐKN không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo điều kiện cho HS phát triển tư duy phản biện.

4.1. Xây Dựng BĐKN Cho Chương Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị

Việc xây dựng BĐKN cho chương này cần dựa trên các khái niệm chính như gen, kiểu gen, đột biến và di truyền. BĐKN sẽ giúp HS hình dung rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm này.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ứng Dụng BĐKN

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng BĐKN trong dạy học chương “Cơ chế di truyền và biến dị” đã nâng cao hiệu quả học tập của HS. HS có khả năng nắm bắt kiến thức tốt hơn và áp dụng vào thực tiễn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của BĐKN Trong Dạy Học Sinh Học

BĐKN sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học Sinh học. Việc áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm Cmap Tools, sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và tạo ra môi trường học tập tích cực cho HS. Tương lai của BĐKN trong dạy học sẽ phụ thuộc vào sự đầu tư và nghiên cứu thêm về phương pháp sử dụng hiệu quả.

5.1. Định Hướng Phát Triển BĐKN Trong Giáo Dục

Cần có các chương trình đào tạo cho GV về cách sử dụng BĐKN trong dạy học. Điều này sẽ giúp GV tự tin hơn trong việc áp dụng BĐKN vào giảng dạy.

5.2. Tương Lai Của BĐKN Trong Dạy Học Sinh Học

BĐKN sẽ ngày càng trở nên phổ biến trong dạy học Sinh học, đặc biệt là với sự phát triển của công nghệ thông tin. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng BĐKN trong giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương cơ chế di truyền và biến dị sinh học 12 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm cmap tools

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu” v. Có thể xem nội hàm là mặt chất lượng còn ngoại diên là mặt số lượng của KN. Phân loại khái niệm Có nhiều cách để phân loại KN song chúng đều dựa trên cơ sở là nội hàm và ngoại diên của nó. * Dựa vào nội hàm: Có thể phân chia khái niệm thành những loại sau: - KN cụ thể và KN trừu tượng: KN cụ thể phản ánh những khái niệm được xác định trong hiện thực (Ví dụ: đột biến gen, đột biến NST…) còn KN trừu tượng phản ánh các thuộc tính, quan hệ của đối tượng (Ví dụ: có lợi, có hại…).

- KN khẳng định và KN phủ định: KN khẳng định phản ánh sự tồn tại của đối tượng xác định hay các thuộc tính, các quan hệ của đối tượng (Ví dụ: thuần chủng…) còn KN phủ định phản ánh sự không tồn tại của đối tượng hay các thuộc tính, các quan hệ của đối tượng (Ví dụ: không thuần chủng…). - KN đơn và KN kép (KN không tương quan/ tương quan): KN đơn là sự tồn tại của KN này không phụ thuộc vào KN khác còn KN kép là sự tồn tại của khái niệm này phụ thuộc vào khái niệm khác. * Dựa vào ngoại diên: Có thể phân chia khái niệm thành những loại sau: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - KN riêng: Là khái niệm mà ngoại diên của nó chỉ chứa một đối tượng cụ thể duy nhất (Ví dụ: biến đổi kiểu gen, biến đổi kiểu hình…). - KN chung: Là khái niệm mà ngoại diên chứa một lớp từ hai đối tượng trở lên (biến dị…).

- KN tập hợp: Là khái niệm có ngoại diên chứa lớp đối tượng đồng nhất như một chỉnh thể, không thể tách rời (Ví dụ: nuclêôxôm…). - Khái niệm loại và hạng (hay khái niệm giống và loài): Trong đó KN loại (giống) là khái niệm rộng hơn có ngoại diên phân chia được thành các lớp con như: động vật, đột biến… Còn KN hạng (loài) là khái niệm hẹp hơn có ngoại diên là lớp con được phân chia từ khái niệm loại (giống) như: động vật không xương sống và động vật có xương sống; đột biến gen và đột biến NST… Tuy nhiên cách phân chia này chỉ là tương đối bởi lẽ ta có thể mở rộng và thu hẹp khái niệm. Ví dụ như: đột biến là KN hạng so với KN biến dị nhưng nó lại là khái niệm loại so với KN biến dị di truyền… * KN sinh học có thể được chia làm hai loại: [4] - KN sinh học đại cương: là loại KN phản ánh những cấu trúc, hiện tượng, quá trình, quan hệ cơ bản mà một bộ phận lớn hay hầu hết vật chất sống đều có, ví dụ như: hình thái, cấu trúc, chuyển hóa vật chất và năng lượng, vận động, sinh trưởng - phát triển, sinh sản, tự điều chỉnh… - KN sinh học chuyên khoa: là những KN phản ánh từng cấu trúc, hiện tượng quá trình của một đối tượng hay một nhóm đối tượng nhất định, hay phản ánh từng dạng quan hệ riêng biệt giữa các đối tượng, hiện tượng đó. Ví dụ: hình thái NST, cấu trúc gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực, hiện tượng sửa sai của ADN, điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ,… 1.

Mối quan hệ giữa các khái niệm Mối quan hệ giữa các khái niệm chính là quan hệ giữa ngoại diên của các khái niệm được chia làm 2 loại cơ bản: quan hệ hợp và quan hệ không hợp: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Quan hệ hợp: gồm quan hệ đồng nhất/quan hệ bao hàm/quan hệ giao nhau/ quan hệ cùng nhau phụ thuộc. - Quan hệ đồng nhất: Hai KN đồng nhất là hai khái niệm có cùng ngoại diên hay nói cách khác ngoại diên của chúng cùng phản ánh một đối tượng. Ví dụ: Dịch mã Tổng hợp protein - Quan hệ bao hàm: Là quan hệ giữa hai KN mà ngoại diên của KN này chứa trong nó ngoại diên của KN khác. Ví dụ: Đột biến Đột biến gen - Quan hệ giao nhau: Chỉ hai KN mà ngoại diên của chúng có một số đối tượng chung.

Ví dụ: Phiên Dịch mã mã - Quan hệ cùng nhau phụ thuộc: Là quan hệ giữa các KN mà ngoại diên của chúng chỉ là một bộ phận ngoại diên của một khái niệm khác. Ví dụ: Cấu trúc Gen Điều Vận hòa hành 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Quan hệ không hợp (tách rời): gồm quan hệ ngang hàng/quan hệ mâu thuẫn/quan hệ đối lập (đối chọi) - Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa 2 khái niệm mà nội hàm của chúng phủ định lẫn nhau, còn ngoại diên của chúng hoàn toàn tách rời (không có đối tượng chung) và tổng ngoại diên của chúng đúng bằng ngoại diên của một khái niệm khác (khái niệm giống chung). Ví dụ: Đồng hợp Dị hợp Kiểu gen - Quan hệ đối chọi: là quan hệ giữa 2 khái niệm mà nội hàm của chúng có những thuộc tính trái ngược nhau, còn ngoại diên không có gì trùng nhau và tổng ngoại diên của chúng nhỏ hơn ngoại diên một khái niệm khác (khái niệm giống chung). Ví dụ: Thể ba Thể một Đột biến NST - Quan hệ ngang hàng: là quan hệ giữa các khái niệm cùng một cấp loài mà ngoại diên của chúng tách rời nhau và cùng lệ thuộc vào ngoại diên của khái niệm giống.

Ví dụ: Đột Biến dị Biến Thường Biến Biến dị tổ hợp 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cách phân chia khái niệm Phân chia một KN có nghĩa là chia các đối tượng nằm trong ngoại diên của một KN lớn thành những nhóm nhỏ, xác định xem trong một KN giống có bao nhiêu KN loài. Mục đích của việc phân chia là để củng cố, mở rộng hiểu biết về đối tượng cần nghiên cứu. * Các cách phân chia: - Phân đôi khái niệm: Là hình thức phân chia đặc biệt trong đó ngoại diên của khái niệm bị phân chia được tách ra thành ngoại diên của 2 khái niệm có quan hệ mâu thuẫn với nhau.

Ví dụ: KN “Kiểu gen” - phân đôi thành “KG đồng hợp” và “KG dị hợp” - Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu của KN: Là hình thức phân chia dựa vào KN Giống để phân chia thành các KN loài khác nhau sao cho mỗi loài vẫn giữ được dấu hiệu nào đó của giống, nhưng dấu hiệu đó lại có chất lượng mới trong các loài; đồng thời mỗi loài có một vị trí xác định so với loài khác (dựa vào các căn cứ phân chia khác nhau). Ví dụ: Di truyền Biến dị căn cứ vào tính di truyền Không di truyền Đột biến Biến dị Thường biến căn cứ vào các dạng Biến dị tổ hợp * Các quy tắc phân chia khái niệm: - Phân chia phải cân đối: Ngoại diên của khái niệm bị phân chia phải bằng tổng ngoại diên của các khái niệm thành phần. => Nếu vi phạm sẽ dẫn đến: Phân chia nhiều thành phần (ngoại diên các KN Thành phần > ngoại diên KN bị phân chia) hoặc phân chia thiếu thành phần (ngoại diên các KN Thành phần < ngoại diên KN bị phân chia). 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phân chia phải nhất quán: Khi phân chia khái niệm bị phân chia phải dựa trên cùng một căn cứ, một dấu hiệu bản chất nào đó để phân chia.

=> Nếu vi phạm dẫn đến phân chia mất cân đối thường là phân chia thừa thành phần. - Phân chia phải tránh trùng lắp: Nghĩa là các thành phần phân chia là những khái niệm tách rời nhau (ngoại diên loại trừ nhau), ngoại diên của chúng không thể là các KN có quan hệ hợp nhau. => Nếu vi phạm sẽ dẫn tới phân chia thành các K/n có quan hệ hợp nhau -> trùng lắp - > Mất cân đối. - Phân chia khái niệm phải tuần tự, liên tục: Phân chia phải từ KN Giống thành các KN Loài gần gũi trước sau đó mới tới Loài xa hơn.

=> Nếu vi phạm sẽ dẫn đến sự nhảy vọt trong quá trình phân chia khái niệm. Cách định nghĩa khái niệm * Các quy tắc định nghĩa khái niệm: - Quy tắc 1: Định nghĩa phải tương xứng (cân đối) Nghĩa là ngoại diên của khái niệm được định nghĩa đúng bằng ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa: Dfd = Dfn. Nếu vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến một định nghĩa quá rộng (Dfd<Dfn) như: “Gen là một đoạn của phân tử ADN”. Hoặc một định nghĩa quá hẹp (Dfd>Dfn) như: “Mã di truyền là mã bộ ba mã hóa cho axit amin” - Quy tắc 2: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác (không được định nghĩa theo kiểu ví von, vòng quanh, luẩn quẩn) Nghĩa là khái niệm dùng để định nghĩa phải là khái niệm đã biết, đã được định nghĩa từ trước.

Nếu dùng một khái niệm chưa được định nghĩa để định nghĩa một khái niệm khác thì không thể vạch ra được nội hàm của khái niệm cần định nghĩa, tức là không định nghĩa gì cả. Khi đó sẽ trở thành định nghĩa vòng quanh như: “Tự sao là quá trình tự nhân đôi”. Định nghĩa luẩn quẩn như: “Biến đổi kiểu gen là kiểu gen bị biến đổi”. Hay định nghĩa không rõ ràng, không chính xác (sử dụng các hình tượng nghệ thuật để định nghĩa) như: “Đột biến là nguồn nguyên liệu vô cùng quý giá của tiến hóa”.

15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Quy tắc 3: Định nghĩa phải ngắn gọn (không có từ nhiều nghĩa và không có từ thừa) Yêu cầu của quy tắc này là định nghĩa không chứa những thuộc tính có thể suy ra từ những thuộc tính khác đã chỉ ra trong định nghĩa. Nếu vi phạm quy tắc này sẽ dẫn tới một định nghĩa dài dòng. Ví dụ như: “Dịch mã là quá trình sao chép từ ADN thành ARN thành Protein”. - Quy tắc 4: Định nghĩa không thể là phủ định Định nghĩa phủ định không chỉ ra được nội hàm của khái niệm được định nghĩa.

Vì vậy, nó không giúp cho chúng ta hiểu được ý nghĩa của khái niệm đó. Ví dụ như: “Đột biến gen không phải là đột biến nhiễm sắc thể”. * Các bước định nghĩa khái niệm: - Bước 1: Tìm ra các dấu hiệu chung, dấu hiệu bản chất của sự vật hiện tượng được phản ánh trong KN. - Bước 2: Xác định nội hàm và ngoại diên của KN thông qua ba câu hỏi: + Đối tượng được phản ánh đó cụ thể là những sự vật hiện tượng gì? + Bản chất của đối tượng là như thế nào? + Dựa vào đâu để phân biệt đối tượng đó với các đối tượng khác? - Bước 3: Mở rộng và thu hẹp KN: Xác định những KN rộng hơn và những KN hẹp hơn KN cần định nghĩa.

Bước 4: Phát biểu định nghĩa KN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Sử Dụng Bản Đồ Khái Niệm Trong Dạy Học Sinh Học 12 Với Phần Mềm Cmap Tools" trình bày cách thức áp dụng bản đồ khái niệm để nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học lớp 12. Tài liệu nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng phần mềm Cmap Tools trong việc tổ chức và trình bày kiến thức một cách trực quan, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ thông tin. Bên cạnh đó, việc sử dụng bản đồ khái niệm còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ hỗ trợ học tập và quản lý thông tin, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính xây dựng hệ thống hỗ trợ học vụ đa ngôn ngữ trong tiếng việt và tiếng anh, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp công nghệ hữu ích cho việc học tập đa ngôn ngữ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp nghiên cứu sử dụng giải thuật di truyền lập thời khóa biểu cho trường trung học phổ thông cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý giáo dục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý công nghệ điện toán đám mây trong môi trường đại học, giúp bạn nắm bắt xu hướng công nghệ hiện đại trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực giáo dục và công nghệ.