Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đóng vai trò then chốt nhằm nắm bắt chính xác sự phân bố, diện tích và biến động của các loại đất tại từng thời điểm xác định. Phương pháp đo vẽ trực tiếp truyền thống ngoài thực địa thường đòi hỏi kinh phí lớn, tốn nhiều nhân lực, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện thời tiết cũng như địa hình chia cắt. Việc ứng dụng công nghệ viễn thám (Remote Sensing) và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép khắc phục các hạn chế này nhờ khả năng bao quát không gian rộng lớn, rút ngắn thời gian điều tra và tích hợp đồng bộ dữ liệu không gian với dữ liệu thuộc tính.

Tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang – một địa bàn miền núi có địa hình đồi núi thấp và thung lũng xen kẽ – nhu cầu cập nhật bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm phục vụ công tác quản lý quy hoạch và chuẩn bị cho kỳ tổng kiểm kê đất đai năm 2015 đặt ra yêu cầu cấp thiết về mặt kỹ thuật và phương pháp luận. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lùng Thị Thu (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán này.

Mục tiêu của đề tài:

  1. Củng cố, nâng cao, mở rộng kiến thức chuyên môn; bước đầu hình thành kỹ năng ứng dụng ảnh viễn thám và một số phần mềm GIS trong xây dựng bản đồ.
  2. Tìm hiểu, so sánh những thuận lợi cũng như khó khăn giữa xây dựng bản đồ bằng phương pháp sử dụng ảnh viễn thám với phương pháp thông thường.
  3. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1:5.000 phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Yêu cầu của đề tài:

  1. Có ảnh viễn thám chụp khu vực hành chính xã Vĩnh Lợi với độ phân giải thích hợp cho công tác xử lý đoán đọc; thời điểm chụp không quá 1 năm so với thời điểm thành lập bản đồ.
  2. Thành thạo việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành như MicroStation, ArcGIS.
  3. Nắm vững kiến thức chuyên môn về trắc địa ảnh viễn thám, bản đồ học, đồng thời tuân thủ các quy trình, quy phạm, ký hiệu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng tư liệu viễn thám và GIS; khả năng ứng dụng ảnh viễn thám hàng không độ phân giải 2,5 m kết hợp phần mềm ArcGIS; hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Vĩnh Lợi theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên 2.144,57 ha.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014 (sử dụng tư liệu ảnh viễn thám năm 2014 và chuỗi số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2010 – 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành trắc địa, bản đồ học số, hệ thống viễn thám và khung pháp lý hiện hành của ngành Quản lý đất đai.

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Tài liệu thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định theo đơn vị hành chính, biểu thị toàn bộ quỹ đất với đầy đủ thông tin ranh giới, vị trí và mục đích sử dụng.
  • Bản đồ số và cấu trúc dữ liệu không gian: Bản đồ số lưu trữ dữ liệu dưới dạng số với 4 loại đối tượng cơ bản (điểm, đường, vùng, bề mặt liên tục) thông qua hai kiểu cấu trúc chính: cấu trúc raster (dữ liệu ma trận ô pixel) và cấu trúc vector (dữ liệu xác định bằng các cặp tọa độ hình học X, Y, Z).
  • Hệ thống viễn thám: Hoạt động dựa trên 7 phần tử liên kết chặt chẽ gồm: nguồn năng lượng, phát xạ qua khí quyển, tương tác với đối tượng mặt đất, thu nhận năng lượng bằng bộ cảm, truyền tải và xử lý dữ liệu thô, giải đoán/phân tích ảnh, và ứng dụng thực tiễn.
  • Ảnh hàng không: Không ảnh thu nhận qua hệ thống thấu kính lồi và cảm biến trên máy bay chuyên dụng, có độ chính xác hình học cao sau khi nắn chỉnh trực giao.
  • Công cụ phần mềm: Ứng dụng MicroStation (biên tập nền đồ họa, số hóa chi tiết) và bộ công cụ ArcGIS (ArcView, ArcEditor, ArcInfo) nhằm quản lý cơ sở dữ liệu không gian kết hợp thuộc tính, thiết lập bảng mã màu chuẩn và biên tập layout bản đồ.

Khung pháp lý áp dụng

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Quy chuẩn kỹ thuật về khoanh đất và thông số mã màu

Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, đối với bản đồ hiện trạng tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:10.000, diện tích khoanh đất nhỏ nhất phải thể hiện trên bản đồ là $\ge 16\text{ mm}^2$. Quy chuẩn màu hiển thị các loại đất chính được tác giả thiết lập theo hệ màu Red-Green-Blue (RGB):

Loại đất Mã loại đất Số hiệu màu Red (R) Green (G) Blue (B)
Đất trồng lúa LUA 4 255 252 130
Đất trồng lúa nương LUN 7 255 252 180
Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 11 255 240 180
Đất trồng cây lâu năm CLN 14 255 210 160
Đất rừng phòng hộ RPH 24 190 255 30
Đất rừng đặc dụng RDD 29 110 255 100
Đất rừng sản xuất RSX 19 180 255 180
Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 34 170 255 255
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 44 255 160 170
Đất ở tại nông thôn ONT 47 255 170 160
Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 89 210 210 210
Đất sông, suối SON 91 160 255 255
Đất chưa sử dụng CSD 97 255 255 254

Phương pháp nghiên cứu thực hiện

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
    • Dữ liệu không gian: Bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ giải thửa 299/CT-TTg, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Vĩnh Lợi; ảnh viễn thám hàng không năm 2014 độ phân giải 2,5 m.
    • Dữ liệu thuộc tính: Báo cáo kinh tế – xã hội, báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2010 – 2013 của UBND xã Vĩnh Lợi.
  2. Phương pháp nội nghiệp:
    • Chuyển đổi và quy chuẩn hệ quy chiếu dữ liệu không gian trên ArcGIS về hệ tọa độ UTM WGS 1984 Zone 48N (bán cầu Bắc).
    • Giải đoán hình ảnh trực tiếp trên máy tính dựa trên các khóa giải đoán (tông màu, cấu trúc, vị trí địa lý, ranh giới hình học).
    • Số hóa vector hóa các khoanh đất bằng công cụ Cut Polygons Tool, tính toán diện tích hình học tự động (Calculate Geometry).
    • Xây dựng bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu và thiết lập file bảng màu chuẩn bomauchuan theo quy chuẩn RGB của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  3. Phương pháp ngoại nghiệp:
    • Điều tra, rà soát thực địa theo bản đồ sơ bộ để kiểm tra các khoanh đất chưa xác định rõ hoặc có sự thay đổi thực tế so với ảnh.
    • Chỉnh lý các yếu tố nội dung sai lệch và chuẩn hóa dữ liệu sau điều vẽ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công nghệ thành lập bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất thông qua ảnh viễn thám và GIS. Đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu kỹ thuật và phân tích ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đặc tính bản đồ số, nguyên tắc phân lớp đối tượng điểm/đường/vùng. Phân tích lịch sử phát triển của viễn thám thế giới từ chuyến bay khinh khí cầu chụp ảnh đầu tiên năm 1858 của Toumachon, vệ tinh Landsat 1 (1972), SPOT, MOS-1, NOAA đến các thành tựu của Việt Nam như chương trình Interkosmos (1980), trạm thu nhận ảnh viễn thám Minh Khai (2009), vệ tinh viễn thông VINASAT-1 (2008) và vệ tinh viễn thám quang học VNREDSat-1 (2013). Tổng kết các phương pháp thành lập bản đồ và giới thiệu chi tiết bộ công cụ chuyên dụng MicroStation và ArcGIS.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ 5 bước thành lập bản đồ hiện trạng từ ảnh viễn thám:

  1. Thu thập, đánh giá và tiền xử lý tài liệu không gian/thuộc tính;
  2. Thiết kế kỹ thuật, chọn tỷ lệ 1:5.000, thiết lập hệ quy chiếu WGS 1984 UTM Zone 48N;
  3. Giải đoán ảnh, phân lớp đối tượng và số hóa vùng;
  4. Điều tra ngoại nghiệp bổ sung và đối soát thực địa;
  5. Biên tập hoàn thiện bố cục bản đồ, xuất dữ liệu và kiểm tra nghiệm thu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được tại xã Vĩnh Lợi:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội: Địa hình đồi núi thấp chiếm 66,75%, thung lũng 29,97%, đồi núi đá 4,75%, độ cao trung bình 20 – 150 m. Ba nhóm đất chính gồm đất dốc tụ trồng lúa nước (Ld), đất feralit biến đổi do trồng lúa (Lf) và đất vàng nâu trên phiến sa thạch (Fq). Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 10,20 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo là 29,71% (522 hộ).
  • Hiện trạng sử dụng đất và biến động 2010 – 2013: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.144,57 ha. Cơ cấu các nhóm đất có sự chuyển dịch nhẹ giữa nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, trong khi đất chưa sử dụng giữ nguyên diện tích.

Bảng 4.1: Biến động sử dụng đất xã Vĩnh Lợi giai đoạn 2010 – 2013

Nhóm loại đất Năm 2010 (ha) Năm 2011 (ha) Năm 2012 (ha) Năm 2013 (ha) Tỷ lệ cơ cấu năm 2012 (%)
Đất nông nghiệp 1.309,09 1.309,09 1.309,39 1.309,39 61,06
- Đất sản xuất nông nghiệp 470,82 470,82 470,82 470,82 35,96 (của nhóm NN)
- Đất lâm nghiệp 836,80 836,80 836,80 836,80 63,91 (của nhóm NN)
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 1,47 1,47 1,77 1,77 0,13 (của nhóm NN)
Đất phi nông nghiệp 703,46 703,56 704,69 704,99 32,86
- Đất ở nông thôn (ONT) 46,46 46,56 47,69 47,99 6,77 (của nhóm PNN)
- Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp 0,62 0,62 0,62 0,62 0,09 (của nhóm PNN)
- Đất công cộng / chuyên dùng 131,33 131,33 131,33 131,33 18,64 (của nhóm PNN)
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 16,20 16,20 16,20 16,20 2,30 (của nhóm PNN)
- Đất sông suối, mặt nước CD 276,87 276,87 276,87 276,87 39,29 (của nhóm PNN)
Đất chưa sử dụng 130,49 130,49 130,49 130,49 6,08
Tổng diện tích tự nhiên 2.144,57 2.144,57 2.144,57 2.144,57 100,00
  • Kết quả biên tập bản đồ hiện trạng năm 2014: Tác giả tiến hành ghép ảnh hàng không, thiết lập ranh giới hành chính, số hóa toàn bộ các khoanh đất trên ArcGIS, gán nhãn thuộc tính, tính toán diện tích và đổ màu theo quy chuẩn. Bản đồ hoàn thiện thể hiện đầy đủ khung lưới chiếu, biểu đồ cơ cấu diện tích, bảng chú dẫn theo tỷ lệ 1:5.000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt phương pháp luận và sản phẩm bản đồ số; khẳng định tính khả thi của việc kết hợp ảnh hàng không với ArcGIS trong việc thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã. Đồng thời, đề xuất các giải pháp quản lý quỹ đất lâm nghiệp và nông nghiệp bền vững cho địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng thành công bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Lợi năm 2014 tỷ lệ 1:5.000 trên phần mềm ArcGIS từ ảnh viễn thám hàng không độ phân giải 2,5 m.
  • Tổng hợp và phản ánh chính xác cấu trúc quỹ đất tự nhiên 2.144,57 ha của xã Vĩnh Lợi: đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn với 1.309,39 ha (61,06%), đất phi nông nghiệp chiếm 704,99 ha (32,86%) và đất chưa sử dụng còn 130,49 ha (chiếm 6,08%).
  • Thiết lập quy trình số hóa và cơ sở dữ liệu màu chuẩn (bomauchuan) tương thích với các quy định kỹ thuật của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, có thể tái sử dụng trực tiếp cho các chu kỳ kiểm kê đất đai tiếp theo.

So sánh ưu thế phương pháp luận

Khóa luận đã so sánh phương pháp sử dụng ảnh viễn thám kết hợp GIS với phương pháp chỉnh lý bản đồ chu kỳ trước và phương pháp đo đạc truyền thống:

Tiêu chí Phương pháp đo vẽ / Chỉnh lý bản đồ cũ Phương pháp ứng dụng ảnh viễn thám & GIS
Thời gian thi công Kéo dài, phụ thuộc nhiều vào đo đạc ngoại nghiệp. Rút ngắn đáng kể nhờ tối ưu hóa công tác nội nghiệp.
Chi phí thực hiện Tốn kém kinh phí cho nhân lực và thiết bị ngoài thực địa. Tiết kiệm chi phí khảo sát, đo đạc thực địa.
Độ chính xác hình học Dễ chịu sai số tích lũy hoặc sai lệch do chỉnh lý thủ công. Giữ nguyên độ chính xác hình học sau nắn chỉnh trực giao.
Khả năng cập nhật Khó cập nhật nhanh khi có biến động phức tạp. Dễ dàng chồng xếp, đối soát và cập nhật trên máy tính.
Địa hình chia cắt Rất khó khăn khi tiếp cận vùng núi, đồi cao. Bao quát toàn diện các vùng địa hình phức tạp, hiểm trở.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp tài liệu bản đồ số chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho UBND xã Vĩnh Lợi và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Sơn Dương trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm kê đất đai năm 2015.
  • Đề xuất tăng cường đầu tư chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với đất cây lâu năm (phát triển các dự án chè chất lượng cao), thâm canh bảo vệ đất rừng sản xuất (836,80 ha) nhằm hạn chế xói mòn rửa trôi tại các vùng đồi bát úp.
  • Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ đo đạc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn (4 tháng, từ tháng 8/2014 đến 11/2014). Việc giải đoán ảnh viễn thám quang học độ phân giải 2,5 m đối với một số đối tượng có đặc điểm phổ tương đồng (như ranh giới giữa vườn tạp với đất cây lâu năm, hoặc đất ở xen kẽ đất trồng cây) gặp khó khăn, bắt buộc phải tăng cường công tác điều vẽ ngoại nghiệp để đối soát. Số liệu biến động phụ thuộc vào hồ sơ thống kê định kỳ sẵn có của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Ứng dụng nguồn ảnh viễn thám đa phổ độ phân giải siêu cao (dưới 1 m) hoặc ảnh từ thiết bị bay không người lái (UAV) kết hợp thuật toán phân loại ảnh tự động (phân loại hướng đối tượng - Object-based Classification) nhằm tự động hóa tối đa quy trình biên tập và cập nhật biến động đất đai theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Trắc địa – Bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cán bộ quản lý địa chính cấp xã/huyện.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình thực hành từng bước trên ArcGIS: từ thiết lập hệ tọa độ WGS 1984 UTM Zone 48N, sử dụng công cụ cắt vùng Cut Polygons Tool, gán trường thuộc tính đến pha bảng màu chuẩn RGB theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
    • Bộ số liệu hiện trạng chi tiết về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế và cơ cấu đất đai xã Vĩnh Lợi phục vụ cho các nghiên cứu địa lý địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng tư liệu ảnh viễn thám nào và yêu cầu kỹ thuật ra sao?

Tác giả sử dụng ảnh viễn thám hàng không chụp khu vực xã Vĩnh Lợi năm 2014 với độ phân giải không gian là 2,5 m. Yêu cầu kỹ thuật đặt ra là thời điểm chụp ảnh không được cách thời điểm thành lập bản đồ quá 1 năm để đảm bảo tính cập nhật của hiện trạng bề mặt.

2. Hệ quy chiếu và tọa độ nào được lựa chọn khi xử lý dữ liệu trên ArcGIS?

Dữ liệu không gian được quy chuẩn thống nhất về hệ tọa độ thế giới WGS 1984, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, bán cầu Bắc tại múi chiếu 48N (Projected Coordinate Systems > UTM > WGS 1984 > Northern Hemisphere > WGS 1984 UTM Zone 48N).

3. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào?

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Lợi được thành lập ở tỷ lệ 1:5.000. Căn cứ lựa chọn tỷ lệ dựa trên quy mô diện tích tự nhiên của xã (2.144,57 ha – nằm trong khung quy định lập bản đồ tỷ lệ 1:5.000 theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

4. Quy định về kích thước khoanh đất tối thiểu trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000 là bao nhiêu?

Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:10.000, các khoanh đất độc lập phải có diện tích thể hiện trên bản đồ đạt từ $\ge 16\text{ mm}^2$ trở lên.

5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Vĩnh Lợi thể hiện đặc trưng gì về mặt kinh tế - sinh thái?

Quỹ đất của xã mang đặc trưng rõ nét của vùng trung du miền núi phía Bắc với nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 61,06% (1.309,39 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm đến 63,91% diện tích đất nông nghiệp (836,80 ha). Nhóm phi nông nghiệp chiếm 32,86% (704,99 ha, phần lớn là đất sông suối, hồ thủy văn với 276,87 ha) và đất chưa sử dụng còn 130,49 ha (6,08%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lùng Thị Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám hàng không độ phân giải 2,5 m kết hợp phần mềm ArcGIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000 tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả vượt trội của công nghệ số và viễn thám trong việc tối ưu hóa thời gian, kinh phí và nâng cao độ chính xác so với phương pháp đo vẽ thủ công. Sản phẩm bản đồ và hệ thống dữ liệu thuộc tính thu được đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.