Đặt vấn đề Công nghệ viễn thám là một trong những thành tựu khoa học vũ trụ đã đạt đến trình độ cao và đã trở thành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới. Nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng nhanh chóng không những trong phạm vi Quốc gia, mà cả phạm vi Quốc tế. Những kết quả thu được từ công nghệ viễn thám giúp các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách đưa ra các phương án lựa chọn có tính chiến lược về quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Vì vậy viễn thám được sử dụng như là một công nghệ đi đầu rất có ưu thế hiện nay.
GIS - Geographic Information System - được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây. GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Đặc biệt trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thành lập các loại bản đồ nói chung, bản đồ hiện trạng sử dụng đất nói riêng. GIS cung cấp một hệ thống các phần mềm và công cụ mới để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ.
Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác. Nhờ khả năng xử lý các tập hợp dữ liệu lớn từ các cơ sở dữ liệu phức tạp, nên GIS thích hợp với các nhiệm vụ quản lý tài nguyên môi trường. Các mô hình phức tạp cũng có thể dễ dàng cập nhật thông tin nhờ sử dụng GIS. Hiện nay, nguồn tư liệu viễn thám được sử dụng rộng rãi ở nước ta trong các nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên.
Cùng với đó, thiết bị tin học được đồng bộ hóa tăng khả năng xử lý nhanh chóng trong việc xây dựng các loại bản đồ. Vì vậy, phương pháp sử dụng sử dụng công nghệ viễn thám và GIS sẽ góp phần khắc phục nhiều hạn chế của phương pháp truyền thống và đặc biệt trong liên kết và xử lý số liệu không gian và thuộc tính. 2 Nhận thấy tầm quan trọng của công nghệ viễn thám cũng như tiềm năng của việc áp dụng ảnh viễn thám hàng không vào trong xây dựng bản đồ nói chung bản đồ hiện trạng nói riêng và cũng là để nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng ảnh viễn thám và GIS để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang năm 2014”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.
Mục tiêu của đề tài Củng cố, nâng cao, mở rộng kiến thức chuyên môn. Bước đầu hình thành những kỹ năng ứng dụng ảnh viễn thám và một số phần mềm GIS trong xây dựng bản đồ. Tìm hiểu, so sánh những thuận lợi cũng như những khó khăn giữa xây dựng bản đồ bằng phương pháp sử dụng ảnh viễn thám với phương pháp thông thường. Xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1:5000 phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Yêu cầu của đề tài Có ảnh viễn thám chụp khu vực hành chính xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang với độ phân giải thích hợp cho công tác xử lý đoán đọc. Thời điểm ảnh được chụp không quá 1 năm so với thời điểm thành lập bản đồ. Biết sử dụng một số phần mềm như: MicroStation, ArsGIS… Nắm vững kiến thức chuyên môn ở các môn học như Trắc địa ảnh viễn thám, trắc địa đại cương, bản đồ học, các phần mềm tin học chuyên ngành… đồng thời tìm hiểu kỹ các quy trình, quy phạm, ký hiệu thành lập bản đồ nói chung bản đồ hiện trạng nói riêng. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã học. 3 - Nắm được các thông tư, quy phạm khi thành lập một bản đồ hoàn chỉnh, bổ sung kiến thức chuyên môn phục vụ cho công tác sau này. - Bổ sung kiến thức và nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng trong ngành quản lý đất đai. - Đưa ra được những so sánh giữa phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ số liệu đo đạc và phương phương pháp sử dụng ảnh viễn thám.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Lợi phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm căn cứ để hoạch định chính sách và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cho những năm tiếp theo. - Làm căn cứ phục vụ cho công tác thống kê đất đai hàng năm và tổng kiểm kê đất đai năm 2015. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2. Khái niệm Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được thành lập theo đơn vị hành chính, thể hiện hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực tế với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại đất [7]… Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý đất đai và cho các ngành khác. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện toàn bộ quỹ đất đang được sử dụng trong địa giới hành chính tương đương với từng cấp quản lý, cùng với thời điểm xây dựng. Đó là những số liệu, tài liệu rất cơ bản trong mỗi đơn vị hành chính cũng như phạm vi cả nước không những giúp chúng ta đánh giá đúng đắn về hiện trạng sử dụng đất, vốn tài nguyên đất mà còn làm cơ sở cho việc nghiên cứu định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung và quản lý sử dụng có hiệu quả vốn tài nguyên đất nói riêng.
Nội dung bản đồ hiện trạng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của một đơn vị hành chính phải biểu thị: Toàn bộ các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đường địa giới hành chính và theo các quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Biểu thị ranh giới các khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế, ranh giới các nông trường, lâm trường, ranh giới các đơn vị quốc phòng, an ninh. Các yếu tố hành chính xã hội. Thủy hệ và các đối tượng liên quan như đường bờ sông, hồ, đường bờ biển và mạng lưới thuỷ văn, thuỷ lợi.
Đường bờ biển được thể hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ. Mạng lưới giao thông như đường sắt, đường bộ, các công trình giao thông. 5 Dáng đất: Được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng, thường thì điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đường bình độ đối với vùng đồi núi. Ranh giới: bao gồm ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng các loại đất, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất.
Các loại đất sử dụng: mức độ chi tiết của các nhóm đất được thể hiện trên bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và phương pháp thành lập bản đồ. Các thửa đất sẽ được khoanh theo mục đích sử dụng, theo thực trạng bề mặt, ngoài ra còn có biểu cơ cấu diện tích các loại đất, bảng chú dẫn, ghi chú địa danh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh, điểm địa vật định hướng và các ghi chú cần thiết khác… 2. Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất Biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới hành chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Khi địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì thể hiện địa giới hành chính của cấp cao nhất.
Thể hiện các khoanh đất theo mục đích sử dụng và khoanh đất theo thực trạng bề mặt. Các yếu thủy văn hình tuyến như sông, suối, kênh mương và các công trình có liên quan như đập nước, đê, trạm bơm phải thể hiện và ghi chú tên gọi bằng các ký hiệu đã được quy định trong bộ ký hiệu Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hệ thống giao thông thể hiện: Đường sắt (các loại); đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân cư, đường trong khu vực đô thị; đối với khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi thể hiện cả đường mòn), các công trình lên quan đến hệ thống giao thông như cầu, bến phà, bến xe. 6 Dáng đất thể hiện bằng các điểm ghi chú độ cao, đường bình độ tùy theo khu vực (vùng đồng bằng, vùng đồi núi) và tỷ lệ bản đồ thành lập.
Các địa vật độc lập quan trọng như tháp, nhà thờ, đài phát thanh, truyền hình, ống khói nhà máy; các công trình kinh tế - xã hội, văn hóa, phúc lợi như sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng, chợ, trụ sở ủy ban nhân dân các cấp, bưu điện, trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hóa, công viên, sân vận động, quảng trường, nghĩa trang, nghĩa địa phải thể hiện đúng vị trí. Thể hiện tên các sông suối, hồ, đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng quan trọng; tên làng, bản , xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính giáp ranh. Ranh giới khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các công trình, dự án; ranh giới các nông trường được xác định và thể hiện bằng ký hiệu và ghi chú theo quy định trong bộ ký hiệu Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 2.