CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 1.1 Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 1.1 Khái niệm Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để chế tạo ra sản phẩm. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị song do thời gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp, chưa đủ điều kiện quy định về tài sản cố định. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên vật liệu.2 Phân loại Có thể chia NVL thành 6 loại: - Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể sản phẩm. - Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nhiên liệu: về thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sxkd tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nó tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. - Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị, TSCĐ, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Vật liệu và thiết bị XDCB: là những vật liệu, thiết bị sử dụng cho công việc XDCB.
Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB. - Phế liệu: là những sản phẩm hỏng, sản phẩm phụ thu hồi được sau quá trình sản xuất. Công cụ dụng cụ có nhiều tiêu chuẩn phân loại khác nhau: - Theo cách phân bổ vào chi phí thì công cụ, dụng cụ gồm: + Loại phân bổ 100% (1 lần): có thời gian sử dụng ngắn và có giá trị nhỏ. + Loại phân bổ nhiều lần: có giá trị lớn hơn hoặc thời gian sử dụng dài hơn.
Loại này được chia thành loại phân bổ 2 lần và loại trừ dần. - Theo nội dung, công cụ, dụng cụ bao gồm: + Lán trại tạm thời, dàn giáo, cốt pha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất. + Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảo quản hàng hoá hoặc vận chuyển hàng hoá đi bán… + Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ. + Quần áo bảo hộ lao động.
+ Công cụ, dụng cụ khác. - Theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép kế toán, gồm: + Công cụ, dụng cụ + Bao bì luân chuyển + Đồ dùng cho thuê - Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ, dụng cụ bao gồm: + Công cụ, dụng cụ dùng cho SXKD + Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý + Công cụ, dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác 1.2 Nhiệm vụ kế toán vật tư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động các loại vật tư trong doanh nghiệp: thu mua, vận chuyển, dự trữ, xuất kho. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý vật tư.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Theo qui định, NVL, CC, DC được tính theo giá thực tế (giá gốc). Giá gốc ghi sổ của NVL, CC, DC nhập kho trong các trường hợp cụ thể như sau: - Với NVL, CC, DC mua ngoài: (1.1) Giá thực tế = Giá mua + Chi phí + Thuế không - Các khoản nhập kho ghi trên thu hoàn lại giảm trừ hoá đơn mua (nếu có) Trong đó: + Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, … NVL, CC, DC từ nơi mua về đến doanh nghiệp; công tác phí của nhân viên thu mua; chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thường; chi phí của bộ phận thu mua độc lập; số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
+ Thuế gồm các khoản thuế không hoàn lại như: Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB, phần thuế GTGT phải nộp khi mua NVL (đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ. + Các khoản giảm trừ: giảm giá NVL, CC, DC chiết khấu thương mại hoặc hàng mua trả lại. - Với NVL, CC, DC tự sản xuất: (1.2) Giá thực tế nhập kho = giá thành sản xuất thực tế - Với NVL, CC, DC thuê ngoài gia công, chế biến: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3) Giá thực tế = Giá thực tế của NVL, CC, DC + Các chi phí liên quan nhập kho xuất thuê chế biến đến thuê ngoài gia công chế biến Trong đó: chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công chế biến (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức). - Với NVL, CC, DC nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn: (1.4) Giá thực tế = giá thỏa thuận do + chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp nhập kho các bên xác định phải bỏ ra - Với NVL, CC, DC được tặng thưởng: (1.5) Giá thực tế = giá trên thị trường + chi phí liên quan đến việc nhập kho tương đương tiếp nhận (nếu có) - Với phế liệu thu hồi: (1.6) Giá thực tế = giá ước tính có thể sử dụng được nhập kho (giá trị thu hồi tối thiểu) Phương pháp xác định giá gốc ghi sổ của NVL, CC, DC xuất kho: Phương pháp 1: Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước Theo phương pháp này thì VTHH nào nhập kho trước thì khi xuất dùng được xuất ra trước.7) Giá thực tế VTHH = giá nhập kho lần trước và lần lượt xuất theo xuất dùng giá nhập kho các lô hàng kế tiếp Áp dụng cho những doanh nghiệp kinh doanh loại NVL, hàng hóa khó bảo quản hoặc có thời hạn sử dụng.
Phương pháp 2: Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước Theo phương pháp này VTHH nào nhập kho sau thì khi xuất dùng được xuất ra trước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.8) Giá thực tế VTHH = giá nhập kho lần sau cùng nhất xuất dùng và cứ tiếp tục theo thứ tự ngược lên Áp dụng cho những doanh nghiệp thương mại, giá cả biến động. Phương pháp 3: Tính theo giá bình quân gia quyền Theo phương pháp này, giá thực tế NVL, CC, DC xuất dùng trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân.9) Giá thực tế NVL, CC, DC = Số lượng NVL, CC, DC x giá đơn vị xuất dùng xuất dùng bình quân (1.1) Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL, + Giá trị thực tế NVL, bình quân CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ cả kỳ dự = trữ Số lượng thực tế NVL, + Số lượng thực tế NVL, CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ (1.2) Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL, CC, DC bình quân tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) cuối kỳ = trước Số lượng thực tế NVL, CC, DC tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) (1.3) Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL, CC, DC tồn kho sau mỗi lần nhập bình quân = sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế NVL, CC, DC tồn kho sau mỗi lần nhập Phương pháp 4: Tính theo giá thực tế đích danh (1.10) Giá thực tế NVL, CC, DC của lô nào = giá nhập thực tế của lô đó Áp dụng đối với những doanh nghiệp bảo quản NVL theo từng lô nhập riêng biệt hoặc những vật tư, hàng hóa có giá trị cao và nhập xuất không nhiều trong một kỳ kế toán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Phương pháp 5: phương pháp giá hạch toán (1.11) Giá thực tế NVL, CC, DC = giá hạch toán của NVL, x Hệ số chênh xuất kho trong kỳ CC, DC xuất kho trong kỳ lệch giá Hệ số chênh lệch Giá thực tế NVL, + Giá thực tế NVL, giữa giá thực tế = CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ và giá hạch toán Giá hạch toán NVL, + Giá hạch toán NVL, CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ 1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 1.1 Sổ kế toán tổng hợp Tuỳ theo hình thức tổ chức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng các loại sổ khác nhau: - Theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái: sổ nhật ký sổ cái - Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: chứng từ ghi sổ TK 152, 153, 156; 611 sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái TK 152, 153, 156; 611 - Hình thức kế toán Nhật ký chung: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ cái TK 152, 153, 156; 611 - Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ số 7, 8 và các bảng kê số 3, 8.2 Kế toán tổng hợp NVL, CC, DC theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 1.1 Tài khoản sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Bên Nợ: - Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc NVL tại kho trong kỳ.
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ (phương pháp KKĐK). Bên Có: - Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc NVL tại kho trong kỳ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 - Kết chuyển trị giá NVL tồn kho đầu kỳ (phương pháp KKĐK). Dư Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
TK 153 "Công cụ, dụng cụ": Bên Nợ: - Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của CC, DC tại kho trong kỳ. - Kết chuyển trị giá thực tế CC, DC tồn kho cuối kỳ (phương pháp KKĐK). Bên Có: - Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm CC, DC tại kho trong kỳ theo giá thực tế. - Kết chuyển trị giá thực tế CC, DC tồn kho đầu kỳ (phương pháp KKĐK).
Dư Nợ : Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.