Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN TRONG VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VE TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG BOI CẢNH TỰ CHỦ ĐẠI HỌC. CUA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 111. Khái niệm viên chức và thực hiện pháp luật về tuyển dụng. viên chức trong trường dai học ở Việt Nam hiện nay LLL Khái niệm viên chức ở Việt Nam liện nay Từ ngay nước Việt Nam dân chủ cộng hoa ra đời năm 1945 tới trước năm 2003, trên thực tế và trong hệ thống văn bản quy pham pháp luất ở nước ta chưa có định nghĩa rõ rang, nhất quản vẻ ba phạm tri cán Đô, công chức và viên chức.
Trong Hiển pháp năm Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi, bd sung năm 2001) khái niệm "viên chức” tuy được sử dụng rộng rấi nhưng chỉ có tính ước lệ, đi ên với thuật ngữ “cán bị tao nên một thuật ngữ chung, “căn bộ, viền chức” Phải đến Nghỉ định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán b công chức trong các đơn và sw nghiệp của nha nước thì khái niệm "viên chức” mới được dé cập một cách cu thể Tại Điều 2 Nghi đính nay có nêu. “Viên chức ói tal Nghĩ định này là công dân Việt Nam, trong biên chỗ, được hyễn dung. bỗ nhiễm vào một ngach viên cluie hoặc giao gi: một nhiêm vụ thường xuyên trong đơn vi sirnghiệp của Nhà nước, tổ chức chỉnh tri, tổ chức chinh trị - xã hội được guy địmh tat diém d khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi. bỗ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 thang 4 năm 2003, hưởng lương tie ngân sách nhà nước và các ngôn tìm sạc nghiệp theo guy dtah của pháp luật Cũng trong năm 2003, Pháp lệnh Cán bộ, công chức được sửa đổi, bd sung.
Thuật ngữ "viên chức" xuất hiện và có sự phân biệt nhất định với "công chức". Theo đó, “viên cinic là những người được hyễn đhug, bỗ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc được giao gift một nhiệm vu thường xuyên trong đơn vị sự nghập cũa nhà nước, tỗ chức chính tr. 18 chức chính trì - xã hội (điểm d, khoản 1, điều 1 của Pháp lệnh). Dũ vây, trong thời kỷ nay, viên chức vấn la một "bô phân” thuộc phạm vi “cán bộ, công chức” ‘Vao năm 2008, Luật Cán bô, công chức được ban hảnh song chỉ điều.
chỉnh những quan hé xã hồi liên quan tới đối tượng mã luật gọi là “cán bô, công chức", không để cập tới những đổi tượng ma trước đây được goi là “viên chức ‘Nim 2010, Luật Viên chức ra đời. Khai niêm “viên chức” đã được tách. Ta khôi tượng “can bộ, công chức”. Viên chức được quy định tại Điều 2 Luật Viên chức là “Cong đân Việt Nam được tuyễn dung theo vị trí việc làm làm việc tat đơn vi sir nghiệp công lấp theo ché độ hợp đẳng làm việc, hưởng, lương từ quỹ lương của đơn vi sư nghiệp công lâp theo quy định của pháp Tuật".
Đến năm 2019, Luật Viên chức được Quốc hôi khóa XIV kỹ hop thứ 8 sửa đối, có hiệu lực tử 1/7/21 |, song vẫn giữ nguyên định nghĩa nay. Đây cũng là đính nghĩa viên chức được luận văn nay sử dung Hiển tai, theo quy định của pháp luật Việt Nam, viên chức mang những đặc điểm cơ bản như: mang quốc tịch Việt Nam, được ký kết hợp đồng lâm việc theo vi trí việc làm tai đơn vi sự nghiệp công lập và hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sư nghiệp đó. Có thể xác định những đặc điểm của viên. chức để phân biệt với cán bộ, công chức như sau: Thứ niắt, lao đông của viên chức là hoạt đông mang tính nghề nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cau cơ bản của con người _ Đây lả những dich vụ.
chăm lo, bảo dam về thé lực, trí tuệ, văn hea, tinh than của người dân, gắn với =hu cầu cá nhân mỗi con người trong xã hội. “Thứ hơi, lao động của viên chức được thực hiện thông qua hoạt động của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp chuyên ngành va theo các tiêu chuẩn chuyên. môn thông nhất. Tht ba, lao đông của viên chức nhằm cung cấp cho người dân sin phẩm phi hiện vat , được thực hiên béi những đơn vi sự nghiệp công lap „ thể "hiện tráchnhiệm của Nha nước trong qua trình cung cấp các nhu cẩu cơ ban, thiết yêu cho đại da số người dân và các nhu cầu cung cấp có thu phí hoặc lệ phí nhưng không hoàn toàn theo cơ chế thi trường.
“Thứ te, lao đông của viên chức không mang tinh quyền lực nha nước. Hoạt động lao đông của ho được xã hội thừa nhận và khẳng định là hoạt đông, nghề nghiệp. Thứ: năm, hoạt đông nghề nghiệp của viên chức mang tính nghề nghiệp và chuyên môn cao „ đỏi hồi tính trách nhiêm, sự tân tuy, cần tuân thủ các quy định của đạo đức nghề nghiệp và pháp luật. Trong các đơn vi sự nghiệp, viền chức được phân loại khác nhau.
Nếu phân loại theo vi trí việc lam, viên chức được chia thảnh: viên chức quan lý. và viên chức không giữ chức vu quản ly. Nêu phân loại theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng lĩnh vực hoạt đông nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp, gôm' viên chức giữ chức danh nghề nghiệp "hang I; hạng II, hang III va hang IV. Tom lai, trong thực tế nước ta, đội i viên chức đã xuất hiện từ lâu.
và đã thực biện những nhiệm vụ do chính cuộc sông, hội va nhân dân giao phó. Đó là lực lượng lao đông trong những lĩnh vực hết sức thiết yêu của đời sống xã hội, cung cấp những dich vụ công cho nhân dân. Tuy nhiên, trải qua những giai đoan, những biển cô lịch sử, đội ngũ lao động nay được gọi với nhiêu tên khác nhau va được quy định trong nhiễu loại văn ban khác nhau (Hiển pháp, Luật, Pháp lệnh, Nghị dinh. Dù vậy, xét về ban chất, đặc điểm.
của đôi ngũ viên chức từ trước tới nay vẫn không thay đổi. Điều đó xuất phat từ chính đặc điểm, yêu cau vả tính đặc thù nghề nghiệp ma ho dam nhận, từ. vai trò, vi tí xã hội ma ho nắm giữ, từ yêu cầu của xã hội, của con người đối với chuyên môn, nghề nghiệp của ho 10 1. Khái niệm viêu chute trong trường dai học ở Việt Nam hién nay ‘Vin chức trong trường đại học là một bô phận của đổi ngũ viên chức nói chung, do 46 có những đặc điểm chung của viến chức, đồng thời có những đặc điểm riêng của đổi tượng lam việc trong môi trường học thuật.
Do tính chất đặc thù của viên chức, chỉ có các trưởng đại học công lập (sau đây, đôi khi viết tắ là "trường đại học ở Việt Nam mới xuất hiện khái niệm viên chức. Như vậy, xuất phat từ khái niệm viên chức nói chung, có thể định nghia viên chức trong các trường đại học công lập ở Việt Nam là: Cổng đân Việt Nam được tuyễn dung theo vị trí việc làm. làm việc tại các trường đại hoc và các don vi sự nghiệp công lập thuộc các trường đại học, theo chế độ hop đông làm việc, hưỡng lương từ qui lương cũa trường đại học và các đơn vị ste nghiệp công lập timôc trường đại học theo quy định của pháp luật 'Viên chức trong trường đại học bao gồm đội ngũ các nha khoa học, nhả giáo (giảng viên) va những người lam việc theo hợp đẳng lảm việc tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc của trường dai hoc (những người làm công việc. hành chính trong đảo tạo) Thứ nhdt, về đôi ngũ các nhà khoa học.
Các trường đại học không chỉ 18 nơi đảo tao ra các nguồn nhân lực chat lượng cao ma còn lả trung tâm nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm Khoa học. ‘va công nghệ hiện đại va chuyển giao sản phẩm khoa học - công nghệ cho khu vực sản xuất kinh doanh Vi vay, đội ngũ các nha khoa hoc trong trường, đại học giữ vai trò to lớn đổi với hoạt động nghiên cứu, chuyển giao các sản phẩm khoa học - công nghệ nay. Đôi ngũ này chiếm một tỷ lệ lớn trong đội ngũ viên chức của các trường đại học. Đó là các nhà nghiên cứu, các giáo sử, phó giáo su, tiến sf thực hiện những nhiệm vụ NCKH “Thứ hat, về đội ngũ giầng viên.
Theo Luật Giáo dục năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019) thì nhả giáo là người lam công tác giảng day ở cơ sở GDĐH, trường cao đẳng nghề, ma cũng được gọi là “giảng viên” lì Theo nghĩa khái quát nhất, khái niệm giảng viên được hiểu là viên. chức chuyên môn dim nhiệm việc giảng day va dio tao ở bậc đại hoc, cao đẳng thuộc một chuyên ngành dao tạo của trường dai học hoặc cao đẳng. "Nhiệm vụ của giảng viên được xác định trên hai phương điện: nhiệm. vụ của nha giáo nói chung (theo Luệt giáo dục) va nhiệm vụ của viên chức (theo Luật viên chức).
Điều đó có nghĩa là giảng viên ngoài nghĩa vụ công dân, ngiĩa vụ của một viên chức còn có ngiĩa vụ của một nha giảo. Đồng nghĩa với nó là một viên chức ngoải nghĩa vu tôn trọng pháp luật, tôn trong quy định của Luật lao đông, Thực hiện nghĩa vu của mốt viên chức nha nước và phải giữ gin phẩm chất, uy tín, danh dur cia một người làm nghề giang day. Đối với giảng day bậc đại học giảng viên đồng thời còn phải dit trình độ để làm các công việc đặc biệt như viết giao trình, châm luân văn, tham gia các dé tài NCKH cấp cơ sở hoặc cấp Bộ, cấp quốc gia Thực hiện nghĩa vụ của minh đẳng thời giảng viên đại học cũng được hưởng những quyển loi tương ứng như. được giăng day theo chuyên ngành đã được đảo tạo; Được quyền cấp kinh phí dé đào tạo nâng cao trình độ.
Đông thời được hưởng các quyền lợi của viên chức theo quy định của Bộ luật Lao động Ở góc độ trường đại học, giăng viên là bộ phân quan trong của đội ngữ. cán bộ, viên chức, là lực lượng lao đồng trực tiếp tham gia vào qua trình đảo, tạo. Chất lượng giảng day của giảng viên lả một trong những nhân tô quyết định đến chất lượng của sinh viên ra trường, “Xuất phát tử đặc thù vẻ hoat động GDĐH, đội ngũ giảng viên dai hoc còn được xem xét, đánh giá thông qua ba khía cạnh cơ ban la chất lượng đảo, tạo nguồn nhân lực, năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học, chất lượng các dịch vụ xã hội. Thứ ba về đội ngũ những người làm việc theo hợp đồng lâm việc tại các phòng, ban, đơn vi trực thuộc của trường đại hoc.