Tổng quan luận án

Đề tài "Tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Lãm là luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học (mã số: 9 32 01 01), thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Thị Thu Hằng và TS. Đinh Thị Xuân Hoà. Luận án tiếp cận theo hướng nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) nhằm giải quyết toàn diện vấn đề tương tác giữa đài truyền hình và công chúng trong bối cảnh hội tụ truyền thông và chuyển đổi số.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh truyền thông số, mạng xã hội và hạ tầng internet phát triển nhanh chóng đã làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất và tiếp nhận truyền hình. Báo cáo của Ericsson ConsumerLab (2017) khảo sát tại 40 quốc gia chỉ ra rằng tỷ lệ người xem tivi và video trên điện thoại thông minh đã tăng gấp đôi sau 5 năm, chiếm 1/5 tổng lượt xem với khoảng 6 giờ/tuần; thời gian tìm kiếm nội dung năm 2017 tăng 13% so với năm 2016, đạt gần 1 giờ mỗi ngày. Báo cáo của Innovid (2020) cho thấy tivi kết nối internet (Connected TV) chiếm 40% tỷ lệ hiển thị video toàn cầu theo thiết bị; tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, gần 2/3 dân số sử dụng internet đang phát hoặc xem tivi trực tuyến.

Tại Việt Nam, báo cáo Digital 2021 của We Are Social ghi nhận 68,72 triệu người tiếp cận internet (tỷ lệ thâm nhập 70,3%); người dùng từ 16–64 tuổi dành trung bình 6 giờ 47 phút mỗi ngày cho internet, trong đó có 2 giờ 40 phút xem tivi và 2 giờ 21 phút dùng mạng xã hội; số tài khoản mạng xã hội hoạt động đạt 72 triệu (73,7%). Đồng thời, báo cáo của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử ước tính có khoảng 30 triệu người quan tâm và biết tới các ứng dụng truyền hình giao thức internet (OTT).

Thực tế này đặt ngành truyền hình trước yêu cầu chuyển đổi: vừa tận dụng các nền tảng số để mở rộng tương tác, phát huy tính dân chủ, vừa phải đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ nền tảng tư tưởng và chuẩn mực xã hội. Tuy nhiên, hoạt động tương tác tại các đài truyền hình Việt Nam thời gian qua còn mang tính tự phát, thiếu chiến lược bài bản để khai thác dữ liệu công chúng phục vụ định hướng nội dung. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống về mô hình lý luận và cơ sở thực tiễn cho hoạt động tương tác truyền hình tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xác lập và vận dụng hệ thống tri thức lý thuyết về tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình; làm rõ thực trạng nội dung, phương thức tương tác; đánh giá thành công, hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị và mô hình nhằm tăng cường tương tác với công chúng, nâng cao chất lượng chương trình truyền hình.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận về tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình (khái niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố tác động, nội dung và phương thức tương tác).
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tương tác với công chúng qua khảo sát các chương trình truyền hình cụ thể và điều tra xã hội học đối với công chúng; chỉ ra các điểm thành công, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Phân tích các vấn đề đặt ra trong bối cảnh hiện nay và đề xuất hệ thống giải pháp, mô hình nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tương tác với công chúng.

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình đã bước đầu được quan tâm, trong đó tương tác trên các nền tảng số đang là phương thức tương tác mạnh nhất, hiệu quả nhất.
  2. Tương tác với công chúng đã góp phần mang đến những hiệu quả nhằm tăng trải nghiệm truyền hình cho công chúng. Tuy nhiên hoạt động tương tác vẫn thiếu chiến lược bài bản để trở thành một kênh quan trọng nghiên cứu và phân tích công chúng, nhằm đưa ra những định hướng chính xác cho việc xây dựng các chương trình truyền hình hướng tới công chúng.
  3. Trong bối cảnh công nghệ số và internet phát triển, tương tác với công chúng trở thành yêu cầu thiết yếu trong việc phát triển truyền hình, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ để mở rộng và nâng cao hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi khảo sát cơ quan truyền hình: Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (HTV) và Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội.
  • Phạm vi khảo sát chương trình cụ thể (6 chương trình):
    • Nhóm chương trình tin tức - thời sự: Chuyển động 24h (VTV1), Chào buổi sáng (VTV1), Hà Nội 18 giờ (Đài PTTH Hà Nội).
    • Nhóm chương trình giải trí - chuyên đề: Giọng hát Việt Nhí (VTV3), Bữa trưa vui vẻ (VTV6), Thay lời muốn nói (HTV).
  • Phạm vi thời gian khảo sát:
    • Giai đoạn 3 năm: 2019, 2020, 2021.
    • Chương trình Giọng hát Việt Nhí: Khảo sát theo mùa phát sóng năm 2019.
    • Chương trình Thay lời muốn nói: Khảo sát dữ liệu 3 năm 2019–2021 (tính từ thời điểm lập fanpage tháng 5/2019).
    • Các chương trình còn lại: Khảo sát và phân tích số liệu tương tác trên trang fanpage trong 6 tháng đầu năm của 2 năm 2020 và 2021.
  • Phạm vi khảo sát xã hội học công chúng: 600 phiếu hỏi tại 2 đô thị lớn là Hà Nội (300 mẫu) và TP. Hồ Chí Minh (300 mẫu).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 hướng tiếp cận chính:

1. Hướng tiếp cận tương tác từ góc độ đặc trưng hoạt động báo chí

Các công trình khẳng định sự tham gia của công chúng là thuộc tính bản chất của báo chí:

  • Tác giả Tạ Ngọc Tấn trong Cơ sở lý luận báo chí (1999) xác định sự tham gia của công chúng biểu hiện nguyên tắc "tính nhân dân" và bản chất dân chủ của báo chí.
  • Các tác giả Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang trong Cơ sở lý luận báo chí (2007) phân tích tính nhân dân và dân chủ như một diễn đàn để quần chúng biểu đạt tâm tư, đóng góp thông tin.
  • Tác giả Nguyễn Văn Dững trong Cơ sở lý luận báo chí (2011) và Báo chí và dư luận xã hội (2011) làm rõ khái niệm "tương tác xã hội trong báo chí" và dạng thức "truyền hình tương tác".
  • Tác giả Nguyễn Thị Trường Giang trong Báo mạng điện tử - Những vấn đề cơ bản (2011) phân tích tính tương tác như đặc trưng nổi bật của báo mạng.
  • Tác giả Vũ Văn Hiền và Đức Dũng (chủ biên) trong Phát thanh trực tiếp (2007) xem sự tham gia của thính giả là ưu thế vượt trội của phát thanh trực tiếp.
  • Tác giả Dương Xuân Sơn trong Các loại hình báo chí truyền thông (2014) đề xuất khái niệm "chuyển đổi vai trò vị thế khán giả" trong kỷ nguyên kỹ thuật số.
  • Tác giả Đinh Thị Thúy Hằng (2013) dẫn quan điểm của chuyên gia David Brewer về việc bắt buộc cung cấp công cụ tương tác để thu hút công chúng.
  • Về mặt vận hành tòa soạn và lao động nhà báo: Nguyễn Quang Hòa trong Tổ chức hoạt động cơ quan báo chí - Thực tiễn và xu hướng phát triển (2016) và Đinh Văn Hường trong Tổ chức và hoạt động của tòa soạn (2013) khẳng định vai trò của Ban Bạn đọc; Trương Thị Kiên trong Lao động nhà báo và quản trị tòa soạn (2016) cùng Nguyễn Thành Lợi (2017) phân tích yêu cầu kỹ năng hợp tác với công chúng của "nhà báo đa năng"; Carmilla Floy (2009) dẫn bài học từ báo Svenska Dagbladet (Thụy Điển) qua nhận định của Bjorn Hygstedt.

2. Hướng tiếp cận về truyền hình và sản xuất chương trình truyền hình

  • Công trình dịch chuyển ngữ tiếng Nga Báo chí truyền hình của G.Lurốpxki (2004) hệ thống hóa lý luận chức năng và nghiên cứu xã hội học khán giả.
  • Các tài liệu chuyên khảo về nghiệp vụ: Trần Bảo Khánh trong Sản xuất chương trình truyền hình (2003) và đồng tác giả với Bùi Chí Trung trong Sản xuất chương trình chuyên đề (2021); X. Muratop trong Giao tiếp trên truyền hình trước ống kính và sau ống kính camera (2004); Brigitte Besse và Didier Desormeaux trong Phóng sự truyền hình (2004); Bùi Chí Trung trong Tìm hiểu kinh tế Truyền hình (2013).
  • Về xu hướng truyền hình hiện đại: Bùi Chí Trung và Đinh Thị Xuân Hòa (đồng chủ biên) trong Truyền hình hiện đại - những lát cắt 2015 - 2016 (2015) phân tích truyền hình đa giao diện (multi-screen), truyền hình trực tuyến và KPI.
  • Đinh Thị Xuân Hòa với đề tài cấp cơ sở Truyền hình tương tác (2019) tổng kết quy trình và kỹ năng sản xuất truyền hình tương tác tại Việt Nam.
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Trà (2014) khảo sát hoạt động tương tác trên kênh VTV6 (Bữa trưa vui vẻ, Thư viện cuộc sống, Có gì mới sáng nay).
  • Các bài viết và hội thảo chuyên ngành: Lê Thu Hà (2013), Phan Quốc Hải (2016), tham luận của Phạm Anh Chiến (2014) và Hội thảo Tương tác với khán giả trong chương trình truyền hình tại Liên hoan truyền hình toàn quốc lần thứ 35 tại Quảng Bình (2015).

3. Hướng tiếp cận từ góc độ công nghệ và hội tụ truyền thông

  • Luận án tiến sĩ của Lê Vũ Điệp (2021) về Truyền hình xã hội (Social TV) và khả năng ứng dụng tại Việt Nam xác lập hệ sinh thái nội dung, kênh và người dùng.
  • Đỗ Đình Tấn trong Báo chí và mạng xã hội (2017) bàn về tương tác giữa truyền hình và mạng xã hội.
  • Mike Proulx và Stacey Shepatin trong cuốn Social TV (2012) phân tích vai trò kết nối của truyền thông xã hội và màn hình thứ hai (second screen).
  • Báo cáo của Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU) tại Busan (2006) về dịch vụ IPTV và các dịch vụ tương tác: T-information, T-commerce, T-communication, T-entertainment, T-learning, T-government, IPG/ECG và quảng cáo nhắm mục tiêu.
  • Nghiên cứu quốc tế về giao diện và ngữ nghĩa tivi tương tác: Georgios Lekakos, Kostas Chorianopoulos, Diomidis Spinellis (2001); Vassileios Tsetsos và cộng sự (2010); Simon Bergweiler và Matthieu Deru (2015) về hệ thống tivi thông minh Swoozy tại Trung tâm Nghiên cứu Trí tuệ Nhân tạo Đức (DFKI).
  • Nghiên cứu về mạng xã hội trong truyền thông của Donald K. Wright và Michelle Drifka Hinson (2014); báo cáo xu hướng tương lai truyền hình của Mindshare (2011).

4. Hướng tiếp cận từ góc độ công chúng truyền thông

  • Mai Quỳnh Nam (2010) với bài viết Truyền thông đại chúng: Tương tác văn hóa.
  • Trần Bảo Khánh trong Công chúng truyền hình Việt Nam (2011) phân tích tâm lý tiếp nhận và nhu cầu chia sẻ thông tin của khán giả.
  • Các luận án tiến sĩ về công chúng: Lê Thu Hà (2015), Trần Bá Dung (2008).
  • Đặng Thị Thu Hương (chủ biên) trong Văn hóa truyền thông đại chúng ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và toàn cầu hóa (2016) và Trần Hữu Quang trong Xã hội học báo chí.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến từng khía cạnh của tương tác báo chí hoặc công nghệ truyền hình xã hội, nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện xác lập hệ thống lý luận và đo lường thực nghiệm về tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình tại Việt Nam; chưa phân tích toàn diện nội dung, phương thức, mô hình tổ chức nguồn lực và công nghệ tương tác trên các dạng thức chương trình tiêu biểu (thời sự, giải trí, chuyên đề) trong môi trường truyền thông số.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về báo chí, kết hợp với các lý thuyết báo chí truyền hình hiện đại, lý thuyết xã hội học báo chí, lý thuyết truyền hình xã hội (Social TV) và truyền hình đa màn hình (multi-screen).

Các khái niệm chính được định nghĩa trong luận án:

  • Tương tác: Là quá trình giao tiếp, trao đổi thông tin hai chiều có mục đích giữa hai hay nhiều chủ thể hành động, qua đó đạt được sự hiểu biết lẫn nhau, sự đồng tình, chia sẻ; chịu tác động của các giá trị, chuẩn mực cộng đồng.
  • Tương tác trên truyền hình: Là quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa đài truyền hình, những người làm chương trình, sản xuất nội dung với người xem truyền hình, nhằm nâng cao sự gắn kết, hiểu biết, khai thác nguồn lực từ công chúng và lắng nghe ý kiến phản hồi; đồng thời thỏa mãn nhu cầu chia sẻ, thông tin, lợi ích hoặc giải trí của công chúng.
  • Công chúng truyền hình: Là những người mà truyền hình hướng tới phục vụ, cung cấp nội dung thông qua tivi hoặc các nền tảng internet; có tác động trở lại để đánh giá, giám sát, tham gia đóng góp xây dựng nội dung, lan tỏa chương trình và là thước đo hiệu quả của truyền hình.
  • Chương trình truyền hình: Tập hợp các tin, bài, tư liệu hình ảnh và âm thanh theo một chủ đề nhất định, có thời lượng ổn định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc, được phát đi định kỳ trên sóng hoặc nền tảng số.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản, công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết và xác định khoảng trống nghiên cứu.
  2. Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành 18 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng:
    • 06 cán bộ lãnh đạo tổ chức sản xuất chương trình truyền hình thuộc diện khảo sát.
    • 07 biên tập viên phụ trách trực tiếp hoạt động tương tác với công chúng.
    • 01 phóng viên chuyên khai thác, thực hiện các đề tài do công chúng cung cấp.
    • 03 người dẫn chương trình (MC) có tương tác trực tiếp với khán giả.
    • 01 chuyên gia công nghệ về hệ thống tương tác trong truyền hình.
  3. Phương pháp phân tích nội dung và nghiên cứu trường hợp: Khảo sát 6 chương trình truyền hình đại diện tại VTV, HTV và Đài PTTH Hà Nội.
    • Kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu: Sử dụng công cụ quản trị fanpage của Facebook để trích xuất file dữ liệu với 350 trường thông tin (lượt hiển thị, cảm xúc, bình luận, chia sẻ, nhân khẩu học).
    • Mã hóa dữ liệu: Thiết lập cột "nhóm nội dung" trong phần mềm bảng tính Excel, gán mã quy ước (ví dụ: 1 - Chính trị, 2 - Giải trí, 3 - Kinh tế...).
    • Công thức tính toán tương tác: $$\text{Lượng tương tác bài đăng} = \text{Like} + \text{Comment} + \text{Share}$$ $$\text{Tương tác trung bình} = \frac{\text{Tổng lượng tương tác của các bài đăng}}{\text{Tổng số bài đăng}}$$ $$\text{Tương tác trung bình nhóm nội dung} = \frac{\text{Tổng tương tác đối với bài đăng của nhóm nội dung}}{\text{Tổng số bài viết của nhóm nội dung}}$$ $$\text{Tỷ lệ tương tác nhóm nội dung} = \frac{\text{Tương tác trung bình nhóm nội dung}}{\text{Tương tác trung bình}}$$
  4. Phương pháp thảo luận nhóm (Focus Group): Tổ chức 3 nhóm thảo luận công chúng theo các độ tuổi khác nhau tại Hà Nội:
    • Nhóm 1 (18–30 tuổi): Gồm 6 người tại quận Thanh Xuân (3 sinh viên, 2 nhân viên văn phòng, 1 lao động tự do).
    • Nhóm 2 (31–45 tuổi): Gồm 7 người tại khu đô thị Kim Văn - Kim Lũ, quận Hoàng Mai (2 cán bộ nhà nước, 1 nhân viên ngân hàng, 2 nhân viên doanh nghiệp, 2 lao động tự do).
    • Nhóm 3 (trên 46 tuổi): Gồm 5 người tại quận Nam Từ Liêm (2 lao động tự do, 1 giáo viên nghỉ hưu, 1 cán bộ nhà nước nghỉ hưu, 1 công nhân doanh nghiệp).
  5. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Quy mô mẫu: $N = 600$ người, phân bổ đều tại Hà Nội (300 mẫu) và TP. Hồ Chí Minh (300 mẫu).
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo đơn vị hành chính. Mỗi thành phố chọn 3 quận/huyện (100 mẫu/đơn vị); mỗi quận/huyện chọn 1 phường/xã (50 mẫu/đơn vị); mỗi phường/xã chọn 2 tổ/khu dân cư.
    • Quy trình xử lý: Phiếu hỏi bán cấu trúc được thu thập bởi đội ngũ điều tra viên sinh viên đã qua tập huấn; dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS.
Thành phố Quận / Huyện Đặc điểm địa bàn Xã / Phường khảo sát Số mẫu
Hà Nội Cầu Giấy Quận nội thành phát triển, tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng Dịch Vọng Hậu 100
Thanh Xuân Đô thị hóa nhanh, có khu dân cư truyền thống, nhiều nhà máy, trường học Thanh Xuân Trung 100
Chương Mỹ Huyện ngoại thành cửa ngõ Tây Nam, có làng nghề và sản xuất nông nghiệp Xã Đại Yên 100
TP. Hồ Chí Minh Quận 1 Quận trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ, tài chính và du lịch Phường Cầu Ông Lãnh 100
Quận 4 Quận trung tâm, có cơ cấu kinh tế thương mại - dịch vụ phát triển mạnh Phường 8 100
Nhà Bè Huyện ven đô phía Nam, nông nghiệp và đô thị hóa đan xen Xã Hiệp Phước 100
  1. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thái độ của công chúng trong quá trình phỏng vấn và theo dõi các luồng tương tác diễn ra trên màn hình tivi và các nền tảng phân phối số trước, trong và sau khi chương trình phát sóng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Phân tích các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết truyền thông đại chúng, lý thuyết tiếp nhận, lý thuyết truyền hình xã hội (Social TV) và mô hình truyền thông đa màn hình.
  • Xác định vai trò của tương tác: Là cầu nối trực tiếp giữa nhà đài và khán giả, thúc đẩy tính dân chủ, tạo nguồn chất liệu tin tức đa dạng, gia tăng trải nghiệm người xem và hỗ trợ đánh giá hiệu quả sản xuất.
  • Xác định đặc điểm và tính chất: Tương tác mang tính hai chiều, tính tức thì, tính phi khoảng cách và tính đa nền tảng trong thời đại số. Các yếu tố tác động bao gồm: hạ tầng công nghệ viễn thông, trình độ dân trí, thói quen sử dụng thiết bị thông minh, cơ chế quản lý báo chí và năng lực chuyên môn của ê-kíp sản xuất.
  • Phân định 4 cấp độ tương tác: Tiếp nhận thụ động; phản hồi ý kiến/cảm xúc; tham gia trực tiếp vào diễn biến chương trình; đồng sáng tạo nội dung truyền hình.
  • Hệ thống hóa các phương thức tương tác: Phương thức truyền thống (thư tín, điện thoại đường dây nóng, khán giả trường quay, tin nhắn SMS) và phương thức trên nền tảng số (mạng xã hội Facebook, YouTube, ứng dụng OTT, hệ thống biểu quyết trực tuyến, mã QR, cầu truyền hình tương tác).
  • Đúc kết các yêu cầu, nguyên tắc tương tác và kinh nghiệm quốc tế: Đảm bảo tính định hướng chính trị - tư tưởng, tính chân thực, tôn trọng bản quyền, chuẩn mực đạo đức văn hóa và bảo mật dữ liệu cá nhân.

Chương 2: Thực trạng tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình

Chương 2 tập trung phân tích kết quả khảo sát thực tế từ 6 chương trình truyền hình và 600 phiếu hỏi xã hội học:

  • Khảo sát chương trình thời sự (Chuyển động 24h, Chào buổi sáng, Hà Nội 18 giờ): Hoạt động tương tác chủ yếu diễn ra qua trang fanpage. Nội dung tương tác tập trung vào các vấn đề dân sinh, giao thông, an ninh trật tự, y tế, giáo dục và cảnh báo lừa đảo. Số liệu từ Bảng 1 và Bảng 2 của luận án cho thấy các tin bài gắn liền với đời sống thường nhật và có video hiện trường thu hút lượng Like, Comment và Share trung bình cao vượt trội so với các tin tức nghị sự thuần túy.
  • Khảo sát chương trình giải trí và chuyên đề (Giọng hát Việt Nhí, Bữa trưa vui vẻ, Thay lời muốn nói): Tương tác thể hiện rõ tính chất của truyền hình xã hội. Dữ liệu Bảng 3 và Bảng 4 ghi nhận lượng tương tác trung bình rất cao qua việc bình chọn thí sinh, gửi lời chúc, yêu cầu bài hát, chia sẻ câu chuyện tình cảm cá nhân và tương tác với người nổi tiếng (KOL).
  • Kết quả điều tra xã hội học công chúng ($N=600$):
    • Nội dung gửi phản hồi (Bảng 5): Đa số công chúng gửi bình luận, câu hỏi về các vấn đề bức xúc xã hội, phản ánh hiện tượng tiêu cực tại địa phương hoặc bày tỏ cảm xúc với nhân vật truyền hình.
    • Cách thức tương tác (Bảng 6): Tương tác qua mạng xã hội (bình luận fanpage, chia sẻ bài viết) chiếm tỷ lệ áp đảo so với gửi thư, gọi điện thoại hay nhắn tin qua tổng đài SMS.
    • Lý do tham gia tương tác (Bảng 7): Xuất phát từ mong muốn chia sẻ quan điểm, tìm kiếm sự trợ giúp, giải trí và nhận quà tặng/giải thưởng từ chương trình.
    • Lý do chưa tương tác (Bảng 8): Do ngại phức tạp, thiếu thời gian, chưa có niềm tin vào việc ý kiến được phản hồi, hoặc lo ngại lộ thông tin cá nhân.
    • Phương thức theo dõi và tương quan độ tuổi (Bảng 9, Bảng 10, Biểu đồ 1, Biểu đồ 2): Nhóm khán giả trẻ (18–30 tuổi) chủ yếu theo dõi truyền hình qua thiết bị di động thông minh và mạng xã hội, có mức độ tương tác cao với thần tượng; trong khi nhóm khán giả lớn tuổi (trên 45 tuổi) vẫn duy trì thói quen xem trên tivi truyền thống và ít thao tác tương tác số.
  • Thực trạng công nghệ và nhân lực: Các đài đã thành lập các bộ phận chuyên trách nội dung số, nhưng đội ngũ quản trị fanpage và lọc bình luận còn mỏng; quy trình tích hợp ý kiến công chúng từ mạng xã hội vào kịch bản phát sóng trực tiếp còn gặp độ trễ kỹ thuật.
  • Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:
    • Thành công: Mở rộng độ phủ sóng, kéo khán giả trẻ quay lại với truyền hình, tạo kênh thu thập nguồn tin phong phú, nâng cao tính hấp dẫn cho chương trình.
    • Hạn chế: Tương tác còn mang tính một chiều từ nhà đài, tỷ lệ phản hồi lại ý kiến khán giả còn thấp; thiếu hệ sinh thái công nghệ đồng bộ; nguy cơ phát tán thông tin sai lệch, bình luận tiêu cực, độc hại chưa được kiểm soát triệt để bằng bộ lọc tự động.
    • Nguyên nhân: Thiếu chiến lược tổng thể về quản trị dữ liệu công chúng; nguồn kinh phí đầu tư công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data/AI) còn hạn chế; áp lực quân số và thời gian phát sóng trực tiếp.

Chương 3: Những vấn đề đặt ra và giải pháp tăng cường tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Những vấn đề đặt ra:
    • Xử lý mối quan hệ giữa mở rộng tương tác, phát huy dân chủ với yêu cầu định hướng thông tin và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trên không gian mạng.
    • Vấn đề đạo đức báo chí, bảo vệ quyền riêng tư và bản quyền dữ liệu do công chúng cung cấp.
    • Thách thức về an ninh mạng và kiểm duyệt bình luận tự động trong các chương trình trực tiếp.
  • Hệ thống giải pháp:
    • Nhóm giải pháp chiến lược và tổ chức: Xây dựng chiến lược tương tác số dài hạn; tái cấu trúc quy trình sản xuất theo mô hình tòa soạn hội tụ; thành lập bộ phận chuyên trách phân tích dữ liệu khán giả và quản trị tương tác đa nền tảng.
    • Nhóm giải pháp phát triển nội dung: Thiết kế các khung nội dung mở, lấy công chúng làm trung tâm; phát triển tuyến nội dung đồng hành (nối dài) trên mạng xã hội; tạo diễn đàn để công chúng tham gia với tư cách đồng sáng tạo.
    • Nhóm giải pháp công nghệ: Đầu tư hạ tầng truyền hình tương tác đa màn hình; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để tự động lọc bình luận độc hại, phân tích thị hiếu; tích hợp mã QR, ứng dụng di động (App) và hệ thống trường quay ảo.
    • Nhóm giải pháp phát triển phương thức tương tác: Đa dạng hóa các cổng tiếp nhận; kết hợp chặt chẽ giữa tương tác thời gian thực (real-time) trên sóng truyền hình với tương tác liên tục trên các nền tảng số.
  • Đề xuất Mô hình tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình ở Việt Nam hiện nay (Mô hình 1, trang 176 của luận án): Khái quát hóa chu trình trao đổi hai chiều giữa Cơ quan truyền hình (Ban biên tập, Ê-kíp sản xuất, Nền tảng phân phối số, Màn hình truyền hình) và Công chúng (Người xem tivi, Người dùng mạng xã hội, Cộng đồng người dùng OTT/Mobile) thông qua hệ thống kênh tiếp nhận, xử lý dữ liệu và phản hồi nội dung.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, cấp độ và phương thức tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế hội tụ truyền thông.
  • Làm rõ bản chất của mối quan hệ giữa nhà sản xuất truyền hình và công chúng trong kỷ nguyên số: từ quan hệ truyền tải thông tin một chiều sang mô hình tương tác đa chiều, bình đẳng, trong đó công chúng đóng vai trò vừa là người tiếp nhận vừa là nguồn tin, người thẩm định và đồng sáng tạo nội dung.
  • Xác lập khung phân tích lý luận về truyền hình xã hội (Social TV) và truyền hình đa màn hình phù hợp với điều kiện thực tiễn của hệ thống báo chí truyền hình Việt Nam.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động tương tác tại 3 đài truyền hình tiêu biểu (VTV, HTV, Đài PTTH Hà Nội) thông qua việc phân tích định lượng dữ liệu tương tác trên fanpage của 6 chương trình tin tức, giải trí và chuyên đề trong giai đoạn 2019–2021.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm từ 600 phiếu khảo sát xã hội học và 3 cuộc thảo luận nhóm tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, làm rõ nhu cầu, thói quen sử dụng thiết bị, động cơ tương tác và rào cản tâm lý của các nhóm công chúng phân theo độ tuổi và địa bàn cư trú.
  • Nhận diện cụ thể những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, quy trình sản xuất và tổ chức nhân sự trong hoạt động tương tác truyền hình hiện nay.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: giải pháp chiến lược quản trị dữ liệu; giải pháp đổi mới quy trình sản xuất nội dung mở; giải pháp ứng dụng công nghệ lọc tự động và phân tích hành vi người dùng; giải pháp đào tạo kỹ năng tương tác số cho đội ngũ biên tập viên, phóng viên, người dẫn chương trình.
  • Xây dựng và đề xuất "Mô hình tương tác với công chúng trong chương trình truyền hình ở Việt Nam hiện nay", giúp các cơ quan truyền hình tối ưu hóa quy trình kết nối với khán giả trên đa nền tảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung vào 6 chương trình tại 3 cơ quan truyền hình (VTV, HTV, Đài PTTH Hà Nội) và địa bàn khảo sát công chúng giới hạn tại 2 thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), do đó chưa bao quát hết đặc thù tương tác tại các đài phát thanh - truyền hình địa phương thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi.
    • Số liệu tương tác số được thu thập chủ yếu trên nền tảng mạng xã hội Facebook trong giai đoạn 2019–2021; chưa đào sâu khảo sát các nền tảng video ngắn mới nổi (như TikTok) hoặc các ứng dụng OTT chuyên biệt phát triển sau thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu hoạt động tương tác truyền hình trên các nền tảng phân phối mới (TikTok, Podcast truyền hình, nền tảng số đa phương tiện của từng đài).
    • Nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu của trí tuệ nhân tạo (AI tạo sinh, hệ thống chatbot tự động, thuật toán gợi ý cá nhân hóa) trong việc tự động hóa hoạt động tương tác và phân tích hành vi công chúng truyền hình.
    • Khảo sát mở rộng hành vi tương tác của công chúng tại các vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phục vụ chiến lược chuyển đổi số báo chí quốc gia đồng đều.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Báo chí - Truyền thông: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về mặt phương pháp luận, cung cấp khung lý thuyết về Social TV, kỹ thuật trích xuất dữ liệu fanpage bằng công cụ quản trị mạng xã hội kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học và xử lý số liệu trên SPSS.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp nguồn học liệu cập nhật cho các học phần: Tác phẩm truyền hình, Sản xuất chương trình truyền hình, Truyền thông đa phương tiện, Xã hội học báo chíKinh tế truyền thông.
  • Đối với các nhà quản lý cơ quan báo chí và người làm truyền hình thực tế: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển nội dung số, thiết kế các chương trình truyền hình tương tác đa nền tảng, tái cấu trúc phòng máy/bộ phận nội dung số và ban hành quy chế kiểm duyệt thông tin tương tác nhằm bảo đảm an toàn thông tin trên không gian mạng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực tế trên những chương trình truyền hình nào và thời gian thu thập dữ liệu ra sao?

Luận án khảo sát 6 chương trình thuộc 3 đài truyền hình:

  • Chuyển động 24h (VTV1), Chào buổi sáng (VTV1), Bữa trưa vui vẻ (VTV6), Giọng hát Việt Nhí (VTV3) thuộc Đài Truyền hình Việt Nam.
  • Hà Nội 18 giờ thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội.
  • Thay lời muốn nói thuộc Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh.

Khung thời gian khảo sát: 3 năm (2019, 2020, 2021). Trong đó, Giọng hát Việt Nhí khảo sát theo mùa 2019; Thay lời muốn nói khảo sát dữ liệu 3 năm 2019–2021; các chương trình còn lại phân tích số liệu tương tác trên fanpage trong 6 tháng đầu năm của 2 năm 2020 và 2021.

2. Mẫu khảo sát định tính và định lượng của luận án được phân bổ như thế nào?

  • Khảo sát định lượng: $N = 600$ phiếu hỏi, chia đều tại Hà Nội (300 phiếu tại Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chương Mỹ) và TP. Hồ Chí Minh (300 phiếu tại Quận 1, Quận 4, Nhà Bè).
  • Phỏng vấn sâu định tính: 18 mẫu (06 lãnh đạo sản xuất, 07 biên tập viên phụ trách tương tác, 01 phóng viên, 03 người dẫn chương trình, 01 chuyên gia công nghệ).
  • Thảo luận nhóm: 3 nhóm công chúng tại Hà Nội theo các độ tuổi 18–30 (6 người tại Thanh Xuân), 31–45 (7 người tại Hoàng Mai) và trên 46 tuổi (5 người tại Nam Từ Liêm).

3. Tác giả sử dụng công thức và kỹ thuật nào để đo lường lượng tương tác trên mạng xã hội?

Tác giả trích xuất dữ liệu fanpage bằng công cụ quản trị của Facebook với 350 trường thông tin sang file Excel, mã hóa nhóm nội dung và áp dụng các công thức:

  • Lượng tương tác bài đăng = $\text{Like} + \text{Comment} + \text{Share}$.
  • Lượng tương tác trung bình = Tổng tương tác các bài / Tổng số bài đăng.
  • Tương tác trung bình nhóm nội dung = Tổng tương tác bài đăng nhóm / Tổng số bài nhóm.
  • Tỷ lệ tương tác nhóm nội dung = Tương tác trung bình nhóm nội dung / Tương tác trung bình chung.

4. Tác giả luận án định nghĩa "tương tác trên truyền hình" như thế nào?

Tác giả định nghĩa: Tương tác trên truyền hình là quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa đài truyền hình, giữa những người làm chương trình, sản xuất nội dung với những người xem truyền hình. Quá trình đó nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao sự gắn kết, hiểu biết của đài truyền hình với người xem truyền hình, khai thác các nguồn lực to lớn từ công chúng trong sản xuất nội dung, đồng thời lắng nghe ý kiến từ công chúng đối với chương trình. Ở chiều ngược lại, công chúng phản hồi thông tin tới đài truyền hình, tới những người sản xuất chương trình nhằm thỏa mãn nhu cầu chia sẻ, trao đổi thông tin, tìm những giá trị lợi ích và mối quan tâm của mình hoặc đơn giản để giải trí.

5. Kết quả nghiên cứu chỉ ra phương thức tương tác nào đang chiếm ưu thế vượt trội?

Kết quả khảo sát khẳng định phương thức tương tác trên các nền tảng số (đặc biệt là mạng xã hội Facebook thông qua các chức năng bình luận, chia sẻ bài viết, gửi video/hình ảnh hiện trường và bình chọn trực tuyến) là phương thức tương tác mạnh nhất, tức thì nhất và thu hút lượng công chúng tham gia áp đảo so với các phương thức truyền thống như gửi thư, gọi điện thoại đường dây nóng hay gửi tin nhắn qua tổng đài SMS.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Lãm đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn của ngành Báo chí học trong kỷ nguyên truyền thông số. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu khảo sát từ các chương trình truyền hình thực tế và ý kiến của 600 công chúng tại hai đô thị lớn, luận án đã làm sáng tỏ thực trạng, chỉ ra các điểm nghẽn và nguyên nhân của hoạt động tương tác truyền hình tại Việt Nam. Hệ thống giải pháp đồng bộ và mô hình tương tác được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học giá trị giúp các cơ quan truyền hình đổi mới quy trình sản xuất, làm chủ công nghệ số và nâng cao chất lượng phục vụ công chúng.