Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Đài Truyền Hình Kỹ Thuật Số VTC

Tài liệu nghiên cứu Kha 2017 191999 1051, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của Đài VTC Hiện Nay

Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và giải trí cho người dân Việt Nam. Với sự phát triển của kinh tế và xã hội, nhu cầu của khán giả ngày càng tăng cao, đòi hỏi các đài truyền hình phải đa dạng hóa chương trình và phương thức truyền tải. Sự cạnh tranh trong ngành truyền hình ngày càng gay gắt, đặc biệt là với sự xuất hiện của nhiều đài và kênh truyền hình mới. Đài truyền hình kỹ thuật số VTC cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì và phát triển trong bối cảnh này. Theo Bùi Hồng Minh, VTC đã chú trọng tạo ra các sản phẩm dịch vụ viễn thông mới theo hướng hội tụ công nghệ, có hàm lượng chất xám cao, đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong thời kỳ đổi mới.

1.1. Vai trò của truyền hình kỹ thuật số VTC trong kỷ nguyên số

Trong kỷ nguyên số, truyền hình kỹ thuật số đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin và giải trí đa dạng cho khán giả. VTC, với vai trò là một trong những đài truyền hình kỹ thuật số hàng đầu, cần phải không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng nội dung để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả. Sự phát triển của công nghệ 4.0 và chuyển đổi số truyền hình tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho VTC.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong ngành truyền hình

Năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong ngành truyền hình đầy cạnh tranh. Đài truyền hình kỹ thuật số VTC cần phải có chiến lược rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh VTC, bao gồm việc đầu tư vào nội dung chất lượng, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp. Nếu không, VTC sẽ khó có thể tồn tại và phát triển trong thị trường truyền hình số đầy biến động.

II. Thách Thức Của Đài Truyền Hình Kỹ Thuật Số VTC Hiện Nay

Mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể, kết quả kinh doanh của VTC trong những năm gần đây chưa có nhiều chuyển biến tích cực. Một số chương trình buộc phải dừng phát sóng, các hợp đồng liên kết thường dở dang. Nguyên nhân chính là do năng lực cạnh tranh VTC ngày càng có dấu hiệu giảm sút. Theo nhận xét của TS. Ngô Thị Việt Nga, các giải pháp mà tác giả nêu ra cần phải chứng minh được hiệu quả thực tế trong việc cải thiện năng lực cạnh tranh của đài.

2.1. Thực trạng thị phần và doanh thu của VTC so với đối thủ

Thị phần và doanh thu là hai chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một đài truyền hình. Theo số liệu thống kê, thị phần của Đài truyền hình kỹ thuật số VTC trong giai đoạn 2013-2017 lần lượt là 15%. Thị phần doanh thu truyền hình số của VTC nhìn chung thấp hơn các đối thủ cạnh tranh như VTV và HTV, và cao hơn HNTV. Đơn giá truyền hình số của VTC cũng được khách hàng đánh giá ở mức thấp so với các đối thủ cạnh tranh chính.

2.2. Đánh giá chất lượng chương trình và mức độ thu hút khán giả

Chất lượng chương trình và mức độ thu hút khán giả là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh của một đài truyền hình. Qua các chỉ tiêu liên quan đến chỉ số người xem của các kênh truyền hình tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, số lượng khán giả theo dõi chương trình của VTC còn thấp. Điều này cho thấy năng lực cạnh tranh của VTC còn hạn chế so với các đài truyền hình khác tại các thành phố lớn.

2.3. Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VTC

Các yếu tố nội tại như tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực quản lý và công nghệ đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VTC. Cần phân tích sâu hơn các yếu tố bên trong có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh: Tiềm lực chính? Nguồn nhân lực? Năng lực quản lý? Công nghệ? Cần có số liệu minh họa. Nội dung phân tích các nhân tố bên ngoài cần chỉ rõ nguồn trích dẫn hệ thống.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Đài Truyền Hình VTC

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Đài truyền hình kỹ thuật số VTC, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng nội dung, đa dạng hóa kênh phân phối, nâng cao khả năng tiếp cận khán giả và hoàn thiện chính sách giá. Theo luận văn, cần đưa khán giả tiếp cận nhanh chóng chương trình của Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC bằng cách đa dạng hóa các kênh phân phối dựa trên nền tảng kỹ thuật 4.0.

3.1. Đa dạng hóa kênh phân phối nội dung trên nền tảng kỹ thuật 4.0

Trong kỷ nguyên số, việc đa dạng hóa kênh phân phối nội dung là yếu tố quan trọng để tiếp cận khán giả một cách hiệu quả. VTC cần tận dụng các nền tảng kỹ thuật 4.0 như truyền hình OTT, ứng dụng di động VTC, website VTCmạng xã hội VTC để phân phối nội dung đến khán giả mọi lúc mọi nơi. Việc này giúp VTC tăng cường tương tác khán giả và mở rộng thị phần.

3.2. Nâng cao chất lượng chương trình và lựa chọn nội dung phù hợp

Chất lượng chương trình là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân khán giả. VTC cần đầu tư vào việc sản xuất các chương trình chất lượng cao, có nội dung hấp dẫn và phù hợp với thị hiếu của khán giả mục tiêu. Việc lựa chọn chương trình phù hợp với khán giả mục tiêu, đầu tư nâng cao chất lượng chương trình phát sóng là vô cùng quan trọng. Cần tiến hành lựa chọn khung giờ chủ đạo có nhiều người theo dõi làm khung giờ đầu tư trọng tâm.

3.3. Hoàn thiện chính sách giá và hoạt động marketing truyền hình

Chính sách giá và hoạt động marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng và tăng doanh thu. VTC cần xây dựng chính sách giá linh hoạt, cạnh tranh và phù hợp với từng phân khúc thị trường. Đồng thời, cần tăng cường hoạt động marketing truyền hình để quảng bá thương hiệu và sản phẩm dịch vụ đến đông đảo khán giả. Cần hoàn thiện hoạt động bán và tiếp thị các sản phẩm của VTC.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Nâng Cao VTC

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc giúp Đài truyền hình kỹ thuật số VTC xác định các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho VTC, giúp đài thích ứng với sự thay đổi của thị trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả. Theo Bùi Hồng Minh, với những giải pháp này hy vọng rằng Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC thực sự phát triển lớn mạnh phục vụ sự nghiệp phát triển ngành truyền hình, viễn thông, công nghệ thông tin nói riêng và công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Việt Nam nói chung.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai tại VTC

Để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai, cần tiến hành khảo sát và thu thập phản hồi từ khán giả. Sử dụng số liệu của Công ty Kantar Media để phân tích thói quen và nhu cầu xem truyền hình của đối tượng khán giả mục tiêu. Xác định thói quen và nhu cầu xem truyền hình của khán giả mục tiêu, tiến hành xây dựng khung chương trình mang tính dài hạn và sắp xếp các chương trình với thể loại chương trình và khung giờ dự kiến phù hợp với từng đối tượng khán giả đã xác định.

4.2. Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho các đài truyền hình khác

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với VTC mà còn cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho các đài truyền hình khác trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các đài truyền hình cần chú trọng đầu tư vào nội dung chất lượng, đa dạng hóa kênh phân phối và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khán giả. Dựa vào số liệu rating do TNS cung cấp, VTC phải nghiên cứu lựa chọn và phát sóng những chương trình truyền hình phù hợp sau đó tiến hành đo lường hiệu quả của chương trình sau một thời gian phát sóng.

V. Tương Lai Phát Triển Và Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh VTC

Trong tương lai, Đài truyền hình kỹ thuật số VTC cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc ứng dụng các công nghệ mới như AI trong truyền hình, Big Data truyền hìnhCloud Computing truyền hình sẽ giúp VTC tạo ra những sản phẩm dịch vụ độc đáo và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả. Cần tận dụng đa cơ hội của quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh. Mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh, IPTV nhằm tiếp cận mạnh hơn nữa khán giả truyền hình khắp cả nước.

5.1. Ứng dụng công nghệ mới để tạo ra sản phẩm dịch vụ độc đáo

Việc ứng dụng các công nghệ mới như AI, Big DataCloud Computing sẽ giúp VTC tạo ra những sản phẩm dịch vụ độc đáo và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. Ví dụ, AI có thể được sử dụng để gợi ý nội dung phù hợp với sở thích của từng khán giả, trong khi Big Data có thể giúp VTC phân tích hành vi và nhu cầu của khán giả để đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu mới

Để ứng dụng thành công các công nghệ mới, VTC cần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn vững vàng. Việc đào tạo và bồi dưỡng nhân lực cần được chú trọng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Cần có chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài để giữ chân những nhân viên giỏi và thu hút những ứng viên tiềm năng.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Cạnh Tranh Với VTC

Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt để Đài truyền hình kỹ thuật số VTC tồn tại và phát triển trong bối cảnh thị trường truyền hình ngày càng cạnh tranh. Việc thực hiện các giải pháp đồng bộ và hiệu quả sẽ giúp VTC tạo ra những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khán giả và khẳng định vị thế trên thị trường. Với những nỗ lực không ngừng, VTC sẽ tiếp tục đóng góp vào sự phát triển của ngành truyền hình Việt Nam.

6.1. Tổng kết các giải pháp và khuyến nghị chính cho VTC

Các giải pháp chính để nâng cao năng lực cạnh tranh của VTC bao gồm: đa dạng hóa kênh phân phối, nâng cao chất lượng chương trình, hoàn thiện chính sách giá, tăng cường hoạt động marketing và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. VTC cần thực hiện các giải pháp này một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được kết quả tốt nhất.

6.2. Triển vọng phát triển của VTC trong bối cảnh chuyển đổi số

Trong bối cảnh chuyển đổi số, VTC có nhiều cơ hội để phát triển và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc ứng dụng các công nghệ mới và tạo ra những sản phẩm dịch vụ độc đáo sẽ giúp VTC thu hút khán giả và tăng doanh thu. Tuy nhiên, VTC cũng cần đối mặt với những thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

05/06/2025
Kha 2017 191999 1051

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1; TÔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN ĐÈN ĐÈ TÀI LUẬN VĂN 'Tổng quan các kết quả nghiên cứu Nang cao năng lực cạnh tranh là môi quan tâm hàng ng vỉ nỏ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Liên quan đến đẻ tài nghiên cửu đã có nhiều tải liệu, công trình nghiên cứu đã được công bê như: ~ Nguyễn Công Việt, luận văn thạc sĩ quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp “Nâng cao năng lực cạnh tranh của truyền hình cắp kỹ thuật số của tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam ( VTVCaở) ", Hà Nội — 2015. : = Tran Thi Hai Ly. luan an tién si bao chi “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các kênh truyền hình địa phương miền Trung vả Tây Nguyên hiện nay”, Hà Nội - 2016 ~ Trương Hoài Trang, luận văn thạc sỹ :*Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Bưu chỉnh viễn thông trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh" Hà Nội.

~ Phan Lê Mai Linh. luận văn thạc sỹ: *Mớt sổ giải pháp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thông Ngân hàng Công thương Việt Nam ", Đà Nẵng, 2003. ~ Nguyễn Tiến Triển. luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế: “Giải pháp nắng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp xảy đựng Nhà nước ở Việt Nam", Hà Nội, 2010, ~ Nguyễn Vĩnh Thanh, luận văn tiên sỹ: "Nông cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tẻ ", 2011.

Nxb Lao động xã hội, Hà Nội. - Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) va cơ quan phát triển Liên hợp quốc (UNDP) - Nxb Giao thông vận tải, 2010, Hà Nội. - Lê Anh Tuần. luận van tha sỹ: “Năng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dam tờ của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hỏa chất Hà Bắc", Hà Nôi, 2013.

~ Lê Hải (2013), Xây dựng tập đoàn truyền thông - giải pháp chiến lược trong phát triển nền báo chí Việt Nam(— revue Vérité, 2013, p31-32. ~ Lê Thu Hà (2014). Xu hướng tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng Việt Nam, Luận án tiễn sỹ. Học viện Bảo chí và Tuyên truyền, Hanoi, Vietnam, p 89, 91, 92 ~ Định Văn Hường, Bùi Chí Trung.

Mor sé in dé vé kinh té bao in. Nxb Dai hoe quốc gia Hà Nội, tr.30 ~ Bộ Thông tin và Truyền thông (9/2015), Những nội dụng cơ bản về để án quy hoạch phát triển và quản lý bảo chỉ toàn quốc đến năm 2025. tr4-17 ~ TS Nguyễn Văn Thanh: “Năng lực cạnh tranh sản phẩm”, Theo tạp chỉ Nghiên cứu kinh tế, số 317, tháng 10 năm 2004 Khoảng trồng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của luận văn Với củng một mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh, nhưng mỗi doanh nghiệp sẽ có một chiến lược riêng của đơn vị mình. Và trong các nghiên cứu trên, vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh đã được để cập cho một số nghề và quốc øia nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thực tiễn và để xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực canh tranh của các đơn vị truyền hình: đặc biệt là trong lĩnh vực Đải truyền hình kỹ thuật số VTC.

Tôi đã chú trọng kế thừa và chọn lọc những ÿ tưởng liên quan đến đề tài để phân tích tình hình thực tiễn và tìm một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Đài truyền hình kỹ thuật số VTC. CHƯƠNG 2: CO SO LY LUẬN VẺ NẴNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp là khả năng giành được và đuy trì thị phẩn trên thị trường với lợi nhuận nhất định hay năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản pham của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí của doanh nghiệp đó hay “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần.

lợi nhuận và định vị những ưu thể cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mỗi quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tảng trên một thị trường mục tiêu xác định. Trong đó có các cấp độ cạnh tranh nÌưư: Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tit cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Có rất nhiều cách hiểu vỀ năng lực cạnh tranh cấp quốc gia Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được do bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phân. thu lợi nhuận cia doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong, nước vả nước ngoài.

Ngoài ra, còn thông qua một số tiêu chí khác như: nguồn lực về vốn, công nghệ. con người, quân lý; chất lượng và giá cả sân phẩm; hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp: chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm đỏ với các sản phâm khác cùng loại. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể được đánh giá thông qua: giá sản phẩm, sự vượt trội vẻ chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu đáng sản phẩm.

thương hiệu. so với đổi thủ cạnh tranh trên cũng một phân đoạn thị trường vảo cùng một thời điểm. Có 6 chí tiêu chính để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 'Thị phần: Để đảnh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thú ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với đối thú cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay những điểm còn hạn chế so với đối thi. Uu điểm của chí tiêu này là đơn giản.

để hiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sát thực của đối thủ, Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. "ác chí tiếu chất lượng sản phẩm được chia thành 4 nhóm: nhóm chỉ tiều thẩm mỹ, nhóm an toàn - vệ sinh. nhóm kỹ thuật và nhóm chi tiêu kinh tế. So sánh các sản phẩm củng loại của các đoanh nghiệp khác nhau ta sẽ chọn được sản phẩm nào tốt nhất.

Doanh nghiệp nào có nhiều sản phẩm đạt mức chất lượng tốt nhất. doanh nghiệp đó sẽ có năng lực cạnh tranh cao nÏ Marketing và bán hàng: xoay quanh bón vấn đề chủ yếu: hỗn hợp sản phẩm. giá cả, yêm trợ và các kênh phân phôi. Phụ thuộc vảo phân khúc thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn, cũng như sự phức tạp của quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể quyết định có hỗn hợp sản phẩm rộng hay hẹp (nhiều chủng loại hay ít chủng loại).

“Thương hiệu: uy tín. hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh: Khác với các chỉ tiêu định lượng. để đo lường được chỉ tiêu này đòi hỏi người phân tịch cần phải thu thập được nhiều thông tỉn phản hồi từ khách hàng. xem xem sự đảnh giá của họ đối với các nhân hiệu sản phẩm.

dịch vụ của doanh nghiệp như thế nảo. Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì các sản phẩm. dịch vụ của nó cũng, được khách hàng tín nhiệm vá đánh giá cao và do đó các sản phẩm. dịch vụ của đoanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.

Các nhân tổ ánh hưởng đến năng lực cạnh tranh cúa doanh nghiệp Yếu tổ bên trong doanh nghiệp: ~ Tải chính: là chỉ tiêu lớn và tổng quát để đánh giá khả năng cạnh tranh của một đoanh nghiệp. Một tiểm lực tải chính mạnh. hoạt động hiệu quả và linh hoạt tạo. điều kiện cho đoanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị và các nguồn lực khác.

~ Nguồn nhân lực: Nguồn lực này cảng tốt khả năng cạnh tranh cảng cao. ~ Năng lực quản lý: Các khả năng nảy được thể hiện trong quá trinh quan lý của tổ chức, quá trình ra quyết định và triển khai thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu của tô chức. ~ Công nghệ: Đây là một nguồn lực và phương tiện trực tiếp để tạo ra sản phẩm. dịch vụ của doianh nghiệp.

Vì vậy nó là 1 yếu tạo năng lực cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp Yếu tổ bên ngoài đoanh nghiệp ~ Mỗi trường kinh tế: gồm tất cả các yếu tố kinh tế vĩ mô của nền kính tế như quy mô và độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, của các vùng, các ngành cũng như các yếu tổ về lạm phát. lãi suất, tỷ giá hối đoái. , ~ Mỗi trường chính trị và pháp luật: gồm hệ thống pháp luật hiện hảnh: hệ thống các quan điểm. đường lối chính sách, công cụ và cơ chế điều hảnh của của Nhà nước: các xu hướng chính trị ngoại giao; những diễn biến chỉnh trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thẻ giới ~ Môi trường văn hóa xã hội: gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nên văn hoá cụ thể.

~ Môi trường công nghệ: gồm xu hưởng phát triển công nghệ, tốc độ phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới: Khả năng chuyển giao công nghệ. chính sách hỗ trợ công nghệ của chỉnh phủ nước xuất khẩu. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 'Thực chất tăng năng lực cạnh tranh là tạo ra một hay nhiều hơn các ưu thế về các mặt như: Giá cả, giá trị sử dụng của sản phẩm. chất lượng sản phẩm.

Cụ thể là các doanh nghiệp sẽ phải áp dụng các biện pháp làm giảm chỉ phí sản xuất, từ đó giảm giá thành đơn vị sản phẩm và có thể giảm giá bán, áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại. tiên tiến, sử dụng các yếu tổ đầu vào có chất lượng và áp dụng các biện pháp quản lý để năng cao chất lượng sản phẩm và hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp cỏn phải ap dụng một số biện pháp khác thông qua các mg cu cạnh tranh khác. có thể nói tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là làm thay đổi mỗi tương quan vẻ thế và lực của doanh nghiệp trên thị trường về mọi mặt của quả trình sản xuất kinh doanh.

Các hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tăng thị phần doanh nghiệp Chăm sóc khách hàng trước va sau bản hang Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tăng tiềm lực tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Đài Truyền Hình Kỹ Thuật Số VTC" tập trung vào việc cải thiện khả năng cạnh tranh của Đài VTC trong bối cảnh truyền thông số ngày càng phát triển. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và phương pháp mà Đài VTC có thể áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khán giả và tối ưu hóa quy trình sản xuất nội dung. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới và phát triển dịch vụ truyền hình đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ báo chí học sản xuất nội dung số tại đài truyền hình kỹ thuật số vtc dưới góc nhìn kinh tế truyền thông, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất nội dung tại Đài VTC. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vấn đề đổi mới quy trình sản xuất truyền hình của đài phát thanh và truyền hình địa phương trong lộ trình số hóa 2020 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong việc đổi mới quy trình sản xuất truyền hình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người dùng các dịch vụ ott massaging tại tp hcm sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận dịch vụ truyền hình số, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường truyền thông hiện nay.