CHƯƠNG 1; TÔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN ĐÈN ĐÈ TÀI LUẬN VĂN 'Tổng quan các kết quả nghiên cứu Nang cao năng lực cạnh tranh là môi quan tâm hàng ng vỉ nỏ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Liên quan đến đẻ tài nghiên cửu đã có nhiều tải liệu, công trình nghiên cứu đã được công bê như: ~ Nguyễn Công Việt, luận văn thạc sĩ quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp “Nâng cao năng lực cạnh tranh của truyền hình cắp kỹ thuật số của tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam ( VTVCaở) ", Hà Nội — 2015. : = Tran Thi Hai Ly. luan an tién si bao chi “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các kênh truyền hình địa phương miền Trung vả Tây Nguyên hiện nay”, Hà Nội - 2016 ~ Trương Hoài Trang, luận văn thạc sỹ :*Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Bưu chỉnh viễn thông trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh" Hà Nội.
~ Phan Lê Mai Linh. luận văn thạc sỹ: *Mớt sổ giải pháp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thông Ngân hàng Công thương Việt Nam ", Đà Nẵng, 2003. ~ Nguyễn Tiến Triển. luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế: “Giải pháp nắng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp xảy đựng Nhà nước ở Việt Nam", Hà Nội, 2010, ~ Nguyễn Vĩnh Thanh, luận văn tiên sỹ: "Nông cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tẻ ", 2011.
Nxb Lao động xã hội, Hà Nội. - Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) va cơ quan phát triển Liên hợp quốc (UNDP) - Nxb Giao thông vận tải, 2010, Hà Nội. - Lê Anh Tuần. luận van tha sỹ: “Năng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dam tờ của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hỏa chất Hà Bắc", Hà Nôi, 2013.
~ Lê Hải (2013), Xây dựng tập đoàn truyền thông - giải pháp chiến lược trong phát triển nền báo chí Việt Nam(— revue Vérité, 2013, p31-32. ~ Lê Thu Hà (2014). Xu hướng tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng Việt Nam, Luận án tiễn sỹ. Học viện Bảo chí và Tuyên truyền, Hanoi, Vietnam, p 89, 91, 92 ~ Định Văn Hường, Bùi Chí Trung.
Mor sé in dé vé kinh té bao in. Nxb Dai hoe quốc gia Hà Nội, tr.30 ~ Bộ Thông tin và Truyền thông (9/2015), Những nội dụng cơ bản về để án quy hoạch phát triển và quản lý bảo chỉ toàn quốc đến năm 2025. tr4-17 ~ TS Nguyễn Văn Thanh: “Năng lực cạnh tranh sản phẩm”, Theo tạp chỉ Nghiên cứu kinh tế, số 317, tháng 10 năm 2004 Khoảng trồng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của luận văn Với củng một mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh, nhưng mỗi doanh nghiệp sẽ có một chiến lược riêng của đơn vị mình. Và trong các nghiên cứu trên, vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh đã được để cập cho một số nghề và quốc øia nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thực tiễn và để xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực canh tranh của các đơn vị truyền hình: đặc biệt là trong lĩnh vực Đải truyền hình kỹ thuật số VTC.
Tôi đã chú trọng kế thừa và chọn lọc những ÿ tưởng liên quan đến đề tài để phân tích tình hình thực tiễn và tìm một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Đài truyền hình kỹ thuật số VTC. CHƯƠNG 2: CO SO LY LUẬN VẺ NẴNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp là khả năng giành được và đuy trì thị phẩn trên thị trường với lợi nhuận nhất định hay năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản pham của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí của doanh nghiệp đó hay “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần.
lợi nhuận và định vị những ưu thể cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mỗi quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tảng trên một thị trường mục tiêu xác định. Trong đó có các cấp độ cạnh tranh nÌưư: Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tit cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Có rất nhiều cách hiểu vỀ năng lực cạnh tranh cấp quốc gia Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được do bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phân. thu lợi nhuận cia doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong, nước vả nước ngoài.
Ngoài ra, còn thông qua một số tiêu chí khác như: nguồn lực về vốn, công nghệ. con người, quân lý; chất lượng và giá cả sân phẩm; hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp: chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm đỏ với các sản phâm khác cùng loại. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể được đánh giá thông qua: giá sản phẩm, sự vượt trội vẻ chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu đáng sản phẩm.
thương hiệu. so với đổi thủ cạnh tranh trên cũng một phân đoạn thị trường vảo cùng một thời điểm. Có 6 chí tiêu chính để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 'Thị phần: Để đảnh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thú ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với đối thú cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay những điểm còn hạn chế so với đối thi. Uu điểm của chí tiêu này là đơn giản.
để hiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sát thực của đối thủ, Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. "ác chí tiếu chất lượng sản phẩm được chia thành 4 nhóm: nhóm chỉ tiều thẩm mỹ, nhóm an toàn - vệ sinh. nhóm kỹ thuật và nhóm chi tiêu kinh tế. So sánh các sản phẩm củng loại của các đoanh nghiệp khác nhau ta sẽ chọn được sản phẩm nào tốt nhất.
Doanh nghiệp nào có nhiều sản phẩm đạt mức chất lượng tốt nhất. doanh nghiệp đó sẽ có năng lực cạnh tranh cao nÏ Marketing và bán hàng: xoay quanh bón vấn đề chủ yếu: hỗn hợp sản phẩm. giá cả, yêm trợ và các kênh phân phôi. Phụ thuộc vảo phân khúc thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn, cũng như sự phức tạp của quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể quyết định có hỗn hợp sản phẩm rộng hay hẹp (nhiều chủng loại hay ít chủng loại).
“Thương hiệu: uy tín. hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh: Khác với các chỉ tiêu định lượng. để đo lường được chỉ tiêu này đòi hỏi người phân tịch cần phải thu thập được nhiều thông tỉn phản hồi từ khách hàng. xem xem sự đảnh giá của họ đối với các nhân hiệu sản phẩm.
dịch vụ của doanh nghiệp như thế nảo. Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì các sản phẩm. dịch vụ của nó cũng, được khách hàng tín nhiệm vá đánh giá cao và do đó các sản phẩm. dịch vụ của đoanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Các nhân tổ ánh hưởng đến năng lực cạnh tranh cúa doanh nghiệp Yếu tổ bên trong doanh nghiệp: ~ Tải chính: là chỉ tiêu lớn và tổng quát để đánh giá khả năng cạnh tranh của một đoanh nghiệp. Một tiểm lực tải chính mạnh. hoạt động hiệu quả và linh hoạt tạo. điều kiện cho đoanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị và các nguồn lực khác.
~ Nguồn nhân lực: Nguồn lực này cảng tốt khả năng cạnh tranh cảng cao. ~ Năng lực quản lý: Các khả năng nảy được thể hiện trong quá trinh quan lý của tổ chức, quá trình ra quyết định và triển khai thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu của tô chức. ~ Công nghệ: Đây là một nguồn lực và phương tiện trực tiếp để tạo ra sản phẩm. dịch vụ của doianh nghiệp.
Vì vậy nó là 1 yếu tạo năng lực cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp Yếu tổ bên ngoài đoanh nghiệp ~ Mỗi trường kinh tế: gồm tất cả các yếu tố kinh tế vĩ mô của nền kính tế như quy mô và độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, của các vùng, các ngành cũng như các yếu tổ về lạm phát. lãi suất, tỷ giá hối đoái. , ~ Mỗi trường chính trị và pháp luật: gồm hệ thống pháp luật hiện hảnh: hệ thống các quan điểm. đường lối chính sách, công cụ và cơ chế điều hảnh của của Nhà nước: các xu hướng chính trị ngoại giao; những diễn biến chỉnh trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thẻ giới ~ Môi trường văn hóa xã hội: gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nên văn hoá cụ thể.
~ Môi trường công nghệ: gồm xu hưởng phát triển công nghệ, tốc độ phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới: Khả năng chuyển giao công nghệ. chính sách hỗ trợ công nghệ của chỉnh phủ nước xuất khẩu. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 'Thực chất tăng năng lực cạnh tranh là tạo ra một hay nhiều hơn các ưu thế về các mặt như: Giá cả, giá trị sử dụng của sản phẩm. chất lượng sản phẩm.
Cụ thể là các doanh nghiệp sẽ phải áp dụng các biện pháp làm giảm chỉ phí sản xuất, từ đó giảm giá thành đơn vị sản phẩm và có thể giảm giá bán, áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại. tiên tiến, sử dụng các yếu tổ đầu vào có chất lượng và áp dụng các biện pháp quản lý để năng cao chất lượng sản phẩm và hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp cỏn phải ap dụng một số biện pháp khác thông qua các mg cu cạnh tranh khác. có thể nói tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là làm thay đổi mỗi tương quan vẻ thế và lực của doanh nghiệp trên thị trường về mọi mặt của quả trình sản xuất kinh doanh.
Các hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tăng thị phần doanh nghiệp Chăm sóc khách hàng trước va sau bản hang Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tăng tiềm lực tài chính.