Mở đầu, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm 3 chƣơng và Kết luận. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT NỘI DUNG SỐ DƢỚI GÓC NHÌN KINH TẾ TRUYỀN THÔNG 1. Hệ thống khái niệm 1.1 Báo chí - truyền thông a.2 Nội dung số - Dịch vụ nội dung số a. Nội dung số b.
Dịch vụ nội dung số 1. Truyền hình – Truyền hình số a. Truyền hình số 1.4 Kinh tế báo chí 1.5 Kinh tế truyền thông 1.6 Đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển truyền hình số và phát triển ngành công nghiệp nội dung số. Quy trình sản xuất chƣơng trình truyền hình số 7 Luận văn thạc sĩ Báo chí học 1.3 Mô hình kinh doanh sản phẩm truyền thông số TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NỘI DUNG SỐ TẠI ĐÀI VTC DƢỚI GÓC NHÌN KINH TẾ TRUYỀN THÔNG 2.
Lƣợc sử Đài Truyền hình VTC 2. Hoạt động sản xuất nội dung số tại Đài VTC 2. Hoạt động kinh doanh sản phẩm nội dung số tại Đài VTC 2. Doanh thu của Hệ thống phân phối nội dung đa phƣơng tiện VTC Now 2.5 So sánh thực trạng sản xuất nội dung tại Đài VTC so với các Đài truyền hình khác 2.6 Đánh giá thành công và hạn chế TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3: VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NỘI DUNG SỐ CỦA ĐÀI VTC 3.
Vấn đề đặt ra đối với việc sản xuất nội dung số tại Đài VTC 3. Giải pháp khuyến nghị TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 8 Luận văn thạc sĩ Báo chí học CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT NỘI DUNG SỐ DƢỚI GÓC NHÌN KINH TẾ TRUYỀN THÔNG 1. Hệ thống khái niệm 1.1 Báo chí – Truyền thông a. Khái niệm báo chí: Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đƣợc sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử (Luật Báo chí) Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo in; truyền dẫn báo điện tử và truyền dẫn, phát sóng báo nói, báo hình.
Báo chí ở Việt Nam là phƣơng tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nƣớc, t chức chính trị - xã hội, t chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, t chức xã hội, t chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân. Khái niệm truyền thông: Truyền thông đƣợc hiểu là quá trình trao đ i thông tin, tƣơng tác thông tin với nhau giữa hai hoặc nhiều ngƣời với nhau tăng cƣờng sự hiểu biết lẫn nhau, thay đ i nhận thức. Khái niệm truyền thông còn đƣợc hiểu là sản phẩm của con ngƣời, là động lực kích thích sự phát triển của xã hội. Ngày nay truyền thông có sức mạnh vô cùng lớn, nó lan tỏa trong cộng đồng rất nhanh chóng.
Từ truyền thông thụ động một chiều, khái niệm truyền thông hiện nay đã mở rộng rất nhiều. Chính nhờ truyền thông mà con ngƣời đƣợc gắn kết với nhau, tất cả mọi ngƣời trên thế giới thông qua báo chí, mạng xã hội … 9 Luận văn thạc sĩ Báo chí học 1.2 Nội dung số - Dịch vụ nội dung số a. Nội dung số Theo Liên minh viễn thông thế giới (ITU), khái niệm nội dung số hiện nay rất rộng lớn, bao gồm tất cả các hình thức text (chữ), đồ họa, hình ảnh, nhạc, video, streamlive và thực tế ảo, thực tế tăng cường và tất cả nội dung này được phân phối bởi tất cả người dùng Internet cũng như các tổ chức, doanh nghiệp. Nội dung số là tất cả những sản phẩm nội dung đƣợc phân phối kỹ thuật số.
Đó là âm nhạc, thông tin, hình ảnh, video … đƣợc tải hoặc phân phối trên các phƣơng tiện điện tử. Còn nội dung số bản địa có thể đƣợc chia thành 3 loại, gồm nội dung do chính phủ phân phối, nội dung thƣơng mại và nội dung do ngƣời dùng tạo ra. Theo Bộ Thông tin và Truyền thông: công nghệ nội dung số giao thoa giữa 3 lĩnh vực: công nghệ thông tin, viễn thông và ngành sản xuất nội dung… [1] Một cách nói khác: Công nghệ nội dung số đơn giản là nội dung cộng với công nghệ số” [4] Các sản phẩm, dịch vụ nội dung số n i bật gồm: báo điện tử, mạng xã hội, truyền hình số, đào tạo trực tuyến, y tế trực tuyến, game trực tuyến, âm nhạc số, nội dung cho các mạng di động, quảng cáo số, thƣơng mại điện tử, dịch vụ công trực tuyến… Các sản phẩm đƣợc tạo ra nhằm đáp ứng các nhu cầu về nghe, nhìn, trao đ i thông tin dƣới dạng kỹ thuật số. Hệ sinh thái nội dung số (nguồn: Internet) 10 Luận văn thạc sĩ Báo chí học b.
Dịch vụ nội dung số Đƣợc định nghĩa tại Khoản 12 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ- CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin nhƣ sau: “Dịch vụ nội dung thông tin số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số” Theo quy định pháp luật hiện hành, các dịch vụ nội dung thông tin số hiện nay bao gồm: i) Dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số; ii) Dịch vụ nhập, cập nhật, tìm kiếm, lƣu trữ và xử lý dữ liệu số; iii) Dịch vụ quản trị, duy trì, bảo dƣỡng, bảo hành các sản phẩm nội dung thông tin số; iiii) Dịch vụ chỉnh sửa, b sung tính năng, bản địa hóa các sản phẩm nội dung thông tin số; iiiii) Dịch vụ đào tạo từ xa; dịch vụ khám, chữa bệnh từ xa; dịch vụ truyền thông đƣợc cung cấp trên môi trƣờng mạng; iiiiii) Các dịch vụ nội dung thông tin số khác. Theo thống kê, tại Việt Nam có khoảng 4.500 doanh nghiệp và hơn 70.000 lao động hoạt động trong ngành công nghiệp nội dung số. Tốc độ tăng trƣởng hàng năm lên tới trên 20%/năm. Các đơn vị đặt viên gạch nền móng cho ngành công nghiệp nội dung số là các công ty truyền thông, công nghệ nhƣ VTC, VNG, VCCorp… Gần đây có sự tham gia tích cực của nhà mạng và nhà sản xuất nội dung số.
Đối với nhà mạng, khi xây dựng nền tảng băng thông rộng 4G/5G thì trƣớc tiên phải có sản phẩm nghiệp vụ để tối ƣu hóa việc sử dụng, đầu tƣ của công nghệ, từ đó có thể nhanh chóng thu hồi vốn và tạo ra hiệu quả kinh doanh. Đối với nhà sản xuất nội dung số, không đơn 11 Luận văn thạc sĩ Báo chí học thuần chỉ là các đơn vị tham gia trong lĩnh vực truyền hình mà còn có sự tham gia của các đơn vị sản xuất nội dung khác nhƣ sản xuất game. Ngành công nghiệp nội dung số trên thế giới có tốc độ tăng trƣởng rất nhanh với 1,7 nghìn tỷ USD vào năm 2014, trong đó Châu Á - Thái Bình Dƣơng là khu vực có doanh số tăng mạnh nhất. Tại Việt Nam, doanh thu nội dung số năm 2016 là khoảng 1,5 tỷ USD.
Đặc biệt, nội dung video c ng có độ tăng trƣởng lớn. Tốc độ tăng trƣởng của video trên thiết bị di động trên thế giới hiện tại là 55%/năm; mạng xã hội là 41%/năm. T ng thời gian sử dụng điện thoại thông minh xem video của giới trẻ vào năm 2016 là 71% (tăng 150% so với 2015). Trung bình, một ngƣời dùng Internet tại Việt Nam sử dụng 2,5 giờ mỗi ngày để xem video trực tuyến.
Truyền hình – Truyền hình số a. Truyền hình: Một số khái niệm Truyền hình: Television là từ ghép, trong tiếng La Tinh: tele” có nghĩa là xa” còn vision” là nhìn”, nhƣ vậy sự kết hợp của nó cho thấy nghĩa: nhìn từ xa. Truyền hình ra đời đánh dấu mốc quan trọng khi mong muốn nhìn đƣợc từ xa” của con ngƣời trở thành hiện thực. [9] Trên phƣơng diện kỹ thuật thì truyền hình là quá trình biến đồi từ năng lƣợng ánh sáng tác động qua ống kính máy thu hình thành năng lƣợng điện, nguồn tín hiệu điện tử đƣợc phát sóng truyền đến máy thu hình và lại biến đ i thành năng lƣợng ánh sáng tác động vào thị giác, ngƣời xem nhận đƣợc hình ảnh.
Về mặt nội dung: Truyền hình là loại hình truyền thông mà thông điệp đƣợc truyền trong không gian tích hợp cả hình ảnh và âm thanh tạo cho ngƣời xem cảm giác sống động của hiện thực cuộc sống Truyền hình, hay còn đƣợc gọi là TV (Tivi) hay vô tuyến truyền hình (truyền hình không dây), máy thu hình, máy phát hình, là hệ thống điện 12 Luận văn thạc sĩ Báo chí học tử viễn thông có khả năng thu nhận tín hiệu sóng và tín hiệu vô tuyến hoặc hữu tuyến để chuyển thành hình ảnh và âm thanh (truyền thanh truyền hình) và là một loại máy phát hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnh sống động và âm thanh kèm theo. Máy truyền hình là máy nhận những tín hiệu đó và phát ra hình ảnh thông qua màn hình. [9] Tác phẩm truyền hình hay Tác phẩm báo chí truyền hình Là cách gọi từng sản phẩm báo chí đơn lẻ đƣợc thực hiện bởi cá nhân hoặc nhóm tác giả. Tác phẩm báo chí truyền hình phải đảm bảo sự hoàn thiện về nội dung và hình thức, có chủ thể sáng tạo (tác giả).
Ví dụ, tác phẩm phóng sự, ký sự, phim tài liệu… Quá trình phát triển của báo chí truyền hình đã hình thành hệ thống thể loại, ở đó mối quan hệ giữa nội dung và hình thức tác phẩm đã trở thành nguyên tắc giúp những ngƣời làm truyền hình tiếp cận kỹ năng sáng tạo một cách khoa học. Ví dụ, khi làm tin tiêu chí nhanh, ngắn gọn, chính xác đƣợc đặt lên hàng đầu. Tác phẩm báo chí truyền hình thƣờng đƣợc sản xuất và phát sóng định kỳ trong các chƣơng trình truyền hình. Mỗi loại chƣơng trình có nhiều cách đƣa thông tin, các tác phẩm đơn lẻ là một bộ phận kết cấu thành t ng thể nội dung thông tin.
Chƣơng trình truyền hình TV Show” là một dạng nội dung đƣợc phát sóng trên truyền hình.