phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình sản xuất chƣơng trình truyền hình công nghệ số Chƣơng 2: Thực trạng quy trình sản xuất của các đài địa phƣơng trong lộ trình số hóa Chƣơng 3: Các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất số hóa 11 z Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH CÔNG NGHỆ SỐ 1.1 Những khái niệm liên quan đến đề tài 1.1 Truyền hình Truyền hình là hệ thống điện tử viễn thông có khả năng thu nhận tín hiệu sóng và tín hiệu vô tuyến hoặc hữu tuyến để chuyển thành hình ảnh và âm thanh (truyền thanh truyền hình) và là một loại máy phát hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnh sống động và âm thanh kèm theo. Máy truyền hình là máy nhận những tín hiệu đó và phát ra hình ảnh. Truyền hình đáp ứng cùng một lúc cả hai chức năng nghe và nhìn, những hình ảnh sẻ đƣợc trình chiếu trên các màn hình và âm thanh đƣợc phát trên hệ thống loa. Truyền hình có tên tiếng Anh là Television, ngoài ra có các tên gọi khác nhƣ Tivi, vô tuyến truyền hình hoặc ngắn gọn hơn chính là từ truyền hình.2 Truyền hình analog Truyền hình truyền hình analog (hay còn gọi là truyền hình tƣơng tự) là công nghệ truyền hình sử dụng tín hiệu analog để truyền tải hình ảnh và âm thanh.
Với công nghệ này, tín hiệu hình ảnh và âm thanh đƣợc biến đổi “tƣơng tự với hình ảnh và âm thanh có thật, đồng nghĩa với việc hình ảnh và âm thanh đƣợc biến đổi trực tiếp thành tín hiệu điện mà tính chất của chúng không thay đổi. Tuy nhiên, do phải biến đổi “tƣơng tự nhƣ vậy nên tín hiệu analog thƣờng chiếm một khoảng không gian rộng (8MHz), chỉ có thể chứa đƣợc một chƣơng trình trong mỗi kênh phát sóng. Ngoài ra, chất lƣợng hình ảnh và âm thanh của công nghệ truyền hình này còn nhiều hạn chế, dễ bị nhiễu sóng khi gặp điều kiện thời tiết xấu.3 Truyền hình kỹ thuật số: Truyền hình kỹ thuật số (Digital) là một trong những bƣớc đột phá lớn của lĩnh vực truyền hình. Các tín hiệu truyền hình tƣơng tự đƣợc số hóa, hay nói một cách dễ hiểu là các tín hiệu đƣợc mã hóa dƣới dạng nhị phân (gồm 2 dãy số 0 và 1) trƣớc khi truyền đi.
Có hai loại hình đƣợc phát là phát lên các vệ tinh truyền dẫn, 12 z hoặc phát trực tiếp trên mặt đất. Các máy thu hình muốn bắt đƣợc loại hình phát sóng này, phải nhờ đến sự hỗ trợ của một bộ giải mã hay còn gọi là Set – Top Box, bộ giải mã đƣợc cung cấp bởi các dịch vụ của Đài Truyền hình.4 Quy trình sản xuất Theo từ điển tiếng Việt, Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên, nhà sản xuất bản văn hóa thông tin, 1999, quy trình là các bước phải tuân theo khi tiến hành công việc nào đó, nhƣ quy trình sản xuất, quy trình vận hành thiết bị… Còn từ điển Oxford giải thích quy trình là một loạt các việc được thực hiện để đạt một kết quả cụ thể, và một loạt các việc xảy ra, nhất là các việc dẫn đến các thay đổi tự nhiên. Tập tài liệu “Một số nội dung cơ bản về nghiệp vụ báo chí, xuất bản (tài liệu bồi dƣỡng chức danh biên tập viên, phóng viên) viêt: “Xét một cách duy danh thì “quy trình” bao gồm “quy”: trù tính; “trình”: đường đi, cách thức từ đó, “quy trình” là thứ tự các bước tiến hành trong một quá trình hoạt động sản xuất nào đó” Một quy trình là một bộ hay một loạt các hành động hƣớng đến một mục đích nào đó hay một loạt các thay đổi tự nhiên. Với kỹ thuật và sản xuất, quy trình là một loạt các hành động có hệ thống đƣợc nhắm vào một mục đích, hay bất k biện pháp xử lý các nguyên liệu thô nào trong một nhà máy để tạo ra một thành phẩm.
Với ý nghĩa chung nhất, quy trình là một loạt các hành động đang được thực hiện hay đang tiếp diễn theo một cách nhất định trong một quá trình hoạt động sản xuất nào đó, để dẫn đến hành động tiếp theo hay để đạt được, hướng đến một kết quả hay mục đích nhất định. Quy trình sản xuất là một chuỗi các bƣớc đƣợc dùng để làm ra một sản phẩm. Quy trình sản xuất cũng có thể là một lộ trình các trạng thái liên tục mà một hệ thống phải dùng đến để tạo ra hàng hóa. Quy trình sản xuất là một loạt các hoạt động đƣợc thực hiện một cách có hệ thống để tạo ra một sản phẩm hay xử lý sản phẩm này.
Quy trình sản xuất là một chuỗi hành động, hoạt động, thao tác hay bất k biện pháp và phƣơng pháp nào đƣợc áp dụng (thực hiện, phải tuân theo) trong công nghiệp, nhất là trong ngành 13 z thực phẩm và hóa chất để chế tạo, làm ra, tạo ra một sản phẩm, hay dẫn đến một mục đích, nhất là xử lý nguyên liệu thô nào đó trong nhà máy để tạo ra một thành phẩm, xử lý hay hoạt động liên tục trong sản xuất, xử lý kỹ thuật hay một sản phẩm. Nhƣ vậy, quy trình sản xuất là các bƣớc và phƣơng pháp đƣợc dùng để chuyển đổi các nguyên liệu đầu vào hữu hình (nguyên liệu thô, bán thành phẩm…) và các nguyên liệu đầu vào vô hình (các ý tƣởng, thông tin, kiến thức) thành các hàng hóa hay dịch vụ. Các nguồn nguyên liệu đƣợc dùng trong quá trình này để tạo ra sản lƣợng thích hợp cho việc sử dụng hay có giá trị trao đổi. Quy trình là trình tự thực hiện một hoạt động đã đƣợc quy định mang tính chất bắt buộc để hoàn thành cái gì đó.
Trình tự là trật tự theo đó mọi sự đƣợc hoàn thành. Thuật ngữ “trật tự nghĩa là bạn phải tuân theo nó "từng bƣớc một" tƣơng ức theo qui tắc. Quytrình đƣợc đại diện bởi ba yếu tố: Hiệu quả: Mối quan hệ giữa việc dùng tài nguyên và kết quả đƣợc hoàn thành. Thời gian chu kì: "Tốc độ" của qui trình, tức là, thời gian cần để hoàn thành một qui trình.
Và Chất lƣợng: Chất lƣợng của qui trình nhƣ đƣợc xác định bởi ngƣời dùng nhƣ đáp ứng yêu cầu, không có lỗi v. Tổ hợp của ba yếu tố này xác định ra năng lực của tổ hay tổ chức. Cải tiến liên tục là việc thay đổi hay nâng cấp từ năng lực mức thấp hơn lên năng lực mức cao hơn.5 Kỹ thuật số và số hóa Số hóa là hình thức hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thƣờng sang hệ thống kỹ thuật số. Chẳng hạn nhƣ số hóa tài liệu dạng giấy với nhiều khổ cỡ, xuất ra nhiều dạng tập tin khác nhau nhƣ tif, jpg, pdf, bmp.
Hoặc số hóa truyền hình chuyển đổi từ phát sóng truyền hình analog sang phát sóng kỹ thuật số.6 Hệ thống Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương Đài Phát thanh và Truyền hình (PT-TH) địa phƣơng là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố; là cơ quan ngôn luận của Đảng bộ và chỉnh quyền các tỉnh, thành phố, là diễn đàn của nhân dân địa phƣơng. Đài PT - TH địa phƣơng có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền nhằm giữ vững sự ổn định về chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao dân trí và đời 14 z sống xã hội của địa phƣơng đó; tuyên truyền, phổ biến đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc và các Nghị quyết, chính sách vào cuộc sống; góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị bản sắc dân tộc, thực hiện chức năng làm cầu nối giữa Đảng, Nhà nƣớc và các đoàn thể xã hội với nhân dân; củng cố và tăng cƣờng niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc. Các chƣơng trình trên các kênh chƣơng trình truyền hình địa phƣơng ngày càng đa dạng, nội dung phong phú, hình thức thể hiện hấp dẫn, sinh động, đáp ứng đƣợc yêu cầu của khán giả xem truyền hình. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế, đầu tƣ của ngân sách Nhà nƣớc hạn chế, doanh thu quảng cáo liên tục sụt giảm, trong khi chi phí sản xuất chƣơng trình tiếp tục tăng cao, song nhiều đài PT - TH địa phƣơng đã tập trung đồng bộ hóa các thiết bị sản xuất chƣơng trình theo hƣớng số hóa, nâng cao chất lƣợng hình ảnh, âm thanh.
Hầu hết các Đài đã áp dụng sản xuất chƣơng trình trên hệ thống bàn dựng phi tuyến, lƣu trữ, phát sóng tự động trên mạng internet. Một số Đài truyền hình đã bắt đầu sản xuất các chƣơng trình truyền hình với tín hiệu HD, thích ứng với xu hƣớng phát triển chung của thế giới và khu vực cũng nhƣ với yêu cầu của dịch vụ truyền hình chất lƣợng cao. Nhiều Đài còn xây dựng các kênh tƣơng tác và giao tiếp với khán giả thông qua trang thông tin điện tử của Đài, trang Youtube và các trang mạng xã hội,. Để từng bƣớc thực hiện theo Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 và Đề án số hóa truyền dẫn, phát thanh truyền hình mặt đất đến năm 2020 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, các Đài đã tích cực tranh thủ mọi nguồn đầu tƣ, khắc phục nhiều khó khăn hạn chế của các đài PT-TH địa phƣơng để nâng cao năng lực sản xuất chƣơng trình, trang thiết bị kỹ thuật theo hƣớng đồng bộ, hiện đại, tiếp cận xu thế phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam.
Tiếp tục thực hiện quyết liệt, các Đài phát thanh, truyền hình trên toàn quốc phải tiếp tục tập trung tăng cƣờng hơn nữa công tác tuyên truyền về đề án này, từng bƣớc chuyển đổi mô hình tổ chức để tập trung vào nhiệm vụ sản xuất và nâng cao chất lƣợng nội dung chƣơng trình, bảo đảm để ngƣời dân sẽ đƣợc xem các chƣơng 15 z trình truyền hình với chất lƣợng thông tin, hình ảnh, âm thanh tốt hơn và chuẩn bị tiền đề để tham gia tích cực hơn nữa vào việc cung cấp các nội dung gia tăng khác trên dịch vụ truyền hình số.1 Quy trình sản xuất tác phẩm truyền hình 1.1 Quy trình sản xuất truyền hình analog Không phải bất k những gì khán giả đƣợc thấy trên màn ảnh nhỏ đều là những gì đang diễn ra trực tiếp. Phần lớn các chƣơng trình truyền hình đƣợc thực hiện thông qua một chuỗi công đoạn chế tác phức tạp để có thể trở một thành định dạng nội dung tác phẩm và phát sóng trong những thời điểm khung giờ nhất định.