Luận văn: Tương quan điểm tuyển sinh và kết quả học tập năm thứ hai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập của sinh viên năm hai, đánh giá mức độ ảnh hưởng của điểm đầu vào.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của tương quan điểm tuyển sinh với kết quả học tập

Tương quan điểm tuyển sinh là mối liên hệ giữa điểm số mà sinh viên đạt được khi nhập học và kết quả học tập trong các năm học tiếp theo. Nghiên cứu này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong đánh giá chất lượng giáo dục đại học và dự báo thành công học tập của sinh viên. Tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, điểm tuyển sinh được coi là chỉ số phản ánh trực tiếp kiến thức nền tảng và năng lực tiếp thu của sinh viên. Việc phân tích mối tương quan này giúp nhà trường điều chỉnh chiến lược đào tạo, nâng cao chất lượng đầu vào, và đưa ra những khuyến nghị cải thiện kết quả học tập. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ các sinh viên nhận ra nhu cầu học tập của mình ngay từ những năm đầu đại học.

1.1. Định nghĩa điểm tuyển sinh và kết quả học tập

Điểm tuyển sinh là tổng điểm các môn học theo tổ hợp xét tuyển (Toán-Lý-Hóa, Toán-Văn-Anh, Toán-Lý-Anh, Toán-Hóa-Sinh). Kết quả học tập được đánh giá qua điểm trung bình chung học kỳ I năm thứ hai và khối kiến thức cơ sở ngành. Các chỉ số này là cơ sở để đánh giá hiệu quả đầu vào và tiến độ học tập của sinh viên.

1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối tương quan này

Nghiên cứu tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập giúp đánh giá hiệu lực của tiêu chí tuyển sinh, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến thành công học tập, và phát triển chương trình đào tạo phù hợp hơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng cho các nhà quản lý giáo dục.

II. Kết quả nghiên cứu tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập năm thứ hai

Các nghiên cứu thực tiễn tại nhiều trường đại học cho thấy có mối tương quan dương giữa điểm tuyển sinhkết quả học tập ở các học kỳ đầu tiên. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thuỷ (2017), phân tích ANOVAhồi quy tuyến tính cho thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các tổ hợp xét tuyển khác nhau với hiệu suất học tập. Cụ thể, tổ hợp Toán-Lý-Hóa có mối tương quan mạnh nhất với kết quả học tập khối kiến thức cơ sở ngành. Tuy nhiên, mối tương quan này không hoàn toàn tuyệt đối, vì còn nhiều yếu tố khác như phương pháp học tập, môi trường học, và khả năng tự học của sinh viên cũng ảnh hưởng đáng kể.

2.1. Phân tích mối tương quan theo từng tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp Toán-Lý-Hóa (TLH) thể hiện mối tương quan mạnh với kết quả học tập tại các ngành kỹ thuật. Tổ hợp Toán-Văn-Anh (TVA)tương quan yếu hơn, cho thấy sinh viên từ tổ hợp này cần tập trung hơn ở các môn chuyên môn. Phân tích hệ số tương quan giữa các nhóm giúp xác định chiến lược hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm sinh viên.

2.2. Ảnh hưởng của điểm tuyển sinh đến hiệu suất học kỳ I năm thứ hai

Kết quả kiểm định One-way ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm sinh viên có điểm tuyển sinh khác nhau. Sinh viên nhập học với điểm cao thường đạt kết quả học tập tốt hơn. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng này không đều giữa các môn học khác nhau.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập ngoài điểm tuyển sinh

Mặc dù điểm tuyển sinh là một chỉ số quan trọng, nhưng kết quả học tập của sinh viên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Phương pháp học tập là một trong những yếu tố chủ chốt - sinh viên cần biết cách học hiệu quả, lập kế hoạch học tập khoa học, và tổ chức thời gian hợp lý. Động lực học tậpmục tiêu cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ nỗ lực của sinh viên. Ngoài ra, môi trường học tập, chất lượng giảng dạy, tương tác với giảng viên, và hỗ trợ từ nhà trường đều ảnh hưởng đáng kể. Tâm lý học của sinh viên, khả năng thích ứng với cuộc sống đại học, và hoàn cảnh gia đình cũng là những yếu tố không thể bỏ qua trong việc dự báo kết quả học tập.

3.1. Phương pháp học tập và động lực học tập

Các sinh viên sử dụng phương pháp học tập hiệu quả thường đạt kết quả tốt hơn so với những sinh viên có điểm tuyển sinh cao nhưng thiếu kỹ năng học tập. Động lực nội tạimục tiêu rõ ràng giúp sinh viên duy trì nỗ lực học tập liên tục, đặc biệt ở những môn học khó.

3.2. Môi trường học tập và hỗ trợ từ nhà trường

Chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, thư viện, và dịch vụ hỗ trợ sinh viên tạo nên môi trường học tập tích cực. Sinh viên trong môi trường học tập tốt, với sự hỗ trợ từ nhà trường, thường có kết quả học tập cao hơn so với những sinh viên thiếu điều kiện học tập thuận lợi.

IV. Khuyến nghị cải thiện kết quả học tập dựa trên tương quan điểm tuyển sinh

Dựa trên kết quả nghiên cứu tương quan giữa điểm tuyển sinhkết quả học tập, có thể đưa ra một số khuyến nghị quan trọng. Trước hết, nhà trường cần nâng cao tiêu chí tuyển sinh để đảm bảo chất lượng đầu vào, nhưng không nên quá tập trung vào điểm số mà cần đánh giá toàn diện năng lực của ứng viên. Thứ hai, cần thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với mức độ kiến thức của từng nhóm sinh viên, nhất là những sinh viên có điểm tuyển sinh thấp hơn. Thứ ba, nhà trường nên hỗ trợ phương pháp học tập ngay từ năm thứ nhất bằng các khóa tập huấn về kỹ năng học tập. Cuối cùng, cần theo dõi và đánh giá thường xuyên mối tương quan này để điều chỉnh chiến lược giáo dục cho phù hợp với thực tiễn.

4.1. Cải cách tiêu chí tuyển sinh và chương trình đào tạo

Nhà trường nên xem xét lại cấu trúc các tổ hợp xét tuyển để phù hợp hơn với yêu cầu ngành học. Chương trình đào tạo cần được thiết kế linh hoạt, có những khóa học hỗ trợ cho sinh viên với điểm tuyển sinh thấp hơn. Cơ cấu chương trình nên tăng dần độ khó theo năm học để giúp sinh viên thích ứng dần với yêu cầu học tập.

4.2. Hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên

Cần thiết lập hệ thống tư vấn học tập cho sinh viên, đặc biệt là những sinh viên có điểm tuyển sinh thấp. Các buổi tập huấn về kỹ năng học tập, quản lý thời gian, và phương pháp học hiệu quả nên được tổ chức thường xuyên. Tương tác thân thiết giữa giảng viên và sinh viên sẽ giúp theo dõi tiến độđưa ra hỗ trợ kịp thời.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập năm thứ hai của sinh viên đại học chính quy

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYEN THI THUY CHAM TƯƠNG QUAN GIỮA ĐIỂM TUYỂN SINH VA KET QUA HOC TAP NĂM THỨ HAI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (Nghiên cứu tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC HÀ NỌI - 2017 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYEN TI THUY CHAM TUONG QUAN GIU'A DIEM TUYEN SINH VA KET QUA HQC TAP NĂM THỨ HAI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY {Nghiên cứu tại Trường Dại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Đa lường va danh giá trong giáo dục Ma so: 8140115 Người hướng dẫn khoa hoc: PGS. Phạm Văn Quyết HÀ NỘI - 2017 LOI CAM ON Téi xin gtii 161 cam on sâu sắc và chan thanh dén PGS. Pham Vin Quyết. Thầy đã tân tỉnh hưởng dẫn, giúp dỡ, cùng với lời đông viên khích lệ của Thầy đã giúp tôi vượt qua nhiền khó khăn trong quá trinh thực hiện luận văn tết nghiệp nảy.

Xm chan thanh cảm ơn Trướng phòng Khao thi va Bam báo chất lượng giáo dục Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường 1à Nội, các đồng nghiệp ở Phòng, chuyên viên phòng Đảo tạo, sinh viên đại học chính quy khóa 6, đã tạo điều kiên thuận lợi, giúp đỡ cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, và những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trinh nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, 'Tôi xin chân thành cảm ơn! Đăng 3. Kiểm định mối tương quan giữa điểm tuyển sinh củng tổ hợp Toán - Lý - Hóa và KQHT học kỉ Ï năm thử hai - - 55 Bảng 3. Dánh giá sự phủ hợp của mô hỉnh. Phan tich ANOVA - 56 Bảng 3.

Bảng trớc lượng các hệ số hồi quy cho mô hinh. Kiếm định mỗi tương quan giữa điểm tuyển sinh và KQITT học kỉ T năm thứ hai SB Bang 3. Bang hé số tương quan giữa KQITT học ki I năm thứ hai và điểm tuyển sinh tỔ hợp Toán — Ióa — Sinh. Đánh giá sự phủ hợp của mô hình - 59 Bang 3.

Phan tich ANOVA 60 Bang 3. Bảng ước lượng gác hệ số hỗi quy cho mô hình 60 Bang 3.20, Bảng hệ số tương quan giữa KQHT hợc kỉ ! năm thứ hai va điểm tuyển sinh cùng tổ hợp Toán — Văn — Anh - - 61 Bang 3. Đánh giá sự phủ hợp của mô hình - 62 Bang 3. Phan tich ANOVA.

Bang ước lượng cae ¡ quy cho mô hình - 62 Bảng 3. Tông hợp mối tương quan giữa điểm tuyển sinh và KQHTT học kì L năm thứ hai. Bảng hệ số tương quan giữa KQHT khếi kiến thức cơ sỡ ngành và điểm tuyến sinh khác tổ hợp xét tuyển. Phan tich ANOVAY.

Bang usc lượng các hệ số hồi quy cho mô hình - 65 Bảng 3. Kiểm định mối tương quan giữa điểm tuyển sinh cùng tổ hợp Toán — Lý - Ilóa và KQITT khổi kiến thức cơ sở ngành. Đánh giá sự phù hợp của mô hình - - 67 Bang 3. Phan tich ANOVA”, 68 Băng 3.

Báng ước lượng eae bé sé hdi quy cho mé hinh. 68 DANII MỤC CÁC BẢNG Bang 2. Thống kê mẫu nghiên cửu khảo sát - - 27 Bảng 2. Thắng +ê mẫu nghiên cứu thống kê 27 Bang 2.

Thing kế dộ tin cậy của các nhân tố của phiếu khảo sát. Mồ tả thống kê tổng thế các câu hỏi 30 Bảng 2. Độ tin cậy của nhân tổ Phương pháp học tập sau khi loại câu 18. Hệ số tương quan của nhân tổ Phương pháp học tập sau khi loại cầu 18.

I1é sé un cy bang hỏi - 37 Bảng 2. Hệ số tin cây của các biến quan sat trong bảng hỏi - 37 Bang 2. Bang ma tran xoay nhân lố - 39 Bang 2. Bảng phương sai trích khi phân tích yêu 4) Băng 2.

Mê tá các nhân tô được phân tích. Các thông số thông kê chưng về KQHT năm thứ hai cúa SV ĐHCQ 46 Băng 3. Mô tá KQHT học kì Ï năm thứ hai gác tổ hợp, - 47 Bang 3. kiếm định ANOVA KQHT học kì 1 năm thứ hai và tố hợp xét tuyển HH2 2.

1kg : + se 48 Bảng 3. Bảng mô tá KOQHT khối kiến thức cơ sử ngành các lễ hợp 49 Bang 3. Kiém dinh ANOVA KQHT khéi kién thie cơ sé nganh va té hop xét tuyển. Bang Post Hoc - - 50 Bang 3.

Kiém dinh gia thuyét vé ti trumg binh cia diém tuyển sinh va KQIIT học ki I im ther hai - - 52 Bang 3. Kiếm định mỗi tương quan giữa điểm tuyển sinh va KQHT hoe ki | năm thứ hai ". Phan tich ANOVA? - - 54 Bảng 3. Bảng ước lượng các hệ số hồi quy cho mô hình.

54 vill DANII MUC CAC TU VIET TAT Bộ GD & ĐT Độ Giáo dục và Đào tạo CBGV Cán hộ giảng viên CĐ Cao đẳng ccve Công chức viên chức CNKIMT Công nghệ kỹ thuật môi trưởng CNTT Công nghệ thông tin CIDT Chương trình đảo tạo DIICQ Bai hoc chinh quy DIL TN&MT TIN Tại học Tài nguyên và Môi Irường [1a Ni ĐTBC Điểm trung bình chung KQHT Kết quả học tập NCKH Nghiên cứu khoa học QLDD Quan ly dat dai QITNMT Quản lý tài nguyên và mỗi trường, SY Sinh vién ‘THPYT "Trung học phô thông THS Todn - Héa - Sinh TLA Toán - Lý - Anh TLIL Toán - Lý - Hóa TVA Toán - Văn - Anh 3. Kiểm địh One-way ANOVA giữa kết quả học tập khối kiến thức cơ sở ngành với các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển - - 48 3. Mỗi tương quan giữa điểm tuyển sinh vả kết qua hoc tap hoc ki I nam thir hat. Mối tương quan giữa điểm tuyển sinh với kết quả học tập khối kiến thức -.

Ảnh hưởng của một số yếu tổ vả diễm tuyển sinh dến kết quả học tận 76 3.1 Thân tích hỗi quy tuyến tính. HH trreeridrieesemerrieeeoa FO 3. 3o sánh mức độ ảnh hưởng của điểm tuyển sinh với các nhân tố khác. Những hạn chế của nghiên cứu.

Dễ xuất giải pháp khuyến nghỉ. Ö 84 DANII MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO.87 PHULUC TH Hee 289 Phy lục 1. Phiếu khảo sát thử nghiệm. Phiểu khảo sát chính thức - - - 92 vi DANII MUC CAC TU VIET TAT Bộ GD & ĐT Độ Giáo dục và Đào tạo CBGV Cán hộ giảng viên CĐ Cao đẳng ccve Công chức viên chức CNKIMT Công nghệ kỹ thuật môi trưởng CNTT Công nghệ thông tin CIDT Chương trình đảo tạo DIICQ Bai hoc chinh quy DIL TN&MT TIN Tại học Tài nguyên và Môi Irường [1a Ni ĐTBC Điểm trung bình chung KQHT Kết quả học tập NCKH Nghiên cứu khoa học QLDD Quan ly dat dai QITNMT Quản lý tài nguyên và mỗi trường, SY Sinh vién ‘THPYT "Trung học phô thông THS Todn - Héa - Sinh TLA Toán - Lý - Anh TLIL Toán - Lý - Hóa TVA Toán - Văn - Anh 1.

Những khái niệm cơ bán. Tuyển sinh va diém tuyén sinh - - 13 1. Ngành đào tạo. Kết quả học tập học phần - 16 1.

Tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập của sinh viên. Khung phân tích. cào eerieesrrirr, LD 1. Tóm tắt - 20 CHIƯƠNG 2.

Hối cảnh, quy trình và phương pháp nghiên cứu. Vải nét về Trường ĐII TN&MT IIN - 21 2. Các học phân chính của sinh viên năm thứ nhất và học kì I năm thứ hai của CS. Quy trình nghiên cứu.

Nghiễn cứu lý luận. Nghiên cửu thực tiễn - - 26 2. Xử lý số liệu. Hoàn chỉnh luận văn.

Phương pháp nghiên gứu. Mẫu nghiên cửu. Các phương pháp thu thập và xử lý théng tin. Thiết kế công cụ khảo sát - - 28 2.

Xây dựng phiêu khảo sát. Thử nghiệm vả hoàn thiện. Đánh giá công cụ do. Phân tích yếu tổ khám phá EEA.

Kết quả nghiên cửu. Tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập học -44 3. Kiểm định One-way ANOVA giữa kết quả học tập với các tổ hợp môn đăng ký xót tuyGn. - - - - - 47 DANII MUC CAC TU VIET TAT Bộ GD & ĐT Độ Giáo dục và Đào tạo CBGV Cán hộ giảng viên CĐ Cao đẳng ccve Công chức viên chức CNKIMT Công nghệ kỹ thuật môi trưởng CNTT Công nghệ thông tin CIDT Chương trình đảo tạo DIICQ Bai hoc chinh quy DIL TN&MT TIN Tại học Tài nguyên và Môi Irường [1a Ni ĐTBC Điểm trung bình chung KQHT Kết quả học tập NCKH Nghiên cứu khoa học QLDD Quan ly dat dai QITNMT Quản lý tài nguyên và mỗi trường, SY Sinh vién ‘THPYT "Trung học phô thông THS Todn - Héa - Sinh TLA Toán - Lý - Anh TLIL Toán - Lý - Hóa TVA Toán - Văn - Anh 3.

Kiểm địh One-way ANOVA giữa kết quả học tập khối kiến thức cơ sở ngành với các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển - - 48 3. Mỗi tương quan giữa điểm tuyển sinh vả kết qua hoc tap hoc ki I nam thir hat. Mối tương quan giữa điểm tuyển sinh với kết quả học tập khối kiến thức -. Ảnh hưởng của một số yếu tổ vả diễm tuyển sinh dến kết quả học tận 76 3.1 Thân tích hỗi quy tuyến tính.

HH trreeridrieesemerrieeeoa FO 3. 3o sánh mức độ ảnh hưởng của điểm tuyển sinh với các nhân tố khác. Những hạn chế của nghiên cứu. Dễ xuất giải pháp khuyến nghỉ.

Ö 84 DANII MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO.87 PHULUC TH Hee 289 Phy lục 1. Phiếu khảo sát thử nghiệm. Phiểu khảo sát chính thức - - - 92 vi MỤC LỤC TỜI CẢMƠN Tre _- LỜI CAM DOAN. uc eenosiirirriirriririiririrarrrarseearo DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT.

welll DANH MỤC CÁC BẢNG. sen rerrirrrie DANH MỤC CÁC HÌNH, BIÊU ĐÔ. xi MG ĐẢU. Khách thể và đối tượng nghiên cửu.

BP RB ow 2. Khách thể nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Mục đích vả nhiệm vụ nghiên cửu.

Mục đích nghiên cứu 3. Nhiệm vụ nghiên cửu 4, Giới hạn nghiên củu của đê tài. Câu hỗi nghiên cứu vả giá thuyết nghiên cửu 5.1, Câu hỏi nghiễn cửu:. Giả thuyết nghiên cứn:.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Phạm vị, thời gian khảo sát. Cấu trúc luận văn. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận mmm 1.

Tổng quan nghiên cứu. Các nghiên cứu về mỗi tương quan giữa cáu yếu tổ trung giáo dục 1. Các nghiên cửu vể mỗi tương quan giữa điểm thi 'HPT và điểm tuyển sinh. Cáu nghiên cứu về mỗi tương quan giữa điểm tuyển sinh và kết quả học tập.

ll LOI CAM DOAN 'Tôi xin cam đoan danh dự luận văn véi tiéu dé “Luong quan giita diém thủ Luyễn sinh và kết quả học tập của sinh viên năm thứ hai đại học chính quy” là kết quả nghiên cửu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ