Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 9.02) của nghiên cứu sinh Hồ Ngọc Vinh, với đề tài "Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay", được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Anh Dũng và TS. Trần Chí Mỹ.

Về tính cấp thiết, tác giả luận giải rằng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc, giữ vai trò cơ sở lý luận mở đường cho sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước; năm 2019, tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn (GRDP) đạt hơn 1,34 triệu tỷ đồng (tăng 8,32%), năng suất lao động ước đạt 299,8 triệu đồng/người (tăng 6,8%). Tuy nhiên, theo đánh giá tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X (nhiệm kỳ 2015 – 2020) và Hội nghị sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW (năm 2019), sự phát triển văn hóa tại địa phương chưa tương xứng với vị trí, tiềm năng và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Thực tế đời sống xã hội nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực: lối sống thực dụng, suy giảm đạo đức, tệ nạn xã hội, hoạt động mê tín dị đoan, thương mại hóa lễ hội, và sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai tiêu cực.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu chung về tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh hoặc các công trình nghiên cứu riêng lẻ về lịch sử - văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng chưa có công trình nào tiếp cận một cách hệ thống, toàn diện và xuyên suốt việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào thực tiễn xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến nay.

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng của Người vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích tác động của điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề ảnh hưởng đến sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa.
  2. Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
  3. Phân tích thực trạng xây dựng văn hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 (thời điểm ban hành Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII) đến nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm thứ nhất: Các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và vấn đề xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

  • E. Cô-bê-lép (1985), Đồng chí Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Tiến bộ, Mát-xcơ-va: Phân tích hành trình cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh từ góc độ hành trình văn hóa phục vụ tự do, hòa bình và hạnh phúc của nhân loại.
  • Nguyễn Khoa Điềm (chủ biên, 2002), Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị xây dựng văn hóa trong tình hình mới.
  • Đinh Xuân Lâm (2005), Góp phần tìm hiểu cuộc đời và tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Khảo sát bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam thời cận - hiện đại tác động đến tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh.
  • Hoàng Chí Bảo (2005), Tìm hiểu phương pháp Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lý luận chính trị: Luận giải về phương pháp rèn luyện nhân cách văn hóa của thanh niên.
  • Song Thành (2005), Hồ Chí Minh - Nhà tư tưởng lỗi lạc, Nhà xuất bản Lý luận chính trị: Dành riêng chương 14 để luận giải vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng.
  • Trần Văn Giàu (2010), Hồ Chí Minh chân dung một tâm hồn và trí tuệ vĩ đại, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Phân tích giá trị tư tưởng đạo đức, tâm hồn và nhân cách văn hóa của Hồ Chí Minh.
  • Phạm Văn Đồng (2012), Hồ Chí Minh - Tinh hoa và khí phách của dân tộc, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Tập hợp các bài viết giai đoạn 1948 - 1998, làm rõ việc Hồ Chí Minh chắt lọc tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại.
  • Vũ Khiêu (2013), Hồ Chí Minh – Ngôi sao sáng mãi trên bầu trời Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Dành phần III phân tích tư tưởng về văn hóa và con người.
  • Ngô Đức Thịnh (chủ biên, 2014), Giá trị văn hóa Việt Nam – truyền thống và biến đổi, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật: Luận giải sự biến đổi và giá trị cốt lõi của bản sắc dân tộc.
  • Võ Nguyên Giáp (chủ biên, 2015), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Dành chương VII phân tích tư tưởng nhân văn, đạo đức và văn hóa Hồ Chí Minh.

Nhóm thứ hai: Các công trình nghiên cứu về sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

  • Đặng Xuân Kỳ (chủ biên, 2005), Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển văn hóa và con người, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Phân tích sự vận dụng vào phát triển con người hiện nay.
  • Phạm Ngọc Anh và Bùi Đình Phong (đồng chủ biên, 2009), Hồ Chí Minh – Văn hóa và phát triển, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính: Luận giải nền tảng văn hóa trong tư tưởng của Người.
  • Song Thành (2010), Hồ Chí Minh - Nhà văn hóa kiệt xuất, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia: Trình bày 16 chương chuyên sâu về các lĩnh vực văn hóa.
  • Mạch Quang Thắng (2014), Hồ Chí Minh – con người của sự sống, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa với kinh tế, chính trị, xã hội và lối sống.
  • Bùi Đình Phong (2016), Hồ Chí Minh – Văn hóa soi đường cho quốc dân đi, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Làm rõ vai trò định hướng của tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh.
  • Đinh Xuân Lâm và Bùi Đình Phong (2001), Hồ Chí Minh văn hóa và đổi mới, Nhà xuất bản Lao động; Đỗ Thị Minh Thúy (2006), Tư tưởng Hồ Chí Minh và vấn đề văn hóa trong phát triển, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin & Viện Văn hóa.

Nhóm thứ ba: Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh và việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại địa phương.

  • Trịnh Hoài Đức (1972), Gia Định thành thông chí, Nha văn hóa, Phủ Quốc vụ Khanh đặc trách văn hóa: Sử liệu cổ về địa lý, phong tục, tín ngưỡng, đời sống văn hóa Nam Bộ (đặc biệt là Quyển IV - Phong tục chí).
  • Trần Văn Giàu và Trần Bạch Đằng (đồng chủ biên, 1998), Địa chí văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (4 tập), Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Công trình toàn diện về lịch sử, văn học - giáo dục, nghệ thuật và tư tưởng - tín ngưỡng của thành phố.
  • Nguyễn Văn Linh (1985), Về công tác tư tưởng và văn hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh: Luận giải việc rèn luyện đạo đức, lối sống, giữ vững lý tưởng cách mạng.
  • Nguyễn Thế Nghĩa và Lê Hồng Liêm (đồng chủ biên, 1998, 2000), Văn hóa và phát triển ở Thành phố Hồ Chí Minh và Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh thế kỷ XX-những vấn đề lịch sử - văn hóa, Nhà xuất bản Trẻ.
  • Nhiều tác giả (1998), 300 năm Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Phan Xuân Biên (chủ biên, 2006), Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh con người và văn hóa trên đường phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Trần Văn Giàu và Trần Bạch Đằng (đồng chủ biên, 2009), Vàng trong lửa – Chủ tịch Hồ Chí Minh với miền Nam Tổ quốc, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Các tài liệu hiện có tại Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung vào các chương trình, kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII hoặc Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, các báo cáo đại hội Đảng bộ hoặc các bài viết đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ triết học duy vật lịch sử về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào thực tiễn xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng trên:

  • Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử về văn hóa, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
  • Hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998, Nghị quyết số 33-NQ/TW khóa XI năm 2014, Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Hệ thống quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn hóa và phát triển con người.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận triết học mác-xít cùng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích từng khía cạnh lý luận, số liệu và tổng hợp thành bức tranh thực trạng văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Khảo sát quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh theo dòng lịch sử và tái hiện bản chất phát triển văn hóa trong tính quy luật lôgíc.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng các bảng biểu, số liệu thống kê kinh tế, văn hóa, giáo dục để so sánh, đánh giá biến động qua các giai đoạn.
  • Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa: Khái quát các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi.

Nguồn dữ liệu và tư liệu:

  • Toàn tập tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, 2004).
  • Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội chính thức của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các công trình địa chí, lịch sử, văn hóa đã được xuất bản về vùng đất Sài Gòn - Gia Định - Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung chính của luận án gồm 03 chương, 08 tiết và 21 tiểu tiết:

Chương 1: Điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề của sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa (2 tiết, 6 tiểu tiết)
Chương 2: Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (2 tiết, 5 tiểu tiết)
Chương 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (4 tiết, 10 tiểu tiết)

Chương 1: Điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề của sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa

Chương 1 tập trung làm rõ bối cảnh thời đại và các tiền đề văn hóa - tư tưởng hình thành thế giới quan văn hóa của Hồ Chí Minh:

  1. Điều kiện lịch sử - xã hội thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:

    • Bối cảnh quốc tế: Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với chính sách xâm lược thuộc địa. Hồ Chí Minh đã ví chủ nghĩa tư bản như "con đỉa có hai vòi" bám vào vô sản chính quốc và thuộc địa. Thế chiến thứ nhất (1914 - 1918) tàn phá nặng nề thuộc địa; theo trích dẫn từ Bản án chế độ thực dân, có tổng cộng 700.000 người bản xứ đặt chân lên đất Pháp và 80.000 người tử trận. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (tháng 3/1919) đã định hướng cho Hồ Chí Minh con đường giải phóng con người thực sự, gắn giải phóng dân tộc với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Tác giả cũng chỉ rõ nhận thức của Hồ Chí Minh về sự hạn chế của phong trào Đông Du (1906 - 1908) của Phan Bội Châu khi cầu viện đế quốc Nhật Bản ("đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau").
    • Bối cảnh Việt Nam: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn khủng hoảng sâu sắc, bảo thủ, khước từ các đề xuất canh tân của Nguyễn Trường Tộ, Bùi Viện, Nguyễn Lộ Trạch, Phạm Phú Thứ, Đặng Huy Trứ. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), thi hành chính sách chuyên chế "chia để trị" (chia thành 3 kỳ: Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ) và chính sách nô dịch văn hóa, ngu dân. Số liệu trích dẫn phản ánh: thực dân lập ra 1.500 ty rượu và thuốc phiện cho 1.000 làng trong khi chỉ có 10 trường học; hơn 90% dân số mù chữ. Các phong trào yêu nước phong kiến (Cần Vương 1885 - 1896, khởi nghĩa Yên Thế 1884 - 1913) và dân chủ tư sản (Đông Du, Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Thục) lần lượt thất bại, đặt ra yêu cầu phải có đường lối văn hóa cứu nước mới.
  2. Các tiền đề hình thành tư tưởng văn hóa:

    • Truyền thống văn hóa dân tộc: Luận án phân tích 3 giá trị chủ lưu gồm chủ nghĩa yêu nước (truyền thống hàng đầu, nguồn lực nội sinh), tinh thần đoàn kết - tương thân tương ái ("người trong một nước phải thương nhau cùng"), và lòng nhân ái, nhân nghĩa, vị tha ("thương người như thể thương thân"). Tư tưởng của Người kế thừa trực tiếp quan điểm khẳng định chủ quyền và bản sắc văn hóa qua các áng văn lịch sử: bài thơ Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt, hai câu thơ của Trần Nhân Tông sau chiến thắng quân Nguyên Mông ("Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã / Sơn hà thiên cổ điện kim âu"), và Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi ("Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân... Vốn xưng nền văn hiến đã lâu").
    • Tinh hoa văn hóa nhân loại: Tiếp thu văn hóa phương Đông (Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo) kết hợp với các giá trị dân chủ, nhân quyền phương Tây, đặc biệt là tư tưởng "Tự do - Bình đẳng - Bác ái" của Cách mạng Pháp.
    • Chủ nghĩa Mác – Lênin: Hệ thống lý luận khoa học giúp Hồ Chí Minh nhận thức văn hóa là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, phục vụ sự nghiệp giải phóng con người.
    • Quê hương, gia đình và phẩm chất cá nhân: Ảnh hưởng từ tấm gương cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, truyền thống xứ Nghệ, cùng ý chí, năng lực tư duy độc lập, tự chủ và trải nghiệm thực tiễn qua nhiều quốc gia.

Chương 2: Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 2 trình bày có hệ thống các luận điểm cốt lõi trong tư tưởng văn hóa của Hồ Chí Minh và xác định ý nghĩa lý luận, thực tiễn:

  1. Nội dung cơ bản:

    • Khái niệm văn hóa: Phân tích định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh (tháng 8/1943 trong tập thơ Nhật ký trong tù), xác định văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với các biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.
    • Vai trò và mối quan hệ của văn hóa: Văn hóa là nền tảng tinh thần của đời sống xã hội, là mục tiêu và động lực của sự phát triển. Luận giải quan điểm "văn hóa soi đường cho quốc dân đi", mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa với kinh tế, chính trị và xã hội (văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị).
    • Xây dựng nền văn hóa mới: Nền văn hóa có tính chất Dân tộc - Khoa học - Đại chúng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã kế thừa và phát triển thành quan điểm xây dựng "nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" qua Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998) và Nghị quyết 33-NQ/TW (2014).
  2. Ý nghĩa đối với Thành phố Hồ Chí Minh:

    • Ý nghĩa lý luận: Cung cấp thế giới quan khoa học, giúp Đảng bộ thành phố nhận thức đúng đắn vị trí của văn hóa trong mô hình phát triển đô thị bền vững; định hướng xây dựng nhân cách con người thành phố nghĩa tình, năng động, sáng tạo.
    • Ý nghĩa thực tiễn: Soi đường cho việc hoạch định các chính sách phát triển văn hóa, quản lý đô thị, bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Chương 3: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 3 tập trung khảo cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho Thành phố Hồ Chí Minh:

  1. Khái quát và các yếu tố ảnh hưởng:

    • Khái quát hệ thống di sản văn hóa vật thể (di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc đô thị, bảo tàng) và văn hóa phi vật thể (nghệ thuật đờn ca tài tử, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán của cộng đồng dân tộc đa dạng).
    • Phân tích các yếu tố tác động: Vị trí địa lý - tự nhiên thuận lợi cho giao thương; điều kiện lịch sử - xã hội hơn 300 năm hình thành và phát triển; đặc điểm con người Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh (cởi mở, bao dung, nghĩa tình, năng động); tác động hai mặt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; vai trò lãnh đạo định hướng của các cấp ủy Đảng.
  2. Thực trạng xây dựng văn hóa:

    • Thành tựu: Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân được cải thiện; các thiết chế văn hóa cơ sở được đầu tư mở rộng; phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" lan tỏa; bảo tồn và phát huy nhiều giá trị truyền thống tốt đẹp.
    • Hạn chế: Phát triển văn hóa chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế; mức đầu tư cho các thiết chế văn hóa còn thấp so với nhu cầu; công tác quản lý nhà nước về văn hóa chưa theo kịp sự phát triển của xã hội; nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế còn xem nhẹ yếu tố văn hóa và môi trường; tồn tại hiện tượng lai căng, suy thoái đạo đức, lối sống thờ ơ, vô cảm, sính ngoại và tội phạm trẻ hóa.
  3. Phương hướng và giải pháp chủ yếu:

    • Phương hướng cơ bản: Nâng cao nhận thức của toàn bộ hệ thống chính trị về vị trí nền tảng tinh thần của văn hóa; gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường; kiên định mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Các giải pháp chủ yếu:
      • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa.
      • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa.
      • Nâng cao mức đầu tư tài chính và hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa tương xứng với tiềm lực kinh tế thành phố.
      • Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành văn hóa.
      • Đẩy mạnh bảo tồn các di sản văn hóa truyền thống gắn liền với chọn lọc tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố của luận án, những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn bao gồm:

  1. Về mặt lý luận:

    • Góp phần hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đặc biệt là quan điểm về tính chất nền văn hóa mới và mối quan hệ giữa văn hóa với kinh tế, chính trị, xã hội.
    • Luận giải cơ sở khoa học của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa vào đặc thù phát triển của một đô thị trung tâm kinh tế - văn hóa như Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá toàn diện thực trạng sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến thời điểm nghiên cứu; chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp thực tiễn có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, phục vụ trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách văn hóa của Đảng bộ và chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm đóng góp Nội dung cụ thể theo luận án
Đóng góp lý luận - Hệ thống hóa các quan điểm văn hóa của Hồ Chí Minh trong bối cảnh mới.
- Làm rõ sự kế thừa lý luận của Đảng về nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đóng góp thực tiễn - Khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng xây dựng văn hóa tại TP.HCM từ năm 1998.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, đầu tư thiết chế và xây dựng môi trường văn hóa đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian tập trung khảo sát từ năm 1998 (khi ban hành Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII) đến giai đoạn 2019 - 2021.
  • Góc độ tiếp cận chủ yếu dựa trên phương pháp luận Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), chưa đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật chuyên ngành như kinh tế văn hóa học, xã hội học đô thị chuyên sâu hoặc công nghệ số trong quản lý di sản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục khảo sát, đánh giá sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn sau năm 2021.
  • Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và không gian mạng đối với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc tại các đô thị lớn của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Triết học, Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Văn hóa học và Quản lý văn hóa: Cung cấp nguồn tài liệu hệ thống hóa về tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh và bức tranh tổng quan văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cán bộ làm công tác tư tưởng - văn hóa, các cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước (Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Tuyên giáo Thành ủy): Tham khảo các luận chứng thực tiễn và giải pháp để xây dựng quy hoạch, đề án phát triển văn hóa đô thị.
  • Các chương trình đào tạo lý luận chính trị: Sử dụng các nội dung phân tích trong Chương 1 và Chương 2 làm tư liệu giảng dạy chuyên đề tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định mốc thời gian và không gian nghiên cứu cụ thể như thế nào?
Luận án giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 1998 (thời điểm Đảng ban hành Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2021). Không gian nghiên cứu diễn ra trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Số liệu kinh tế - xã hội nào của Thành phố Hồ Chí Minh được tác giả sử dụng làm cơ sở lập luận?
Tác giả dẫn số liệu năm 2019: tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn Thành phố (GRDP) đạt hơn 1,34 triệu tỷ đồng (tăng 8,32%); năng suất lao động ước đạt 299,8 triệu đồng/người (tăng 6,8%) để đối chiếu với thực trạng đầu tư và phát triển văn hóa chưa tương xứng.

3. Những dữ kiện lịch sử nào được luận án trích dẫn để vạch trần chính sách ngu dân của thực dân Pháp?
Luận án trích dẫn các dữ liệu từ tác phẩm của Hồ Chí Minh: thực dân Pháp thiết lập 1.500 ty rượu và thuốc phiện cho 1.000 làng trong khi chỉ có 10 trường học cho cùng số làng đó; hơn 90% dân số Việt Nam thời kỳ thuộc địa bị mù chữ; và trong Thế chiến I, có 700.000 người bản xứ bị đưa sang Pháp với 80.000 người tử trận.

4. Luận án sử dụng những áng văn thơ lịch sử nào để chứng minh truyền thống văn hóa dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh?
Luận án trích dẫn bài thơ Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt, hai câu thơ của Trần Nhân Tông sau kháng chiến chống Nguyên Mông ("Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã / Sơn hà thiên cổ điện kim âu"), và áng văn Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi ("Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân... Vốn xưng nền văn hiến đã lâu").

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hồ Ngọc Vinh đã làm rõ cơ sở lịch sử, tiền đề tư tưởng và nội dung cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến năm 2021, chỉ rõ các thành tựu và mặt hạn chế tồn tại. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống phương hướng và giải pháp thực tiễn có giá trị khoa học, đóng góp vào công tác hoạch định chính sách phát triển văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.