Tổng quan nghiên cứu

Trong toàn bộ trước tác đồ sộ gồm 1.921 bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tới 839 bài trực tiếp bàn về vấn đề đoàn kết và 1.809 lần Người sử dụng các thuật ngữ "đoàn kết", "đại đoàn kết". Minh chứng lịch sử hào hùng cho thấy, với quy mô chỉ khoảng 5.000 đảng viên vào năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tạo nên bước ngoặt vĩ đại, lãnh đạo toàn thể dân tộc giành thắng lợi trọn vẹn trong cuộc Cách mạng Tháng Tám. Tuy nhiên, sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, sự tác động từ mặt trái của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng đã làm nảy sinh tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, cùng các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", cục bộ địa phương và "lợi ích nhóm" ở một bộ phận cán bộ, đảng viên.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học mang mã số 60220301 tập trung làm sáng tỏ một cách có hệ thống nội dung, bản chất và giá trị cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong Đảng. Từ cơ sở đó, công trình đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm xây dựng khối đoàn kết nội bộ vững chắc trong giai đoạn hiện nay. Phạm vi nghiên cứu bao quát hệ thống văn kiện, tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với thực tiễn công tác xây dựng Đảng tại Việt Nam trong tiến trình đổi mới từ năm 1986 đến năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% các điểm nóng mất đoàn kết nội bộ kéo dài và nâng tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng đạt chuẩn trong sạch, vững mạnh lên trên 85% hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai hệ thống lý thuyết trụ cột: Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin và Hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Trong đó, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập được sử dụng làm nền tảng lý luận để nhận diện bản chất, nguyên nhân và phương thức hóa giải các xung đột nội bộ. Mô hình nghiên cứu tích hợp đa tầng các giá trị văn hóa nhân loại: thuyết "Đại đồng" của Nho giáo, triết lý "Lục hòa" gồm 6 phương pháp hòa hợp thân - khẩu - ý - giới - kiến - lợi của Phật giáo, học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn, kết hợp cùng tư tưởng Tự do - Bình đẳng - Bác ái từ Tuyên ngôn Độc lập Mỹ năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền, Dân quyền Pháp năm 1791.

Khung nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm trung tâm bao gồm:

  1. Tập trung dân chủ;
  2. Tập thể lãnh đạo kết hợp cá nhân phụ trách;
  3. Tự phê bình và phê bình;
  4. Kỷ luật tự giác nghiêm minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp toàn diện từ bộ Hồ Chí Minh Toàn tập gồm 15 tập, các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng từ khóa I đến khóa XII, cùng hơn 25 công trình chuyên khảo uy tín xuất bản trong giai đoạn 1993 - 2016. Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm toàn bộ 142 trang tư liệu của luận văn, trích lục phân tích từ 839 bài viết chuyên đề về đoàn kết và hơn 10 nghị quyết Trung ương mang tính bản lề. Phương pháp chọn mẫu mục tiêu được áp dụng nhằm lựa chọn những tư liệu gốc phản ánh rõ nét tiến trình phát triển tư tưởng của Người, từ khóa đào tạo 75 cán bộ cách mạng đầu tiên tại Quảng Châu năm 1925 đến bản Di chúc lịch sử năm 1969.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp lịch sử và lôgíc cùng phương pháp phân tích - tổng hợp là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học, giúp tái hiện sinh động sự phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh trong mối quan hệ gắn bó mật thiết với các chặng đường lịch sử dân tộc. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai theo 3 mốc timeline chính:

  • Giai đoạn 1920 - 1930: Quá trình chuẩn bị lý luận và hợp nhất 3 tổ chức cộng sản;
  • Giai đoạn 1930 - 1969: Giai đoạn lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc và hoàn thiện lý luận xây dựng Đảng cầm quyền;
  • Giai đoạn 1986 - 2017: Tổng kết 30 năm đổi mới, đánh giá thực trạng và vận dụng tư tưởng vào công tác chỉnh đốn Đảng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn khẳng định đoàn kết thống nhất là quy luật sinh tồn và đặc trưng bản chất của Đảng Mácxít. Khi Đảng thành lập năm 1930 trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức cộng sản hoạt động phân tán, sự thống nhất tuyệt đối về mục tiêu đã quy tụ 100% lực lượng tiên phong. Đến năm 1945, dù lực lượng chỉ có khoảng 5.000 đảng viên, sự cố kết vững chắc đã lãnh đạo hơn 20 triệu đồng bào tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi.

Thứ hai, nghiên cứu làm rõ nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết tinh giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với truyền thống đoàn kết hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam. Kết quả thống kê chỉ ra có tới 1.809 lượt Người sử dụng từ khóa đoàn kết trong các tác phẩm, khẳng định đoàn kết không phải là thủ thuật chính trị ngắn hạn mà là đường lối chiến lược xuyên suốt.

Thứ ba, luận văn nhận diện "chủ nghĩa cá nhân" là căn bệnh mẹ đẻ ra hơn 10 loại biến chứng nguy hại như nể nang, kéo bè kéo cánh, tham ô, lãng phí, hữu danh vô thực. Trong bản Di chúc năm 1969, dù chỉ dành chưa đầy 20 dòng để căn dặn về Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã 5 lần nhấn mạnh từ đoàn kết và yêu cầu toàn Đảng phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí như giữ gìn con ngươi của mắt mình.

Thứ tư, khảo sát thực tiễn chỉ ra tác động mặt trái của kinh tế thị trường đang làm suy giảm từ 20% đến 30% tính chiến đấu trong tự phê bình và phê bình tại một số cấp ủy cơ sở, dẫn đến tình trạng dân chủ hình thức hoặc lợi dụng phê bình để hạ bệ, công kích lẫn nhau.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ việc một bộ phận cán bộ buông lỏng học tập lý luận chính trị, thiếu cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ. So sánh với các công trình nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2016, luận văn đã làm sáng tỏ hơn luận điểm: "Kỷ luật trong dân chủ, dân chủ phải có kỷ luật". Khối đoàn kết chân chính không phải là trạng thái dĩ hòa vi quý, "chín bỏ làm mười", mà phải thông qua đấu tranh tự phê bình và phê bình nghiêm túc như công việc "rửa mặt hằng ngày".

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua một bảng so sánh 5 nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới đối chiếu với các biểu hiện lệch lạc thường gặp tại cơ sở, kết hợp cùng biểu đồ hình cột thể hiện tần suất 1.809 lần xuất hiện thuật ngữ đoàn kết qua từng giai đoạn lịch sử từ 1920 đến 1969, giúp người đọc nắm bắt mạch lạc diễn trình phát triển tư tưởng của Lãnh tụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho 100% cán bộ, đảng viên mới; hướng tới mục tiêu nâng cao 95% nhận thức về lập trường giai cấp và năng lực vận dụng lý luận vào thực tiễn trong lộ trình 2017 - 2025; chủ thể thực hiện là Ban Tuyên giáo các cấp phối hợp cùng các Học viện Chính trị.
  2. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, vận hành nhuần nhuyễn cơ chế tập thể lãnh đạo kết hợp phân công cá nhân phụ trách; đặt mục tiêu giảm thiểu 50% các biểu hiện lạm quyền, độc đoán hoặc ỷ lại vào tập thể; thời gian hoàn thiện quy chế làm việc trong 6 tháng đầu nhiệm kỳ cấp ủy; chủ thể thực hiện là Ban Thường vụ cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp.
  3. Đổi mới căn bản nội dung và phương pháp tự phê bình và phê bình theo phương châm "trị bệnh cứu người", kiên quyết quét sạch chủ nghĩa cá nhân; bảo đảm 100% chi bộ tổ chức sinh hoạt chuyên đề tự phê bình định kỳ hằng quý; lộ trình thực hiện liên tục hằng năm; chủ thể chịu trách nhiệm là Chi ủy và từng đảng viên.
  4. Siết chặt kỷ luật kỷ cương của Đảng, tăng cường kiểm tra giám sát, xử lý nghiêm minh không có vùng cấm đối với mọi hành vi phá hoại đoàn kết nội bộ, tham nhũng, lãng phí; phấn đấu kéo giảm trên 80% số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ trong giai đoạn 2017 - 2030; chủ thể thực hiện là Cơ quan Kiểm tra Đảng kết hợp Thanh tra Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cấp ủy viên các cấp: Nắm vững phương pháp quản trị tổ chức, thành thạo kỹ năng điều hành sinh hoạt Đảng và có thêm công cụ giải quyết hiệu quả các nguy cơ mâu thuẫn, chia rẽ nội bộ tại địa phương, cơ quan.
  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Lý luận Chính trị: Khai thác hệ thống ngữ liệu chuẩn xác với hơn 800 bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phục vụ trực tiếp cho việc biên soạn bài giảng, giáo trình và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến Triết học chính trị.
  3. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo và Kiểm tra Đảng: Vận dụng hệ thống nhận diện 10 căn bệnh bắt nguồn từ chủ nghĩa cá nhân để xây dựng khung tiêu chí kiểm tra, giám sát định kỳ, ngăn chặn từ sớm nguy cơ suy thoái tư tưởng chính trị.
  4. Đảng viên trẻ và quần chúng ưu tú chuẩn bị kết nạp: Trau dồi phẩm chất đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị và ý thức tự giác chấp hành kỷ luật Đảng, xây dựng tinh thần tương thân tương ái cùng đồng chí ngay tại chi bộ cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh ví đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình?
    Bởi vì con ngươi là bộ phận nhạy cảm, tinh vi và quý giá nhất của đôi mắt, chỉ một hạt bụi nhỏ lọt vào cũng gây tổn thương sâu sắc. Hình ảnh ẩn dụ này nhấn mạnh đoàn kết là sinh mệnh của Đảng, đòi hỏi mỗi cán bộ phải bảo vệ cẩn trọng từng ngày, tuyệt đối không để bất kỳ mầm mống chia rẽ nào làm suy yếu tổ chức.

  2. Điểm khác biệt cốt lõi giữa đoàn kết chân chính và đoàn kết xuôi chiều, hình thức là gì?
    Đoàn kết chân chính được xây dựng trên nền tảng mục tiêu cách mạng đúng đắn, dựa vào tự phê bình và phê bình nghiêm túc để cùng tiến bộ. Ngược lại, đoàn kết xuôi chiều là sản phẩm của chủ nghĩa cá nhân, mang tính dĩ hòa vi quý, che giấu khuyết điểm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh để trục lợi riêng.

  3. Luận văn đưa ra số liệu thống kê cụ thể nào về sự quan tâm của Bác đối với vấn đề đoàn kết?
    Luận văn trích lục số liệu thống kê khoa học: trong 1.921 bài viết của Bác, có tới 839 bài đề cập trực tiếp đến đoàn kết thống nhất và 1.809 lần Người dùng thuật ngữ đoàn kết, đại đoàn kết, khẳng định đây là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ di sản tư tưởng của Người.

  4. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên tắc tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách được hiểu thế nào?
    Tập thể lãnh đạo nhằm phát huy tối đa dân chủ, tập hợp trí tuệ nhiều người để giải quyết công việc thấu đáo, tránh sai lầm chủ quan. Cá nhân phụ trách nhằm quy định rõ trách nhiệm, giúp công việc vận hành thông suốt, ngăn ngừa triệt để tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc độc đoán chuyên quyền.

  5. Làm thế nào để tự phê bình và phê bình không bị biến tướng thành công cụ công kích nội bộ?
    Cần quán triệt sâu sắc phương châm "có lý, có tình", lấy tinh thần "trị bệnh cứu người" và tình yêu thương đồng chí làm gốc rễ. Việc phê bình phải tiến hành dân chủ, thẳng thắn trong tổ chức, chỉ rõ cả ưu điểm lẫn khuyết điểm và nghiêm cấm tuyệt đối hành vi lợi dụng phê bình để bè phái, trả thù cá nhân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong Đảng qua 142 trang nghiên cứu công phu.
  • Làm sáng tỏ bản chất của 4 nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng kiểu mới, đặt trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Nhận diện chính xác căn nguyên của các biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" xuất phát từ căn bệnh gốc là chủ nghĩa cá nhân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với các chỉ số định lượng rõ ràng, hướng tới mục tiêu xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh đến năm 2030.
  • Khẳng định giá trị trường tồn của di huấn giữ gìn khối đoàn kết thống nhất đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Về định hướng tiếp theo, các tổ chức cơ sở Đảng cần nhanh chóng cụ thể hóa những giải pháp của luận văn vào quy chế làm việc trong nhiệm kỳ mới, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ. Hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng sáng tạo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này nhằm củng cố khối đoàn kết và nâng cao sức chiến đấu cho tổ chức Đảng của bạn ngay hôm nay.