Luận văn thạc sĩ tự do hóa tài chính tỷ giá và giá cổ phiếu các cú sốc ngoại sinh ở các nước đông nam á

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích tự do hóa tài chính tỷ giá và giá cổ phiếu các cú sốc ngoại sinh ở các nước đông nam á, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. Chương 1: Giới thiệu

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.4. Kết cấu của luận văn

2. Chương 2: Khung lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.1. Khung lý thuyết của đề tài

2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phân tích đồng liên kết

3.2. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger đa biến

3.3. Kiểm định tính bền vững tham số của mô hình VEC

3.4. Phân tích các cú sốc trong mô hình SVEC

4. Chương 4: Kết quả thực nghiệm

4.2. Kết quả kiểm định đồng liên kết của mô hình hai/ba biến

4.3. Phân tích kênh truyền dẫn của cú sốc ngoại sinh

4.4. Các kiểm định và phân tích đệ quy của mô hình dài hạn

4.5. Phân tích hàm phản ứng đẩy kết hợp phân rã phương sai

4.6. Phân rã phương sai

5. Chương 5: Gợi ý chính sách và hướng phát triển khác của đề tài

5.1. Tăng tính vững của mô hình

5.3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tự do hóa tài chính và giá cổ phiếu ở Đông Nam Á

Tự do hóa tài chính đã trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, đặc biệt là ở các nước Đông Nam Á. Sự chuyển mình này không chỉ ảnh hưởng đến dòng vốn mà còn tác động mạnh mẽ đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối liên hệ giữa tự do hóa tài chính và giá cổ phiếu, đồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động này.

1.1. Tự do hóa tài chính là gì và tại sao quan trọng

Tự do hóa tài chính đề cập đến việc giảm bớt các rào cản đối với dòng vốn quốc tế. Điều này cho phép các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tham gia vào thị trường tài chính trong nước, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự quan trọng của tự do hóa tài chính nằm ở khả năng thu hút đầu tư nước ngoài và cải thiện tính minh bạch của thị trường.

1.2. Tác động của tự do hóa tài chính đến giá cổ phiếu

Tự do hóa tài chính có thể dẫn đến sự gia tăng giá cổ phiếu thông qua việc thu hút dòng vốn đầu tư. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo ra rủi ro nếu không được quản lý tốt, dẫn đến sự biến động lớn trong giá cổ phiếu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự gia tăng dòng vốn có thể làm tăng giá cổ phiếu, nhưng cũng có thể gây ra những cú sốc tiêu cực.

II. Các thách thức trong tự do hóa tài chính ở Đông Nam Á

Mặc dù tự do hóa tài chính mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà các quốc gia Đông Nam Á phải đối mặt. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của thị trường tài chính và giá cổ phiếu.

2.1. Rủi ro từ dòng vốn đầu tư nước ngoài

Dòng vốn đầu tư nước ngoài có thể mang lại lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro. Khi các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn đột ngột, điều này có thể dẫn đến sự sụt giảm mạnh trong giá cổ phiếu và gây ra bất ổn cho nền kinh tế.

2.2. Biến động tỷ giá và tác động đến giá cổ phiếu

Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu. Khi tỷ giá biến động mạnh, các công ty xuất khẩu có thể gặp khó khăn, dẫn đến sự giảm sút trong giá cổ phiếu của họ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nền kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của tự do hóa tài chính

Để phân tích tác động của tự do hóa tài chính đến giá cổ phiếu, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng và định tính. Các mô hình kinh tế sẽ được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến.

3.1. Mô hình phân tích đồng liên kết

Mô hình phân tích đồng liên kết sẽ giúp xác định mối quan hệ dài hạn giữa tự do hóa tài chính và giá cổ phiếu. Phương pháp này cho phép kiểm tra xem liệu các biến có cùng xu hướng hay không.

3.2. Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả

Kiểm định Granger sẽ được sử dụng để xác định xem tự do hóa tài chính có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu hay không. Phương pháp này giúp làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa các biến.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tự do hóa tài chính có tác động tích cực đến giá cổ phiếu ở một số quốc gia Đông Nam Á. Tuy nhiên, cũng có những yếu tố cần được xem xét để đảm bảo sự ổn định của thị trường.

4.1. Tác động tích cực đến giá cổ phiếu

Nghiên cứu chỉ ra rằng tự do hóa tài chính đã giúp tăng cường giá cổ phiếu ở nhiều quốc gia Đông Nam Á. Sự gia tăng dòng vốn đầu tư nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán.

4.2. Các yếu tố cần lưu ý để duy trì ổn định

Để duy trì sự ổn định của thị trường, các quốc gia cần có chính sách quản lý dòng vốn hiệu quả. Điều này bao gồm việc theo dõi và kiểm soát các rủi ro từ dòng vốn đầu tư nước ngoài.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tự do hóa tài chính

Tự do hóa tài chính sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á. Tuy nhiên, cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự ổn định của thị trường.

5.1. Tương lai của tự do hóa tài chính ở Đông Nam Á

Tương lai của tự do hóa tài chính ở Đông Nam Á sẽ phụ thuộc vào khả năng quản lý rủi ro và duy trì sự ổn định của thị trường. Các quốc gia cần tiếp tục cải cách chính sách để thu hút đầu tư nước ngoài.

5.2. Đề xuất chính sách cho các quốc gia Đông Nam Á

Các quốc gia cần xây dựng các chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để quản lý dòng vốn. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tự do hóa tài chính tỷ giá và giá cổ phiếu các cú sốc ngoại sinh ở các nước đông nam á

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Thập kỷ đầu tiên của tự do hóa tài chính đã chứng kiến sự tăng trưởng toàn cầu thần kỳ trong hơn 30 năm, một kết quả mà nhiều nước có thu nhập thấp và trung bình cùng trải qua. Sự trùng hợp ngẫu nhiên này đã thúc đẩy các nghiên cứu được thực hiện để tìm nguyên nhân mà sự dịch chuyển vốn kích thích tăng trưởng nhanh. Thực tế một số giải thích đã đưa ra, mô hình Bretton Woods II mô tả sự dịch chuyển vốn là một yếu tố cần thiết để nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng. Cuộc khủng hoảng tín dụng 2007-2008 đã làm đảo lộn các luận điểm ban đầu của họ.

Bây giờ lập luận rằng tự do hóa tài khoản vốn kết hợp với việc tiết kiệm cao ở các nước như Trung Quốc, tạo ra những dòng vốn làm thổi phồng thị trường nhà ở và định giá tài sản ở Mỹ cũng như các nền kinh tế phát triển khác. Thêm vào đó, mở cửa dòng vốn làm thâm hụt tài khoản vãng lai mở rộng một cách không bền vững ở Trung và Đông Âu cũng như kích khích sự phát triển của các đồng tiền nguy hiểm và sự bất xứng về kỳ hạn của các khoản vay. Do đó, việc nghiên cứu các biến kinh tế trong điều kiện mở, cụ thể các mối liên kết có thể có giữa các biến, có thể giúp các nhà chính sách giảm thiểu tính bất ổn của quá trình này. Trong bài nghiên cứu này, tôi tập trung vào mối liên kết của thị trường chứng khoán và tỷ giá hối đoái, mà được thúc đẩy bởi một số các khía cạnh sau: Xây dựng mô hình hoàn chỉnh tương thích với điều kiện kinh tế hiện tại cho các nước Đông Nam Á.

Caporale và Pittis (1997) đã đưa ra kết luận về quan hệ dài hạn của các biến và quan hệ nhân quả không có ý nghĩa dựa trên một hệ thống không hoàn chỉnh. Các biến quan trọng bị bỏ sót từ hệ thống là thị trường chứng khoán Mỹ, đại diện cho thị trường thế giới mà có thể tạo ra mối liên kết của thị trường chứng khoán và tỷ giá. Khi hội nhập thì các biến số của quốc gia đó có mức độ tương quan nhất định với kinh tế thế giới. Inci và Lee (2014); Ozdemir cùng đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 sự (2009)) ước lượng hiệu ứng lan tỏa giữa các thị trường chứng khoán Hoa Kỳ và BRICS bởi vì dòng vốn của các nước phát triển chảy vào các nước đang phát triển ngày càng gia tăng.

Ozdemir cùng đồng sự (2009) cho thấy mối quan hệ nhân quả có ý nghĩa giữa chỉ số S&P500 và tất cả các thị trường chứng khoán mới nổi, chứng minh cho sự tồn tại của mối quan hệ ngoại sinh trong thị trường chứng khoán toàn cầu. Đồng thời gia tăng mối liên kết giữa tỷ giá và thị trường chứng khoán. Ở góc độ vĩ mô, bài nghiên cứu hướng tới tìm hiểu các kênh truyền dẫn các cú sốc ngoại sinh. Thứ ba, bên cạnh các tính động ngắn hạn thì bài nghiên cứu còn khảo sát các tính động dài hạn của hai biến này.

Trước đó, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích mối quan hệ sử dụng sai phân bậc một (hay còn gọi là tỷ suất). Các nghiên cứu sử dụng sai phân bậc một vì chuỗi dữ liệu tài chính thường không đáp ứng được các giả định cơ bản về tính dừng để tránh những suy luận giả dựa trên phân tích hồi quy này. Tuy nhiên, sai phân biến làm một số thông tin liên quan đến các kết hợp tuyến tính có thể có giữa chúng ở Levels có thể bị mất. Các lý thuyết kinh tế không loại trừ mối quan hệ của tỷ giá và giá cổ phiếu ở Levels.

Sử dụng kỹ thuật đồng liên kết, được phát triển ban đầu bởi Granger (1981) để khám phá những mối quan hệ dài hạn giữa hai chuỗi dữ liệu. Phương pháp này giải quyết được vấn đề không dừng của chuỗi thời gian qua đó cho phép khảo sát cả levels và sai phân của tỷ giá và giá cổ phiếu. Cuối cùng, phân tích các cú sốc cấu trúc dựa trên các kết quả của hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai trên mô hình SVEC.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Xây dựng mô hình chính sách tương thích với điều kiện kinh tế mở của mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và tỷ giá hối đoái. Qua đó, phân tích kênh truyền động của các cú sốc ngoại sinh lên mối quan hệ của tỷ giá và giá cổ phiếu, cũng như phân tích từng cú sốc cấu trúc tác động vào tỷ giá và giá cổ phiếu.

Thêm vào đó, vai trò của tự do TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 hóa tài chính cũng được tính đến trong mô hình để có thể gợi ý cho quá trình hội nhập tài chính của các quốc gia được nghiên cứu thông qua các kết quả thực nghiệm có được. Dựa trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra để giải quyết thông qua các kết quả định lượng như sau: Kênh truyền dẫn các cú sốc ngoại sinh của từng quốc gia? Mối quan hệ dài hạn của thị trường chứng khoán và tỷ giá có tính đến tác động của kinh tế toàn cầu trong điều kiện kinh tế mở như thế nào? Tác động của khủng hoảng tài chính 2008 như thế nào đến mối quan hệ này? Phân tích từng cú sốc cấu trúc tác động lên các biến như thế nào thông qua phân rã phương sai? 1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: chỉ số giá cổ phiếu và tỷ giá của Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Malaysia và Mỹ; Phạm vi nghiên cứu: phân tích mối quan hệ động dài hạn và ngắn hạn của tỷ giá và giá cổ phiếu của năm nước Đông Nam Á, cụ thể Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippines và Malaysia cho giai đoạn từ 1/2007- 5/2016.4 Kết cấu của luận văn Bài nghiên cứu được thực hiện với cấu trúc như sau: Chương 2 thảo luận các nghiên cứu thực nghiệm trước đó. Trong chương 3, sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng. Chương 4 sẽ trình bày dữ liệu và các kết quả từ mô hình thực nghiệm và cuối cùng là kết luận ở Chương 5.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chương 2 Khung lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây Trong phần này, một số lý thuyết có thể giúp giải thích tương quan giữa chứng khoán và tỷ giá hối đoái được đưa ra thảo luận đầu tiên. Sau đó, tóm tắt các kết quả thực nghiệm đã nghiên cứu.1 Khung lý thuyết của đề tài Ở góc độ doanh nghiệp, về lý thuyết và thực nghiệm có sự đồng thuận là tác động của tỷ giá lên giá chứng khoán phụ thuộc vào rủi ro giao dịch và kinh tế của công ty (Aggarwal, 1981; Adler và Dumas, 1984; Jorion, 1990; Bodnar và Gentry, 1993; Donnely và Sheehy, 1996; Anh và Ng,1998). Ở cấp độ quốc gia, có một số lý thuyết kết hợp một loạt các cơ chế tiềm ẩn khác nhau để giải thích sự tương tác song phương giữa tỷ suất thị trường chứng khoán và tỷ giá, như thảo luận dưới đây. Mô hình "dòng thương mại" trong xác định tỷ giá dựa trên thị trường hàng hóa (xem Dornbusch và Fisher (1980)), khẳng định rằng thay đổi giá trị tiền tệ ảnh hưởng tính cạnh trạnh quốc tế và vị thế của cán cân thương mại và sau đó là sản lượng thực của quốc gia và cuối cùng ảnh hưởng đến dòng tiền hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.

Vì vậy, mô hình dòng thương mại ủng hộ cho tác động ngược chiều (cùng chiều) của đồng nội tệ tăng lên giá cổ phiếu ở các nền kinh tế xuất khẩu (nhập khẩu), kết luận trên xuất phát từ giả định sử dụng tỷ giá hối đoái trực tiếp.1 Tuy nhiên, tác động của tỷ giá có thể tạo ra hướng ngược lại khi yếu tố kỳ vọng vọng lạm phát được tính tới. Cụ thể, đồng nội tế giảm có thể làm tăng kỳ vọng lạm phát của quốc giá qua đó tạo ra tác động ngược chiều của tỷ giá lên chứng khoán. Ở góc độ vi mô, mô hình "dòng thương mại" giải thích ảnh hưởng của những thay đổi trong tỷ giá hối đoái lên giá cổ phiếu, dựa trên việc xem xét giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai. Vì tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đáng kể lên dòng tiền của doanh nghiệp thông qua các giao dịch kinh tế và các bút toán kế toán, do đó những 1 Giá trực tiếp xác định tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ so với nội tệ.

Như vậy giảm giá nội tệ có nghĩa là tăng trong tỷ giá hối đoái. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 thay đổi trong tỷ giá hối đoái cũng sẽ được thể hiện trong giá chứng khoán (Dornbusch và Fisher (1980), Bekaert và Hodrick (2012)). Trong khi đó, mô hình “dòng vốn” đặt nặng vai trò của tài khoản vốn (xem Branson (1983) và Frankel (1983), Frankel (1987)). Có hai lập luận chính xung quanh mô hình này, có tên gọi là mô hình phân bổ danh mục đầu tư và mô hình tiền tệ.

Mô hình phân bổ danh mục đầu tư (xem Branson (1983)) cho rằng tỷ giá nên phản ánh cầu tài sản trong nước so với tài sản nước ngoài. Do đó, khi cầu tài sản trong nước tăng lên kéo theo sự gia tăng của dòng vốn quốc tế chảy vào đồng thời đẩy lãi suất đồng nội tệ gia tăng và hiệu ứng sau đó là một sự sụt giảm trong tỷ giá hối đoái. Nói cách khác, mô hình phân bổ danh mục đầu tư chủ trương có một mối quan hệ ngược chiều giữa giá cổ phiếu và tỷ giá hối đoái; sau đó đi đến kết luận giá cổ phiếu có ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.2 Lý thuyết trọng tiền (Gavin (1989)) thì dựa trên vai trò của cung/cầu tiền tệ khẳng định cho mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái và sản lượng của quốc gia, rồi qua đó kết luận cho mối quan hệ của tỷ giá và thị trường chứng khoán.3 Rõ ràng, ba lý thuyết này cho chúng ta các kỳ vọng khác nhau về mặt giả thuyết của sự tương tác và liên kết giữa hai biến. Hướng nhân quả có thể thay đổi từ cú sốc hoạt động thực lên tỷ giá, khi đó chiều của mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán và tỷ giá là không thực sự rõ ràng.

4 Trong khi tác động của hoạt động thực lên thị trường chứng khoán là dương thì tác động lên tỷ giá hoặc là dương nếu cú sốc hoạt động thực lớn hơn hoạt động thương mại (xem Chinn (2000), Harrod-Balassa-Samuelson) hoặc là âm nếu nhỏ hơn (xem Pavlova và Rigobon, 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ