Luận văn tự chủ tài chính trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, phân tích thực trạng quản lý thu chi và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Tác giả

Lê Thị Thanh Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về tự chủ tài chính trường đại học cao đẳng công lập

Tự chủ tài chính trường đại học cao đẳng công lập là cơ chế cho phép các cơ sở giáo dục công lập được quyền chủ động trong việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng. Theo nghiên cứu của Lê Thị Thanh Hà (2016) tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tự chủ tài chính không đồng nghĩa với việc cắt giảm hoàn toàn ngân sách nhà nước (NSNN), mà là sự chuyển dịch từ mô hình “cấp phát” sang “giao quyền tự quyết có trách nhiệm”. Điều này đòi hỏi các trường phải minh bạch hóa nguồn thu – chi, xây dựng quy chế quản lý nội bộ và chịu trách nhiệm trước kết quả tài chính. Tự chủ tài chính còn gắn liền với tự chủ học thuậttự chủ tổ chức, tạo thành bộ ba trụ cột của đại học hiện đại. Trong bối cảnh ngân sách nhà nước ngày càng eo hẹp, việc thúc đẩy tự chủ tài chính trở thành xu thế tất yếu để các trường công lập duy trì chất lượng và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và bản chất của tự chủ tài chính trong giáo dục đại học

Tự chủ tài chính được hiểu là quyền của cơ sở giáo dục công lập trong việc quyết định các hoạt động tài chính như thu học phí, liên kết đào tạo, cung cấp dịch vụ, quản lý tài sản và phân phối thu nhập. Bản chất của cơ chế này là tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn lực. Theo Thông tư liên tịch số 77/2014/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, trường đại học, cao đẳng công lập được phép giữ lại phần chênh lệch thu – chi để tái đầu tư, cải thiện thu nhập giảng viên và nâng cấp cơ sở vật chất.

1.2. Mối liên hệ giữa tự chủ tài chính và chất lượng đào tạo

Nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cho thấy, khi được tự chủ tài chính, nhà trường có khả năng đầu tư vào chương trình đào tạo thực tiễn, nâng cao năng lực giảng viên và cải thiện cơ sở hạ tầng. Điều này trực tiếp tác động đến chất lượng đào tạo và khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Tuy nhiên, nếu thiếu cơ chế giám sát và minh bạch, tự chủ có thể dẫn đến lạm thu hoặc phân bổ không công bằng, làm tổn hại đến uy tín và mục tiêu giáo dục.

II. Những thách thức lớn khi triển khai tự chủ tài chính ở trường công lập

Việc triển khai tự chủ tài chính trường đại học cao đẳng công lập gặp nhiều rào cản cả từ hệ thống pháp lý lẫn năng lực nội tại của các cơ sở giáo dục. Theo báo cáo thực trạng tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (2011–2013), hơn 70% nguồn thu vẫn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, trong khi khả năng tạo nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp còn hạn chế. Nhiều trường chưa có đội ngũ quản trị tài chính chuyên nghiệp, thiếu hệ thống kế toán hiện đại và chưa xây dựng được chiến lược huy động nguồn lực dài hạn. Bên cạnh đó, cơ chế phân bổ NSNN vẫn mang tính “bình quân”, không khuyến khích hiệu quả, khiến các trường chưa thực sự có động lực đổi mới. Một thách thức khác là sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật, dẫn đến lúng túng trong thực thi. Ví dụ, mặc dù được giao quyền tự chủ, nhiều trường vẫn phải xin phê duyệt từng khoản chi nhỏ từ cơ quan chủ quản, làm giảm tính linh hoạt và hiệu quả quản lý.

2.1. Phụ thuộc ngân sách nhà nước và hạn chế tạo nguồn thu

Bảng 3.1 và 3.5 trong luận văn của Lê Thị Thanh Hà (2016) cho thấy, trong giai đoạn 2011–2013, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội chỉ thu được khoảng 25–30% tổng nguồn kinh phí từ hoạt động sự nghiệp như học phí, liên kết đào tạo và dịch vụ. Phần còn lại đến từ NSNN, phản ánh sự phụ thuộc tài chính nghiêm trọng. Điều này khiến trường khó chủ động trong kế hoạch phát triển và dễ bị ảnh hưởng bởi biến động ngân sách hàng năm.

2.2. Thiếu năng lực quản trị tài chính và minh bạch thông tin

Nhiều trường công lập chưa có bộ máy quản trị tài chính chuyên nghiệp, dẫn đến việc lập kế hoạch tài chính thiếu chiến lược, kiểm soát chi phí kém hiệu quả và thiếu minh bạch trong báo cáo. Việc không công khai cơ cấu thu – chi làm giảm niềm tin của người học và xã hội, đồng thời cản trở sự giám sát từ bên ngoài – yếu tố then chốt để đảm bảo tự chủ có trách nhiệm.

III. Phương pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính hiệu quả

Để tự chủ tài chính trường đại học cao đẳng công lập phát huy hiệu quả, cần kết hợp đồng bộ các giải pháp về thể chế, năng lực quản trị và minh bạch tài chính. Trước hết, nhà nước cần điều chỉnh cơ chế phân bổ NSNN theo nguyên tắc “giao quyền – giao trách nhiệm – giao nguồn lực”, thay vì cấp phát theo định mức cứng nhắc. Đồng thời, các trường phải chủ động xây dựng quy chế tài chính nội bộ, trong đó quy định rõ thẩm quyền, quy trình và tiêu chí phân bổ nguồn lực. Một yếu tố then chốt là phát triển nguồn thu bền vững thông qua mở rộng chương trình đào tạo chất lượng cao, tăng cường hợp tác doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ khoa học – công nghệ. Theo đề xuất trong luận văn của Lê Thị Thanh Hà (2016), Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cần thành lập đơn vị phát triển nguồn lực tài chính chuyên trách, ứng dụng công nghệ trong quản lý và công khai báo cáo tài chính định kỳ.

3.1. Xây dựng quy chế tài chính nội bộ minh bạch

Quy chế tài chính nội bộ phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc tự chủ – trách nhiệm – minh bạch. Nội dung cần bao gồm: cơ chế xác định học phí, quy trình phê duyệt ngân sách, tiêu chí phân phối thu nhập và cơ chế giám sát nội bộ. Việc này giúp đảm bảo mọi quyết định tài chính đều có cơ sở rõ ràng, tránh tình trạng lạm quyền hoặc sử dụng sai mục đích.

3.2. Đa dạng hóa nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Các trường cần đa dạng hóa nguồn thu bằng cách phát triển chương trình đào tạo theo nhu cầu thị trường, tăng cường liên kết quốc tế, cung cấp dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ. Tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tiềm năng từ đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ và tổ chức sự kiện du lịch chưa được khai thác đầy đủ – đây là cơ hội lớn để tăng nguồn thu sự nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Nghiên cứu thực tiễn tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2011–2013 cung cấp bài học quý giá về tự chủ tài chính trường đại học cao đẳng công lập. Dù đã được giao quyền tự chủ một phần, trường vẫn gặp khó trong việc cân đối thu – chi. Bảng 3.8 cho thấy chênh lệch thu – chi hàng năm dao động từ 1,2–2,5 tỷ đồng, nhưng phần lớn được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm thay vì tái đầu tư. Điều này phản ánh thiếu chiến lược tài chính dài hạn. Tuy nhiên, trường đã bước đầu thực hiện tốt việc trích lập các quỹ (Bảng 3.11) như quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng – phúc lợi, cho thấy ý thức quản lý tài chính có trách nhiệm. Thành công bước đầu đến từ việc chủ động tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp du lịch, góp phần tăng nguồn thu ngoài NSNN lên 5% mỗi năm.

4.1. Kết quả đạt được trong quản lý thu chi

Trường đã thực hiện tự chủ quản lý sử dụng nguồn tài chính theo đúng quy định, đảm bảo chi thường xuyên không vượt quá tổng nguồn thu được giao. Đặc biệt, việc chi trả thu nhập tăng thêm (Bảng 3.10) được thực hiện công khai, minh bạch, góp phần nâng cao động lực giảng viên – một yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng đào tạo.

4.2. Hạn chế và bài học kinh nghiệm

Hạn chế lớn nhất là chưa có chiến lược huy động nguồn lực dài hạn và thiếu hệ thống dự báo tài chính. Nhiều khoản chi đầu tư bị đình hoãn do thiếu nguồn. Bài học rút ra là: tự chủ tài chính chỉ thành công khi đi kèm với năng lực quản trị chuyên nghiệp, minh bạch thông tin và sự cam kết của ban lãnh đạo trong việc đổi mới mô hình tài chính.

V. Tương lai của tự chủ tài chính trong giáo dục đại học công lập Việt Nam

Xu hướng tự chủ tài chính trường đại học cao đẳng công lập sẽ tiếp tục được đẩy mạnh trong bối cảnh cải cách giáo dục và hội nhập quốc tế. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đã khẳng định: “Mở rộng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học”. Trong tương lai, các trường sẽ được giao quyền tự quyết học phí theo chương trình, được giữ toàn bộ phần chênh lệch thu – chi và được quyền sở hữu tài sản hình thành từ nguồn thu sự nghiệp. Tuy nhiên, đi kèm quyền tự chủ là yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính, công khai báo cáo kiểm toán và chịu sự giám sát của xã hội. Những trường không thích nghi kịp sẽ đối mặt với nguy cơ sụt giảm người học và mất khả năng cạnh tranh. Do đó, tự chủ tài chính không chỉ là cơ hội, mà còn là thách thức sống còn đối với các trường đại học, cao đẳng công lập trong thập kỷ tới.

5.1. Định hướng chính sách của Nhà nước đến 2030

Chính phủ đang hoàn thiện khung pháp lý để thực hiện tự chủ đại học toàn diện, trong đó tự chủ tài chính là trọng tâm. Dự thảo Luật Giáo dục đại học sửa đổi đề xuất giao quyền tự chủ tài chính đầy đủ cho các trường đạt kiểm định chất lượng, đồng thời yêu cầu công khai minh bạch như một điều kiện bắt buộc để được hưởng cơ chế này.

5.2. Vai trò của minh bạch và trách nhiệm giải trình

Minh bạch tài chính không chỉ là nghĩa vụ pháp lý, mà còn là yếu tố xây dựng niềm tin với người học và nhà đầu tư. Các trường cần công khai báo cáo tài chính thường niên, kết quả kiểm toán độc lập và cơ chế phân phối thu nhập. Đây là nền tảng để xây dựng mô hình đại học tự chủ bền vững theo chuẩn mực quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ tự chủ tài chính trong các trường đại học cao đẳng công lập

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU VA CO 86 LY TLUẬN VẺ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH DÓI VỚI CÁC TRƯỜNG DẠT HOC, CAO DANG CONG LAP. Tổng quan tinh hình nghiền cứu: 1. Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao dang cing lap. Khái quát về đào tạo đại học, cao đẳng: 1.2 Cơ chế tự cha lai chính đối với các cơ số giáo đục đại học, cao đẳng công lập.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:. Phương pháp phân tích số liệt 2. Phương pháp sơ sánh: 2.

Phương pháp phân tích, tổng hợp: CHUONG 3: THỰC TRANG CO CHE TY CHU TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO PANG DU LICH HA NOT. Khải quát chung về trường Cao đẳng Du lịch. Chức năng, nhiệm vụ và quyển hạn của trường,. Tả chức bộ máy quản lý.

Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Du lịch Ha „43 DANH MỤC CÁC BẰNG BIÊU SITY | Bảng Nội Dung Trang Téng hop ác nguồn kinh phí của trường Cao đẳng Du 1 Bang 3.1 45 Tịch Hà Nội trong giai đoạn lù sắm 201 1-2013. Cơ pầu nguồn kimh phí NSNN cap của lrường Cao 2 | Bang32 |. 8 ee 5 46 đăng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2011 — 2013 Tổng hợp số học sinh, sinh viên binh quân trong 3 | Bảng33 năm của các ngành dao tạo có ngân sich cua) 49 trường Cao dang Du lich Ha Noi Tông hợp nhu cầu của trường Cao dang Du lịch 1a 4 Bang 3.4 Nội và phê duyét vé nguén kinh phi NSNN cap chi] 50 cho ngoai dinh mic Tổng hợp tạo lập nguồn kinh phí thu từ hoạt động sự 5 Bang 3.5 2 52, nghiệp của trường Cao đẳng Du lịch Lià Nội Cơ cấu chỉ thường xuyên của trường Cao đẳng Du 6 | Bang 3.6 one uy one » 5 Tịch Hà Nội giai đoạn 201 1-2013 Cơ cầu nguồn thu ấp cho chỉ thường xuyên của 7 lăng 3.7 trường Cao đẳng Du lịch Là Nội giai đoạn 2011- $7 2013 Xác dinh chénh lệch thu — chỉ của trường Cao dã 8 | Bảng38 : me mel sg Du lich Ha Néi giai doan 2011-2013. Sử dụng kết quả chénh lệch thu chi của trường Cao 9 | pag39 one 59 đăng Tu lịch Hà Nội gia đoạn 2011-2013 Tình hình chỉ trả thư nhập tặng thêm của trưởng Cao 10 | Bảng310 „ - cuc 60 đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2011-2013 Tinh hinh trích lập và sử đi các quỹ tại tru 11 | Bảng 311 k Np ose TY mE gs Cao đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 201 1-201 3 DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT SIT Nguyên nghĩa 1 |NSNN Ngân sách Nhà nước 3 [UBND Tiy ban Nhan dan TỜI CẮM ƠN Trong suốt quá trình học lập tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi xia cảm ơn các thầy giảo, cô giáo dã giảng dạy, truyền dạt kiến thức, kinh nghiệm quản lý rất thiết thục, bổ ich cho hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn của bân thân cũng như đúc kết vào bản luận vần này, 'Tôi xin tỏ lòng, cảm ơn sâu sắc T8 Trần Lhế Nữ Trường Đại học Kimhtế - Dại học Quốc gia JIa Nội, người đã tận tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện giúp tôi thạc tiện và hoàn ảnh luận văn tốt nghiệp này.

Xin duoc tran thanh cam on Ban Gidm hiệu tại trường, Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đô tôi hoàn thành khoá học cũng trong quá trình hoan thành bản luận văn này, Xin tran trong cam on! TỚI MỞ ĐẤU 1. Tỉnh cấp thiết của để tài Giáo dục, đào tao và khoa học công nghệ là quốc sách hàng dâu déi với mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Nâng cao chất lượng giáo đụo cũng là Tục liêu cao nhất ruà Việt Nam đang đặt ra trong thời gian Lới Trong thời kỷ hội nhập kinh tế, dưới sự lãnh dạo của Đảng và quản lý của Nha nude, dat nước ta đang từng bước đổi mới. Nên giáo đục nôi chưng và giáo dục đại bọc Việt Nam nói riêng đã đạt duợc những thành lựu to lớn, góp phẩn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hỏa của toàn xã hội.

tuy nhiên, bên cạnh: những thành tựu đã đạt được, giáo đục đại học V t Nam vẫn còn một số vẫn dé bat cập. Công tac quan ly của Bộ GD & ĐT dối với các trường đại học, cao đẳng chưa thực sự đổi mới để phủ hợp với các quy luật chỉ phổi hoạt động của hệ thông giáo duc đại học và đói hỏi của phát triển xã hội Phương pháp quản lý nhà nước đối với các trường, đại học, cao dang công lập chưa tạo dủ diễu kiện đễ các cơ sở dào tạo. thực biện quyền và trách nhiệm tự chrủ, mặt khác không đủ khả năng đánh giá thực chất hoạt động và sự chấp hành luật pháp của tắt cả các trường đại học, cao đắng, Qua har lan cai cách cơ chế tải chính (Nghị dinh 10/2002/NĐ-CP, Nghị dinh 43/2006/ND-CP) đã giãm bớt một số rào căn nhưng tính hiệu lựo, hiệu quả, tính linh hoại, công bằng, tính rằng buộc Lỗ chức, sự chấp thuận cửa công đồng đối với sơ chế tự chủ tài chính chưa cao. Những bất cập trong cơ chế quản lý được cơi là một nguyên nhân hạn chế tỉnh tự chỗ, kéo theo hạn chế vẻ chất lượng đảo lạo, khiển các trường khó có điều.

kiện phát huy tỉnh năng dộng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Cơ chế quản lý bành chính Nhà mước đã không còn phủ hợp với một nên kinh tế - xã hội phát triển. nhanh, phúc tạp và da đạng. Muốn các trường dại học, cao dẳng công lập thật sự đạt hiệu quá đào tạo cao thị cơ chế tự chủ tài chính cần thay đổi để tạo ra những giải 'pháp đột phá về cơ chẻ tài chính, cơ chế quản trị điền hành.

Dé góp phản trong việc đưa ra một cái whin tổng quan về tình hình tự chủ trong các trường đại học, cao: DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT SIT Nguyên nghĩa 1 |NSNN Ngân sách Nhà nước 3 [UBND Tiy ban Nhan dan DANH MỤC CÁC BẰNG BIÊU SITY | Bảng Nội Dung Trang Téng hop ác nguồn kinh phí của trường Cao đẳng Du 1 Bang 3.1 45 Tịch Hà Nội trong giai đoạn lù sắm 201 1-2013. Cơ pầu nguồn kimh phí NSNN cap của lrường Cao 2 | Bang32 |. 8 ee 5 46 đăng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2011 — 2013 Tổng hợp số học sinh, sinh viên binh quân trong 3 | Bảng33 năm của các ngành dao tạo có ngân sich cua) 49 trường Cao dang Du lich Ha Noi Tông hợp nhu cầu của trường Cao dang Du lịch 1a 4 Bang 3.4 Nội và phê duyét vé nguén kinh phi NSNN cap chi] 50 cho ngoai dinh mic Tổng hợp tạo lập nguồn kinh phí thu từ hoạt động sự 5 Bang 3.5 2 52, nghiệp của trường Cao đẳng Du lịch Lià Nội Cơ cấu chỉ thường xuyên của trường Cao đẳng Du 6 | Bang 3.6 one uy one » 5 Tịch Hà Nội giai đoạn 201 1-2013 Cơ cầu nguồn thu ấp cho chỉ thường xuyên của 7 lăng 3.7 trường Cao đẳng Du lịch Là Nội giai đoạn 2011- $7 2013 Xác dinh chénh lệch thu — chỉ của trường Cao dã 8 | Bảng38 : me mel sg Du lich Ha Néi giai doan 2011-2013. Sử dụng kết quả chénh lệch thu chi của trường Cao 9 | pag39 one 59 đăng Tu lịch Hà Nội gia đoạn 2011-2013 Tình hình chỉ trả thư nhập tặng thêm của trưởng Cao 10 | Bảng310 „ - cuc 60 đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2011-2013 Tinh hinh trích lập và sử đi các quỹ tại tru 11 | Bảng 311 k Np ose TY mE gs Cao đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 201 1-201 3 TỜI CẮM ƠN Trong suốt quá trình học lập tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi xia cảm ơn các thầy giảo, cô giáo dã giảng dạy, truyền dạt kiến thức, kinh nghiệm quản lý rất thiết thục, bổ ich cho hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn của bân thân cũng như đúc kết vào bản luận vần này, 'Tôi xin tỏ lòng, cảm ơn sâu sắc T8 Trần Lhế Nữ Trường Đại học Kimhtế - Dại học Quốc gia JIa Nội, người đã tận tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện giúp tôi thạc tiện và hoàn ảnh luận văn tốt nghiệp này.

Xin duoc tran thanh cam on Ban Gidm hiệu tại trường, Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đô tôi hoàn thành khoá học cũng trong quá trình hoan thành bản luận văn này, Xin tran trong cam on! TỚI MỞ ĐẤU 1. Tỉnh cấp thiết của để tài Giáo dục, đào tao và khoa học công nghệ là quốc sách hàng dâu déi với mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Nâng cao chất lượng giáo đụo cũng là Tục liêu cao nhất ruà Việt Nam đang đặt ra trong thời gian Lới Trong thời kỷ hội nhập kinh tế, dưới sự lãnh dạo của Đảng và quản lý của Nha nude, dat nước ta đang từng bước đổi mới. Nên giáo đục nôi chưng và giáo dục đại bọc Việt Nam nói riêng đã đạt duợc những thành lựu to lớn, góp phẩn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hỏa của toàn xã hội.

tuy nhiên, bên cạnh: những thành tựu đã đạt được, giáo đục đại học V t Nam vẫn còn một số vẫn dé bat cập. Công tac quan ly của Bộ GD & ĐT dối với các trường đại học, cao đẳng chưa thực sự đổi mới để phủ hợp với các quy luật chỉ phổi hoạt động của hệ thông giáo duc đại học và đói hỏi của phát triển xã hội Phương pháp quản lý nhà nước đối với các trường, đại học, cao dang công lập chưa tạo dủ diễu kiện đễ các cơ sở dào tạo. thực biện quyền và trách nhiệm tự chrủ, mặt khác không đủ khả năng đánh giá thực chất hoạt động và sự chấp hành luật pháp của tắt cả các trường đại học, cao đắng, Qua har lan cai cách cơ chế tải chính (Nghị dinh 10/2002/NĐ-CP, Nghị dinh 43/2006/ND-CP) đã giãm bớt một số rào căn nhưng tính hiệu lựo, hiệu quả, tính linh hoại, công bằng, tính rằng buộc Lỗ chức, sự chấp thuận cửa công đồng đối với sơ chế tự chủ tài chính chưa cao. Những bất cập trong cơ chế quản lý được cơi là một nguyên nhân hạn chế tỉnh tự chỗ, kéo theo hạn chế vẻ chất lượng đảo lạo, khiển các trường khó có điều.

kiện phát huy tỉnh năng dộng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Cơ chế quản lý bành chính Nhà mước đã không còn phủ hợp với một nên kinh tế - xã hội phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ