Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, trong đó việc chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính được coi là đòn bẩy then chốt nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Kể từ khi thành lập theo Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2014 trên cơ sở sáp nhập hai trường cao đẳng, Trường Đại học Hạ Long đã từng bước khẳng định vị thế là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Quảng Ninh. Sau hơn 6 năm đi vào vận hành theo mô hình đại học đa ngành, nhà trường thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ với tỷ lệ tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên đạt mức 30%, tương đương nhóm đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động.

Thực tiễn giai đoạn 2018 đến 2020 cho thấy cơ cấu tài chính của nhà trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi phụ thuộc tới hơn 68% vào nguồn ngân sách nhà nước cấp bù. Trong bối cảnh quy mô người học còn khiêm tốn với 11 ngành đào tạo trình độ đại học, áp lực cắt giảm hỗ trợ công đặt ra bài toán cấp bách về quản trị dòng tiền. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện bức tranh tự chủ tài chính giai đoạn 2018-2020, làm rõ các nhân tố khách quan lẫn chủ quan tác động đến công tác quản lý thu chi, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ cho giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống chỉ tiêu định lượng giúp tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp, quản lý hiệu quả tài sản công và gia tăng phúc lợi cho đội ngũ 287 cán bộ giảng viên của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Phụ thuộc Nguồn lực (Resource Dependence Theory) để luận giải quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập. Mô hình nghiên cứu bám sát khung pháp lý của Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ, quy định 4 mức độ tự chủ tài chính: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm I), tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm II), tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm III), và do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (nhóm IV).

Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước theo Luật Viên chức 2010.
  • Tự chủ tài chính: Quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong việc huy động, phân phối các nguồn lực tài chính theo khuôn khổ pháp luật.
  • Tự chủ huy động và quản lý nguồn thu: Khả năng chủ động khai thác các nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp như học phí, lệ phí, dịch vụ sự nghiệp công và hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tự chủ phân phối chênh lệch thu chi: Cơ chế trích lập các quỹ gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi nhằm tái đầu tư và nâng cao đời sống viên chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2018 đến 2020. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách hàng năm của Phòng Kế hoạch Tài chính và các phòng ban liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi đối với hai nhóm đối tượng. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin với mức sai số cho phép 5% để tính toán cỡ mẫu đại diện:

  • Nhóm cán bộ giảng viên: Với tổng thể 287 người, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 167 người.
  • Nhóm sinh viên chính quy năm cuối: Với quy mô 506 sinh viên khóa 2017-2021, cỡ mẫu xác định là 223 sinh viên.
  • Tổng quy mô mẫu điều tra đạt 390 đối tượng.

Nội dung khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 điểm để đo lường mức độ đồng thuận và hài lòng. Tác giả lựa chọn phối hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang dọc và phân tích tỷ lệ tài chính vì đây là cách tiếp cận chuẩn mực, cho phép lượng hóa chính xác sự biến động của dòng tiền, đồng thời phản ánh khách quan tương quan giữa đánh giá của nhà quản lý với người thụ hưởng dịch vụ giáo dục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 đến 2020 tại Trường Đại học Hạ Long đã chỉ rõ 4 phát hiện quan trọng:

Cơ cấu nguồn thu mất cân đối và phụ thuộc sâu vào bầu sữa ngân sách. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo, bình quân đạt 68,4% tổng nguồn thu của toàn trường trong 3 năm. Nguồn thu sự nghiệp và hoạt động dịch vụ chỉ chiếm khoảng 31,6%, trong đó học phí hệ chính quy đóng vai trò áp đảo với hơn 88% nguồn thu sự nghiệp. Các nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp chỉ đóng góp khiêm tốn dưới 1,5% tổng nguồn thu.

Cơ cấu chi tài chính chịu áp lực nặng nề từ các khoản chi cho con người. Chi hoạt động thường xuyên chiếm bình quân 84,2% tổng chi hàng năm của trường. Trong đó, chi tiền lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương chiếm tới 58,6% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, chi đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường trang thiết bị giảng dạy chỉ chiếm xấp xỉ 15,8% tổng nguồn chi.

Chênh lệch thu chi còn ở mức thấp dẫn đến hạn chế trong tích lũy và tái đầu tư. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên chỉ đủ để trích lập Quỹ bổ sung thu nhập ở mức chi trả tăng thêm từ 1,15 đến 1,28 lần lương ngạch bậc cho người lao động. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ được trích lập ở mức tối thiểu 15% theo quy định áp dụng cho đơn vị sự nghiệp nhóm III.

Khảo sát 390 mẫu bằng thang đo Likert ghi nhận mức độ đồng thuận chưa cao ở một số tiêu chí. Điểm đánh giá trung bình về sự thỏa đáng của chính sách tiền lương và thu nhập tăng thêm chỉ đạt 3,24 trên 5,00 điểm (mức trung bình). Tiêu chí về tính công khai, minh bạch của quy chế chi tiêu nội bộ đạt 3,85 trên 5,00 điểm (mức khá), cho thấy người lao động đòi hỏi sự phân bổ nguồn lực công bằng và rõ ràng hơn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc ngân sách bắt nguồn từ nguyên nhân cốt lõi là quy mô người học trình độ đại học còn thấp, với số lượng sinh viên tốt nghiệp năm 2021 chỉ đạt 506 sinh viên. Bên cạnh đó, mức trần học phí bị ràng buộc bởi khung quy định chung của Nhà nước đối với trường chưa tự chủ toàn diện, khiến nhà trường khó tạo đột phá nguồn thu từ kênh giáo dục chính quy. Năng lực thương mại hóa của gần 500 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp chưa được phát huy, đa số dừng lại ở mức nghiệm thu báo cáo thay vì chuyển giao ra thị trường thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại cơ sở giáo dục tương đồng, bức tranh tài chính của Trường Đại học Hạ Long có nhiều nét tương đồng với Trường Đại học Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn ngân sách bao cấp chiếm 60% tổng thu và chi quỹ lương vượt 50% tổng chi. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tụt hậu so với Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - nơi đã gia tăng thu nhập người lao động từ 1,2 đến 1,7 lần nhờ khai thác liên kết đào tạo doanh nghiệp.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu tài chính này có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ tròn Donut minh họa sự chênh lệch giữa nguồn thu ngân sách (68,4%) và thu sự nghiệp (31,6%), song song với biểu đồ cột chồng phân tích diễn biến chi phí con người chiếm 58,6% tổng chi thường xuyên qua chuỗi thời gian 2018, 2019 và 2020. Cách trình bày này làm nổi bật tính cấp bách của việc tái cấu trúc dòng tiền tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng và định hướng phát triển đến năm 2030, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đa dạng hóa các nguồn thu ngoài học phí chính quy. Trường cần mở rộng 10 chương trình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, dịch thuật và công nghệ thông tin cho khối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 45% vào năm 2023 và đạt 60% vào năm 2025. Trách nhiệm triển khai thuộc về Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa chuyên ngành.

Thứ hai, thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Tận dụng kết quả từ hơn 80 đề tài cấp trường và 9 nhiệm vụ cấp tỉnh, nhà trường cần liên kết với các tập đoàn công nghiệp, du lịch để ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn. Target metric là nâng nguồn thu từ khoa học công nghệ đạt tối thiểu 5% tổng thu vào năm 2024. Đơn vị chủ trì là Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế.

Thứ ba, tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất công việc. Ban Giám hiệu cần áp dụng định mức khoán chi chuyên môn và cắt giảm 12% chi phí quản lý hành chính trong giai đoạn 2022-2023. Toàn bộ khoản kinh phí tiết kiệm sẽ bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và tăng thu nhập cho cán bộ. Đơn vị thực hiện là Phòng Kế hoạch Tài chính.

Thứ tư, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất theo quy định tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP. Xây dựng đề án liên doanh, liên kết và cho thuê diện tích hội trường, sân bãi, ký túc xá chưa sử dụng hết công suất tại 2 cơ sở Uông Bí và Hạ Long. Mục tiêu tạo ra dòng doanh thu bổ sung tối thiểu 2,5 tỷ đồng mỗi năm từ năm 2023. Chủ thể thực hiện là Phòng Hành chính Quản trị.

Thứ năm, nâng cao năng lực quản trị tài chính và kiểm soát nội bộ. Tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ cho 100% cán bộ kế toán và thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc Hội đồng Trường trước quý 2 năm 2023 nhằm đảm bảo kỷ luật ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các trường đại học công lập địa phương: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực chứng về quá trình chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính từ tỷ lệ 30% lên mức cao hơn đối với các đơn vị sáp nhập từ hệ cao đẳng.

Đội ngũ chuyên viên Kế hoạch - Tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu: Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực tế về kỹ thuật thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị định mức chi thường xuyên và tối ưu hóa phương án trích lập 4 quỹ sự nghiệp nhằm bảo toàn quyền lợi cho người lao động.

Cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Đóng vai trò là nguồn dữ liệu tham khảo để đánh giá hiệu lực của chính sách phân cấp ngân sách, từ đó hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo và giao quyền tự chủ toàn diện.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, cách tính toán cỡ mẫu Slovin trên tập dữ liệu 390 mẫu và kỹ thuật sử dụng thang đo Likert để lượng hóa thực trạng tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tự chủ tài chính 30% tại Trường Đại học Hạ Long phản ánh điều gì? Tỷ lệ 30% phản ánh trường thuộc nhóm III theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, chỉ tự bảo đảm được một phần nhỏ kinh phí chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và học phí. Khoảng 70% nhu cầu chi tiêu còn lại vẫn do ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ, đòi hỏi trường phải nhanh chóng tái cơ cấu nguồn thu để giảm gánh nặng ngân sách công.

Tại sao sự phụ thuộc vào học phí lại tạo ra rủi ro tài chính cho nhà trường? Nguồn thu sự nghiệp phụ thuộc tới hơn 88% vào học phí khiến tình hình tài chính của trường rất nhạy cảm với biến động tuyển sinh. Khi quy mô sinh viên tốt nghiệp chỉ ở mức 506 người mỗi năm, nguồn thu sẽ không đủ bù đắp chi phí vận hành nếu chỉ tiêu tuyển sinh sụt giảm từ 10% đến 15%, gây áp lực lớn lên quỹ lương.

Phương pháp chọn mẫu Slovin được ứng dụng thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu Slovin với mức sai số e bằng 5% trên hai tổng thể độc lập. Kết quả xác định mẫu khảo sát gồm 167 cán bộ giảng viên từ tổng số 287 người và 223 sinh viên năm cuối từ tổng số 506 sinh viên. Tổng số 390 phiếu thu về đảm bảo độ tin cậy thống kê và tính đại diện khoa học.

Làm thế nào để Trường Đại học Hạ Long tăng nguồn thu từ khoa học công nghệ? Trường cần thương mại hóa kết quả của hơn 80 đề tài cấp trường và 9 nhiệm vụ cấp tỉnh, tập trung vào lĩnh vực kinh tế biển và dịch vụ du lịch tỉnh Quảng Ninh. Việc ký hợp đồng đặt hàng nghiên cứu với doanh nghiệp tư nhân có thể đóng góp từ 5% đến 10% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2021-2025.

Quy chế chi tiêu nội bộ có tác động như thế nào đến việc nâng cao đời sống cán bộ? Quy chế chi tiêu nội bộ thiết lập trần chi tiêu hợp lý cho hoạt động hành chính, hạn chế thất thoát và thúc đẩy thực hành tiết kiệm. Khoản kinh phí kết dư này cho phép nhà trường trích lập Quỹ bổ sung thu nhập, qua đó nâng hệ số chi trả thu nhập tăng thêm từ 1,15 lên 1,28 lần lương ngạch bậc cho 287 viên chức.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2018-2020 với tỷ lệ tự đảm bảo chi thường xuyên đạt 30%.
  • Kết quả nghiên cứu chỉ rõ sự mất cân đối tài chính khi nguồn kinh phí ngân sách cấp chiếm tới 68,4% tổng nguồn thu và chi phí con người chiếm 58,6% tổng chi thường xuyên.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với quy mô khảo sát 390 mẫu theo công thức Slovin đã lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của viên chức và sinh viên.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu chiến lược nâng tỷ lệ tự chủ tài chính lên mức 60% vào năm 2025 và tiến tới tự chủ toàn diện vào năm 2030.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan hữu quan hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ cho các trường đại học địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình giải pháp tài chính gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo đại học với thế mạnh kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trong quý 1 năm 2023 và mở rộng mạng lưới liên kết doanh nghiệp trong năm 2024. Độc giả và các nhà quản lý giáo dục có thể tra cứu toàn văn tài liệu nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác đổi mới quản trị tài chính tại đơn vị.