Luận văn Thạc sĩ: Tăng cường tự chủ tài chính Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP

1.1. Cơ sở lý luận về tăng cường tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.1.1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.2. Tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.4. Cơ sở thực tiễn về tăng cường tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.4.1. Bài học từ trường Đại học Ngoại thương

1.4.2. Bài học từ trường Đại học Kinh tế quốc dân

1.4.3. Bài học tăng cường tự chủ tài chính cho trường Cao đẳng kinh tế- tài chính Thái Nguyên

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

2.2.2. Thu thập số liệu

2.2.3. Tổng hợp và phân tích thông tin

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

3.1. Khái quát về trường cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

3.1.1. Giới thiệu chung về trường cao đẳng Kinh tế - tài chính Thái nguyên

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường CĐ Kinh tế- Tài chính Thái Nguyên

3.1.3. Tổ chức bộ máy trường CĐ Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

3.2. Thực trạng tăng cường tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - tài chính Thái Nguyên

3.2.1. Nội dung tăng cường tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

3.2.2. Đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính thông qua các chỉ tiêu

3.2.3. Đánh giá thực trạng tăng cường tự chủ tài chính tại trường CĐ Kinh tế - tài chính Thái Nguyên

3.2.3.1. Những kết quả đạt được
3.2.3.2. Những nhược điểm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu tăng cường tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - tài chính Thái Nguyên

4.1.1. Quan điểm tăng cường tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - tài chính Thái Nguyên

4.1.2. Phương hướng tăng cường tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - tài chính Thái Nguyên

4.1.3. Mục tiêu tăng cương tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - tài chính Thái nguyên

4.2. Giải pháp tăng cường tự chủ tài chính tại trường CĐ Kinh tế- tài chính Thái Nguyên

4.2.1. Nâng cao hiệu quả phân phối tài chính

4.2.2. Đổi mới việc áp dụng các công cụ quản lý tài chính

4.2.3. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ

4.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ

4.2.5. Sử dụng tài chính hiệu quả và tiết kiệm

4.3. Một số khuyến nghị

4.3.1. Khuyến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính

4.3.2. Khuyến nghị với Bộ Giáo dục đào tạo

4.3.3. Khuyến nghị với UBND tỉnh Thái Nguyên

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tự Chủ Tài Chính Trường Cao Đẳng Kinh Tế TN

Chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học và cao đẳng, đang nhận được sự quan tâm đặc biệt từ xã hội. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nâng cao chất lượng giáo dục trở nên cấp thiết để tạo sức cạnh tranh bền vững cho nền kinh tế Việt Nam. Với chủ trương "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách trong lĩnh vực này. Một trong số đó là trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học và cao đẳng công lập, phù hợp với tinh thần của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Tự chủ đại học, cao đẳng bao gồm tự chủ về nguồn nhân lực, tuyển sinh, quản lý sinh viên, chương trình giáo dục và quản lý tài chính. Trong đó, tự chủ về tài chính đóng vai trò đặc biệt quan trọng, giúp giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước (NSNN) và tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động tạo nguồn thu, đầu tư vào hoạt động chuyên môn và cơ sở vật chất, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Nghị định 16 điều chỉnh cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự chủ ở mức cao. Một số trường Đại học công lập trọng điểm đã được thí điểm thực hiện tự chủ một cách toàn diện, trong đó nổi bật là việc tự quyết định mức thu học phí. Đối với các trường Đại học, cao đẳng công lập trên địa bàn các tỉnh, trong đó có Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên, tự chủ tài chính đã được thực hiện trong hoạt động quản lý tài chính nhưng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc: kinh phí hoạt động vẫn phụ thuộc rất lớn vào nguồn NSNN cấp, tỷ lệ chi cho con người chiếm phần lớn khoản chi, được tự chủ về các khoản chi trong khi tự chủ về các khoản thu chưa tương xứng, dẫn đến chất lượng đào tạo chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Luận văn này tập trung vào việc "Tăng cường tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên" nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế này trong tương lai.

1.1. Cơ Sở Lý Luận Về Đơn Vị Sự Nghiệp Giáo Dục Công Lập

Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, nhằm thực hiện một chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về giáo dục, hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên. Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, được tự chủ về tài chính, có sản phẩm mang tính lợi ích chung và lâu dài. Hoạt động sự nghiệp (HĐSN) trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Có ba loại đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên (phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp), và đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp thấp, hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

1.2. Tự Chủ Tài Chính Trong Giáo Dục Khái Niệm Và Bản Chất

Để hiểu rõ cơ chế tự chủ tài chính, cần làm rõ các khái niệm như: cơ chế, tự chủ, tự chủ tài chính. Thuật ngữ “cơ chế” được giải nghĩa là “ cách thức hoạt động của một tập các yếu tố phụ thuộc nhau”. Tự chủ là sự điều hành quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc của tổ chức, không bị cá nhân và tổ chức khác chi phối. Tự chủ tài chính là quyền giành được và phân bổ các nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ. Cơ sở giáo dục là chủ thể pháp lý, chủ thể trong quản trị nội bộ, chủ thể kinh tế có thể ký kết hợp đồng mà không cần có sự tham gia của người có thẩm quyền cao hơn. Tự chủ tài chính tức là cơ quan đó cân đối nguồn thu và nguồn chi cho cơ quan của mình, nhằm đảm bảo cân đối và không còn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.

II. Vấn Đề Thách Thức Tự Chủ Tài Chính Trường Cao Đẳng

Việc thực hiện tự chủ tài chính trong các trường cao đẳng, bao gồm cả Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên, đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Kinh phí hoạt động vẫn phụ thuộc lớn vào NSNN. Tỷ lệ chi cho con người chiếm phần lớn khoản chi, hạn chế nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tự chủ về các khoản chi chưa tương xứng với tự chủ về các khoản thu. Chất lượng đào tạo chưa đạt được hiệu quả như mong muốn do thiếu nguồn lực đầu tư. Các khó khăn khác bao gồm: Nguồn thu giảm do cạnh tranh từ các trường đại học khác. Khó khăn trong việc tăng thu nhập cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, dẫn đến nguy cơ chảy máu chất xám. Thiếu nguồn tích lũy để cải thiện cơ sở vật chất và đầu tư phát triển. Khó khăn trong việc thực hiện chế độ ưu đãi của Nhà nước như: học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên, chế độ ưu đãi với các giảng viên giảng dạy. Giải quyết những thách thức này đòi hỏi các trường phải chủ động, sáng tạo trong việc tạo nguồn thu, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Phụ Thuộc Ngân Sách Hạn Chế Tự Chủ Tài Chính Cao Đẳng

Một trong những vấn đề lớn nhất là sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Mặc dù chủ trương là tăng cường tự chủ, nhưng phần lớn các trường cao đẳng vẫn nhận một phần lớn kinh phí từ NSNN. Điều này làm hạn chế khả năng chủ động của các trường trong việc lập kế hoạch tài chính dài hạn, cũng như đưa ra các quyết định đầu tư một cách linh hoạt. Sự phụ thuộc này cũng có thể dẫn đến tình trạng thiếu trách nhiệm giải trình, vì các trường không phải chịu áp lực lớn trong việc tìm kiếm nguồn thu và quản lý chi tiêu một cách hiệu quả.

2.2. Chi Cho Con Người Áp Lực Lên Đầu Tư Phát Triển Giáo Dục

Tỷ lệ chi cho con người (lương, phụ cấp, bảo hiểm,...) thường chiếm một phần lớn trong tổng chi tiêu của các trường cao đẳng. Điều này tạo ra áp lực lớn lên nguồn lực dành cho đầu tư phát triển, như nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, hoặc phát triển các chương trình đào tạo mới. Để giải quyết vấn đề này, các trường cần tìm cách tối ưu hóa chi phí nhân sự, đồng thời tìm kiếm các nguồn thu khác để bù đắp.

2.3. Tự Chủ Thu Chi Chưa Tương Xứng Trong Ngành Giáo Dục

Các trường cao đẳng thường được trao quyền tự chủ nhiều hơn trong việc chi tiêu, nhưng lại ít tự chủ hơn trong việc tạo nguồn thu. Điều này tạo ra sự mất cân bằng trong cơ chế tự chủ tài chính. Các trường cần được trao quyền chủ động hơn trong việc tìm kiếm các nguồn thu khác nhau, như: tăng học phí (trong khuôn khổ quy định), cung cấp dịch vụ tư vấn, hoặc hợp tác với các doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Tăng Nguồn Thu Ngoài Ngân Sách Trường CĐ

Để tăng cường tự chủ tài chính, Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên cần tập trung vào việc đa dạng hóa các nguồn thu ngoài ngân sách. Điều này bao gồm việc: Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh với mức học phí cao hơn. Phát triển các chương trình liên kết với nước ngoài, hợp tác với các trường đại học uy tín trên thế giới để xây dựng các chương trình đào tạo cả bậc cử nhân và thạc sỹ. Thu hút sinh viên quốc tế, đặc biệt là từ các nước láng giềng như Lào, Trung Quốc. Huy động tài trợ từ doanh nghiệp, cựu sinh viên. Tích cực tìm kiếm, viết, đề xuất các dự án để kêu gọi tài trợ từ các tổ chức quốc tế.

3.1. Chương Trình Chất Lượng Cao Giải Pháp Tăng Thu

Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh với mức học phí cao hơn là một giải pháp tiềm năng. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên có thể tổ chức các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao với quy mô tuyển sinh phù hợp để thu hút sinh viên giỏi và có khả năng chi trả học phí cao hơn. Tuy nhiên, cần đảm bảo chất lượng đào tạo tương xứng với mức học phí, cũng như cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tốt cho sinh viên.

3.2. Liên Kết Quốc Tế Cơ Hội Vàng Cho Nguồn Thu

Phát triển các chương trình liên kết với nước ngoài, hợp tác với các trường đại học uy tín trên thế giới để xây dựng các chương trình đào tạo cả bậc cử nhân và thạc sỹ là một hướng đi hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tăng nguồn thu từ học phí, mà còn nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín của trường. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên có thể tìm kiếm các đối tác phù hợp và xây dựng các chương trình đào tạo có tính cạnh tranh cao.

3.3. Thu Hút Sinh Viên Quốc Tế Tiềm Năng Phát Triển

Với danh tiếng và nhiều chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên có thể thu hút sinh viên các nước đến với trường như Lào, Trung Quốc, Pháp. Điều này không chỉ giúp tăng nguồn thu, mà còn tạo ra một môi trường học tập đa văn hóa, giúp sinh viên Việt Nam nâng cao khả năng giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế.

IV. Giải Pháp Tiết Kiệm Chi Phí Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý

Bên cạnh việc tăng nguồn thu, Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên cần tập trung vào việc tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý. Điều này bao gồm việc: Tích cực nâng cao hiệu quả và nâng cao năng suất lao động, tổ chức sắp xếp lại bộ máy theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ. Hợp lý quy trình giảng dạy và làm việc, tăng quy mô và chất lượng giáo viên và cán bộ hành chính nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và phục vụ. Tăng cường tiết kiệm chống lãng phí, xây dựng lại định mức chi tiêu trong quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với tình hình thực tế. Nâng cao hiệu quả các khoản chi đảm bảo các khoản chi đúng đủ và hiệu quả.

4.1. Tinh Gọn Bộ Máy Tối Ưu Chi Phí Hoạt Động

Tổ chức sắp xếp lại bộ máy theo hướng tinh giản, gọn nhẹ là một biện pháp quan trọng để tiết kiệm chi phí. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên cần rà soát lại cơ cấu tổ chức, loại bỏ các bộ phận trung gian, và hợp nhất các chức năng tương đồng để giảm số lượng biên chế và chi phí quản lý.

4.2. Quy Chế Chi Tiêu Linh Hoạt Phù Hợp Thực Tế

Xây dựng lại định mức chi tiêu trong quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với tình hình thực tế là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả chi tiêu. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên cần rà soát lại các định mức chi tiêu hiện hành, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, và tăng cường kiểm soát chi tiêu để đảm bảo không có sự lãng phí.

4.3. Nâng Cao Năng Suất Hiệu Quả Sử Dụng Nguồn Lực

Nâng cao hiệu quả và năng suất lao động là một yếu tố quan trọng để giảm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên cần áp dụng các biện pháp khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho họ nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Tại Trường CĐ

Để đánh giá thực trạng tự chủ tài chính, cần phân tích nguồn thu - chi của trường. Nguồn thu chủ yếu từ NSNN và ngoài NSNN (học phí, dịch vụ, liên kết). Nguồn chi cho thường xuyên, không thường xuyên, nghiên cứu khoa học. Phân tích thực trạng cho thấy, nguồn thu ngoài NSNN ngày càng quan trọng. Tuy nhiên, số lượng sinh viên giảm ảnh hưởng đến nguồn thu từ NSNN. Đánh giá của cán bộ, giảng viên về các khoản thu của nhà trường. Đánh giá của sinh viên về các khoản thu. Kết quả đánh giá giúp nhà trường có cái nhìn khách quan để điều chỉnh các chính sách, chiến lược tài chính.

5.1. Phân Tích Nguồn Thu Đánh Giá Khả Năng Tự Chủ

Việc phân tích cơ cấu nguồn thu (nguồn thu từ ngân sách và nguồn thu ngoài ngân sách) là quan trọng để đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường. Nguồn thu ngoài ngân sách bao gồm học phí, dịch vụ, nghiên cứu khoa học, từ thiện. Cơ cấu nguồn thu cho biết khả năng tự chủ tài chính của nhà trường, bởi vì nguồn thu càng đa dạng thì khả năng tự chủ tài chính càng cao và ngược lại.

5.2. Phân Tích Nguồn Chi Hiệu Quả Sử Dụng Ngân Sách

Cơ cấu nguồn chi (tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, điện nước) cho biết khả năng tiết kiệm và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí trong năm của nhà trường. Việc phân tích cơ cấu nguồn chi giúp nhà trường xác định các khoản chi có thể cắt giảm hoặc tối ưu hóa.

5.3. Đánh Giá Tác Động Từ Cán Bộ Giảng Viên Sinh Viên

Thực hiện khảo sát, lấy ý kiến đánh giá từ cán bộ, giảng viên và sinh viên về quá trình tự chủ tài chính. Các câu hỏi tập trung vào nguồn thu, chi và tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng đào tạo, đời sống cán bộ, giảng viên và sinh viên. Phân tích các phản hồi để có cái nhìn khách quan và đưa ra các giải pháp phù hợp.

VI. Kết Luận Định Hướng Tương Lai Tự Chủ Tài Chính CĐ

Tự chủ tài chính là xu hướng tất yếu giúp Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững. Tuy nhiên, cần có lộ trình và giải pháp phù hợp để vượt qua những thách thức. Nhà trường cần chủ động khai thác các nguồn thu, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước về cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự chủ. Định hướng tương lai là xây dựng trường trở thành một cơ sở đào tạo chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Tự Chủ Tài Chính Cần Thiết

Tự chủ tài chính là một yếu tố quan trọng để Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên có thể phát triển một cách bền vững. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, nhà trường cần có một lộ trình rõ ràng và các giải pháp cụ thể.

6.2. Định Hướng Tương Lai Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững

Trong tương lai, Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên cần tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế. Mục tiêu là xây dựng trường trở thành một cơ sở đào tạo uy tín, có khả năng cạnh tranh cao trong khu vực.

6.3. Kiến Nghị Đề Xuất Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho các trường cao đẳng thực hiện tự chủ tài chính. Điều này bao gồm việc trao quyền tự chủ nhiều hơn cho các trường, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình và kiểm soát.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường tự chủ tài chính tại trường cao đẳng kinh tế tài chính thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1. Cơ sở lý luận về tăng cường tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, nhằm thực hiện một chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về giáo dục, hoạt động bằng nguồn khinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên.

Đặc điểm đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập ĐVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, được tự chủ về tài chính, có sản phẩm mang tính lợi ích chung và lâu dài. Hoạt động sự nghiệp (HĐSN) trong các ĐVSN công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước 1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập - Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động). - Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động).

- Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động). download by : skknchat@gmail.com 5 * Phân loại ĐVSN công lập theo nguồn thu sự nghiệp là cách phân loại đơn vị sự nghiệp công lập để xác định mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội theo tinh thần của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm. Sau thời gian 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.

Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghi ệp có thay đổi chức năng nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp. Căn cứ xác định đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, đơn vị sự ngh iệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, dựa và việc xác định mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ %). Cách xác định mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ %) để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại điểm 2 phần II thông tư số 71/2006/TT -BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP được xác định theo công thức (1.1): Mức tự đảm bảo chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thường xuyên = Tổng số chi hoạt động thường ×100% của đơn vị (%) xuyên * Tổng số nguồn thu sự nghiệp được quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục VIII; điểm 1.2 khoản 1, mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 cụ thể như sau: - Thu từ học phí, lệ phí: Số thu được để lại từ số thu học phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước. download by : skknchat@gmail.com 6 - Thu từ hoạt động dịch vụ: Số thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sả n phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Thu khác: Thu tăng cường cơ sở vật chất, thu tiền học chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, thu tiền nhà ở ký túc xá. * Tổng số chi hoạt động thường xuyên được quy định tại điểm 2.1, khoản 2, mục VIII; điểm 2.1, khoản 2, mục IX Thông tư số 71/2006/TT -BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 cụ thể: - Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định. - Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí. - Chi các hoạt động dịch vụ gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.

Trong đó: Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định; tình thình thực hiện dự to án thu, chi của năm trước liền kề được cấp có thẩm quyền phê duyệt. download by : skknchat@gmail. Vai trò và sự tồn tại tất yếu khách quan của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập a. Vai trò của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có vai trò to lớn trong sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện: - Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, nghiên cứu, ứng dụng kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoát, nghệ thuật. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. - Các ĐVSN công lập có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. - Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hoá nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng loại hình, phương thức hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Đồng thời qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp. Sự tồn tại tất yếu khách quan của đơn vi sự nghiệp giáo dục công lập Giáo dục là một trong những nhân tố quan trọng trong việc phát triển của mỗi đất nước. Nhiều quốc gia đã chú trọng phát triển con người từ khi còn là nước chậm phát triển, nhưng với kiến thức khoa học cũng như sự phát triển công nghệ đã khảng định vai trò của giáo dục là rất lớn đối với xã hội.

download by : skknchat@gmail.com 8 - Các đơn vị sự nghiệp giáo dục cung cấp nguồn lao động chất lượng cao cho xã hội. Đối với nhiều nước, giao dục được đầu tư với số lượng lớn, bởi giáo dục là chìa khóa để phát triển của đất nước. Đối với nền kinh tế còn chậm phát triển, vai trò đầu tư của nhà nước là rất lớn. Chính vì vậy, cần thiết có sự tham gia của nhà nước trong vai trò là nhà đầu tư vào giáo dục.

- Đơn vị giáo dục công lập là tiền đề phát triển nền giáo dục hiện đại. Trong giai đoạn đầu khi nền kinh tế còn chậm và đang phát triển. Ít tư nhân đầu tư vào lĩnh vực giáo dục vì nó không đem lại lợi nhuận, nhưng khi nền kinh tế đã phát triển nền kinh tế tư nhân tham gia vào lĩnh vực giáo dục. Đây là tiền đề và là động lực để phát triển nền giáo dục hiện đại và tiên tiến.

- Một số lĩnh vực giáo dục cần có sự tham gia của nhà nước. Nhiều lĩnh vực kinh tế không cho phép sự tham gia của tư nhân vì nó ảnh hưởng sâu rộng đến đất nước và những lĩnh vực này cần có sự tham gia của nhà nước để điều tiết và kiểm soát. Để cung cấp những lao động có chất lượng cao trong những lĩnh vực này thì cần có sự đào tạo của nhà nước. Tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 1.

Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính a. Một số khái niệm chung Để hiểu rõ cơ chế tự chủ tài chính, trước hết chúng ta cần làm rõ các khái niệm như: cơ chế, tự chủ, tự chủ tài chính. Thuật ngữ “cơ chế” được giải nghĩa là “ cách thức hoạtđộng của một tập các yếu tố phụ thuộc nhau” theo từ điển tiếng việt thì cơ chế là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện. Như vậy, cơ chế là hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tồn tại và phát triển của sự vật đó.

Tự chủ là sự điều hành quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc của tổ chức, không bị cá nhân và tổ chức khác chi phối. download by : skknchat@gmail.com 9 Tự chủ đối với các cơ sở giáo dục là một khái niệm phức tạp và đa chiều, nó được chi tiết hóa dưới dạng một bảng liệt kê danh mục về các thẩm quyền cần có đối với một tổ chức giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ