Luận văn ThS: Tự chủ quản lý tài chính Bệnh viện Đa khoa Thuận Thành, Bắc Ninh (Hoàng Thị Hanh)

Luận văn phân tích thực trạng tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa Thuận Thành, Bắc Ninh, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

144
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn

5. Kết cấu của luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP

1.1. Tổng quan về bệnh viện công lập

1.1.1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế

1.2. Cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập

1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính

1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở bệnh viện công lập

1.2.3. Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở các bệnh viện công lập

1.2.4. Nội dung tự chủ trong quản lý tài chính ở bệnh viện công lập

1.2.4.1. Tự chủ trong quản lý nguồn thu
1.2.4.2. Tự chủ trong quản lý, sử dụng các quỹ
1.2.4.3. Tự chủ trong quản lý chi
1.2.4.4. Tự chủ trong quản lý, sử dụng tài sản
1.2.4.5. Quản lý chênh lệch thu- chi
1.2.4.6. Tự chủ trong quản lý chu trình ngân sách của Bệnh viện
1.2.4.7. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tài chính

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ trong quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài

1.3.2. Các yếu tố bên trong

1.4. Cơ sở thực tiễn về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong quản lý tài chính tại các Bệnh viện công lập

1.4.1. Kinh nghiệm tự chủ tài chính của một số bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành

1.4.3. Tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Cách tiếp cận nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu thập thông tin

2.5. Phương pháp tổng hợp thông tin

2.6. Phương pháp phân tích thông tin

2.7. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

2.7.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung của Bệnh viện

2.7.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung tự chủ trong quản lý tài chính của bệnh viện

3. THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

3.1. Khái quát về Bệnh viện

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý

3.1.3. Nguồn nhân lực

3.1.4. Cơ sở vật chất - Trang thiết bị kỹ thuật

3.1.5. Công tác quản lý tài chính

3.1.6. Kết quả một số hoạt động chính của Bệnh viện

3.2. Tình hình thực hiện tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện

3.2.1. Tình hình tự chủ trong quản lý nguồn thu

3.2.2. Tình hình tự chủ trong quản lý chi

3.2.3. Tình hình quản lý chênh lệch thu - chi

3.2.4. Tình hình tự chủ trong quản lý, sử dụng các quỹ

3.2.5. Tình hình tự chủ trong quản lý, sử dụng tài sản

3.2.6. Tình hình tự chủ trong quản lý chu trình ngân sách của Bệnh viện

3.2.7. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tài chính

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành

3.3.1. Các yếu tố bên trong

3.3.2. Các yếu tố bên ngoài

3.4. Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện huyện Thuận Thành

3.4.1. Kết quả đạt được

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp

4.1.1. Chủ trương về tự chủ trong quản lý tài chính tại các cơ sở y tế công lập

4.1.2. Định hướng phát triển Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh

4.1.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại bệnh viện huyện Thuận Thành

4.2. Giải pháp quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh

4.2.1. Đổi mới xây dựng dự toán thu chi

4.2.2. Giám sát các khoản thu - khoản chi

4.2.3. Tăng cường quản lý sử dụng các trang thiết bị, tài sản

4.2.4. Sắp xếp lại nhân sự phòng tài- chính kế toán, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ làm kế toán tại Bệnh viện

4.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Đối với Chính phủ

4.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh

4.3.3. Đối với Bảo hiểm xã hội tại địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tự Chủ Tài Chính Tại BV Thuận Thành Cách Tiếp Cận Mới

Tự chủ tài chính là một xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển của ngành y tế, đặc biệt là tại các bệnh viện công lập như BV Thuận Thành. Xu hướng này phù hợp với cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị y tế công lập nói riêng, quyền tự chủ trong quản lý tài chính có ý nghĩa quan trọng, tạo điều kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ. Quyền này còn giúp chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực, làm cho hệ thống y tế vận hành năng động, hiệu quả hơn, huy động được nhiều nguồn lực và sử dụng nguồn lực đó hiệu quả. Khi cơ chế tự chủ được thực hiện, người dân được hưởng nhiều dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng hơn, đồng thời thu nhập của cán bộ y tế cũng tăng lên, tạo tâm lý ổn định và hài lòng đối với cán bộ y tế. Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập được xem là động thái tích cực nhằm tăng tính chủ động và cạnh tranh giữa các cơ sở y tế trong công tác khám, chữa bệnh. Tuy nhiên, quá trình này không tránh khỏi những khó khăn và thách thức, đòi hỏi các bệnh viện phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu để đạt được hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại BV Đa khoa huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tự Chủ Tài Chính Đối Với Bệnh Viện Công Lập

Tự chủ tài chính bệnh viện không chỉ là một xu hướng mà còn là một nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Nó cho phép các bệnh viện như BV Thuận Thành chủ động hơn trong việc quản lý nguồn lực, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh. Cơ chế tự chủ giúp bệnh viện có thể linh hoạt trong việc sử dụng nguồn thu, đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, và đào tạo nhân lực. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước còn hạn chế, và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng cao.

1.2. Mục Tiêu Và Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Về Tự Chủ Tài Chính

Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại BV Thuận Thành hướng đến mục tiêu tìm kiếm các giải pháp để thực hiện thành công chủ trương này, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh. Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính, phân tích, đánh giá thực trạng tại bệnh viện, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tài chính. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các bệnh viện khác có những điểm tương đồng với BV Thuận Thành.

II. Thách Thức Và Vấn Đề Trong Tự Chủ Tài Chính Của BV Thuận Thành

Mặc dù BV Thuận Thành đã có những chuyển biến tích cực sau thời gian triển khai thực hiện phương án tự chủ, nhưng vẫn còn những khó khăn và thách thức cần phải vượt qua. Công tác tổ chức bộ máy cán bộ còn chưa thật sự hợp lý, một số khoa phòng còn lồng ghép nhiều đơn nguyên, số lượng viên chức đông, trình độ không đồng đều, dẫn đến công tác quản lý điều hành, kế hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật còn chậm so với phân tuyến kỹ thuật được giao. Số lượng biên chế còn thiếu so với số lượng, cơ cấu nhu cầu được giao, chức danh lãnh đạo một số khoa, phòng còn chưa có. Xây dựng kế hoạch đào tạo chưa sát với thực tế, số cán bộ đi đào tạo còn ít so với kế hoạch đã được phê duyệt. Việc tự chủ trong xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn chưa bám sát nhu cầu người bệnh, chất lượng chuyên môn chưa cao. Đời sống cán bộ còn thấp. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vừa thiếu, vừa xuống cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh. Việc kiểm tra, kiểm soát chứng từ đôi khi chưa chặt chẽ, dẫn tới một số bộ chứng từ thanh toán thiếu thủ tục, chưa thực sự hợp lý. Việc quản lý tài chính còn yếu, chưa phân tích được tình hình tài chính của đơn vị để quản lý, điều hành kinh phí đạt hiệu quả và hướng tới phát triển đơn vị. Những tồn tại, yếu kém đó nếu không sớm được khắc phục thì không thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính bệnh viện.

2.1. Các Hạn Chế Về Tổ Chức Và Nhân Sự Ảnh Hưởng Đến Tự Chủ Tài Chính

Một trong những thách thức lớn nhất đối với BV Thuận Thành là công tác tổ chức và quản lý nhân sự. Việc cơ cấu tổ chức chưa hợp lý, số lượng viên chức đông đảo nhưng trình độ không đồng đều, thiếu biên chế cho một số khoa phòng, và kế hoạch đào tạo chưa sát với thực tế đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng tự chủ tài chính của bệnh viện. Cần có các giải pháp để tinh gọn bộ máy, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, và đảm bảo đủ nguồn nhân lực cho các khoa phòng.

2.2. Khó Khăn Về Cơ Sở Hạ Tầng Và Trang Thiết Bị Y Tế

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và thu hút bệnh nhân. Tuy nhiên, BV Thuận Thành đang đối mặt với tình trạng thiếu thốn và xuống cấp của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ mà còn làm giảm sức cạnh tranh của bệnh viện so với các cơ sở y tế khác. Để giải quyết vấn đề này, bệnh viện cần có các giải pháp để huy động nguồn vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, và mua sắm trang thiết bị hiện đại.

2.3. Yếu Kém Trong Quản Lý Tài Chính Và Kiểm Soát Chi Tiêu

Việc quản lý tài chính còn yếu kém, chưa phân tích được tình hình tài chính của đơn vị, và kiểm soát chi tiêu chưa chặt chẽ là những vấn đề cần được khắc phục tại BV Thuận Thành. Cần có các biện pháp để tăng cường năng lực quản lý tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực.

III. Giải Pháp Quản Lý Nguồn Thu Hiệu Quả Tại BV Thuận Thành Bí Quyết

Để giải quyết vấn đề tự chủ tài chính, BV Thuận Thành cần tập trung vào các giải pháp quản lý nguồn thu hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm tăng cường khai thác các nguồn thu hiện có, tìm kiếm các nguồn thu mới, và nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu. Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh để thu hút bệnh nhân. Bệnh viện cần đầu tư vào đào tạo nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất, và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến để cung cấp các dịch vụ chất lượng cao. Bên cạnh đó, bệnh viện cần chủ động tìm kiếm các nguồn thu mới, chẳng hạn như hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, hoặc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.

3.1. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh Để Tăng Nguồn Thu

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để thu hút bệnh nhân và tăng nguồn thu cho BV Thuận Thành. Bệnh viện cần đầu tư vào đào tạo nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất, và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến để cung cấp các dịch vụ chất lượng cao. Ngoài ra, bệnh viện cần chú trọng đến việc cải thiện quy trình khám chữa bệnh, giảm thời gian chờ đợi, và tạo môi trường thân thiện, thoải mái cho bệnh nhân. Theo [22] hệ thống mạng lưới y tế tỉnh Bắc Ninh đã được đầu tư, mở rộng.

3.2. Đa Dạng Hóa Các Loại Hình Dịch Vụ Y Tế

Để tăng nguồn thu, BV Thuận Thành cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế. Bệnh viện có thể cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu, chẳng hạn như khám bệnh tại nhà, tư vấn sức khỏe trực tuyến, hoặc các gói khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, bệnh viện có thể hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân viên của họ.

3.3. Tăng Cường Quan Hệ Hợp Tác Với Các Tổ Chức Doanh Nghiệp

Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp là một giải pháp hiệu quả để tăng nguồn thu cho BV Thuận Thành. Bệnh viện có thể ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân viên của các tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra, bệnh viện có thể tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, hoặc tổ chức các sự kiện quảng bá dịch vụ để thu hút sự quan tâm của cộng đồng.

IV. Tiết Kiệm Chi Phí Quản Lý Hiệu Quả Tại BV Thuận Thành Hướng Dẫn

Bên cạnh việc tăng nguồn thu, BV Thuận Thành cần tập trung vào các giải pháp tiết kiệm chi phí và quản lý hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm rà soát và cắt giảm các chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, và áp dụng các công nghệ tiên tiến để giảm chi phí hoạt động. Một trong những giải pháp quan trọng là xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu. Bệnh viện cần phân tích các khoản chi tiêu để xác định các khoản chi không cần thiết và có thể cắt giảm. Ngoài ra, bệnh viện cần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, chẳng hạn như sử dụng tiết kiệm điện, nước, và vật tư y tế.

4.1. Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Rõ Ràng Và Minh Bạch

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng và minh bạch là yếu tố quan trọng để kiểm soát chi tiêu và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực tại BV Thuận Thành. Quy chế chi tiêu cần quy định rõ các khoản chi được phép, mức chi tối đa, và quy trình phê duyệt chi tiêu. Ngoài ra, quy chế chi tiêu cần được công khai, minh bạch để mọi cán bộ, viên chức đều biết và thực hiện. Có một quy chế chi tiêu minh bạch sẽ giảm thiểu những sai phạm không đáng có.

4.2. Áp Dụng Các Biện Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Và Vật Tư Y Tế

Áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng và vật tư y tế là một giải pháp hiệu quả để giảm chi phí hoạt động cho BV Thuận Thành. Bệnh viện có thể sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như đèn LED, máy điều hòa Inverter, và hệ thống năng lượng mặt trời. Ngoài ra, bệnh viện cần nâng cao ý thức tiết kiệm cho cán bộ, viên chức, và thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ vật tư y tế.

4.3. Tối Ưu Hóa Quy Trình Hoạt Động Để Giảm Chi Phí

Tối ưu hóa quy trình hoạt động là một giải pháp quan trọng để giảm chi phí cho BV Thuận Thành. Bệnh viện cần rà soát và cải tiến các quy trình khám chữa bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, và thanh toán viện phí để giảm thời gian chờ đợi, giảm sai sót, và tăng năng suất lao động.

V. Ứng Dụng CNTT Để Quản Lý Tài Chính Bệnh Viện Hiệu Quả Top 3

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính bệnh viện. BV Thuận Thành có thể ứng dụng CNTT để quản lý nguồn thu, chi phí, tài sản, và các hoạt động tài chính khác. Một trong những ứng dụng CNTT quan trọng là hệ thống quản lý bệnh viện (HIS), giúp bệnh viện quản lý thông tin bệnh nhân, lịch hẹn, kết quả xét nghiệm, và thanh toán viện phí. Ngoài ra, bệnh viện có thể sử dụng các phần mềm kế toán để quản lý các hoạt động tài chính, và các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động.

5.1. Triển Khai Hệ Thống Quản Lý Bệnh Viện HIS Toàn Diện

Triển khai hệ thống quản lý bệnh viện (HIS) là một bước quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động cho BV Thuận Thành. Hệ thống HIS giúp bệnh viện quản lý thông tin bệnh nhân, lịch hẹn, kết quả xét nghiệm, và thanh toán viện phí một cách hiệu quả và chính xác. Ngoài ra, hệ thống HIS còn giúp bệnh viện thu thập và phân tích dữ liệu để đưa ra các quyết định quản lý dựa trên bằng chứng.

5.2. Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán Để Quản Lý Tài Chính

Sử dụng phần mềm kế toán là một giải pháp hiệu quả để quản lý các hoạt động tài chính cho BV Thuận Thành. Phần mềm kế toán giúp bệnh viện hạch toán các khoản thu, chi, tài sản, và công nợ một cách chính xác và kịp thời. Ngoài ra, phần mềm kế toán còn giúp bệnh viện lập các báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động và tuân thủ các quy định của pháp luật.

5.3. Phân Tích Dữ Liệu Để Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tài Chính

Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu là một giải pháp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính cho BV Thuận Thành. Các công cụ phân tích dữ liệu giúp bệnh viện phân tích các chỉ số tài chính, chẳng hạn như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và tỷ suất sinh lời. Từ đó, bệnh viện có thể xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Phát Triển BV Thuận Thành Tương Lai

Tự chủ tài chính là một xu hướng tất yếu và cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ của các bệnh viện công lập như BV Thuận Thành. Để thực hiện thành công chủ trương này, bệnh viện cần tập trung vào các giải pháp quản lý nguồn thu hiệu quả, tiết kiệm chi phí, và ứng dụng CNTT. Bên cạnh đó, bệnh viện cần chú trọng đến việc đào tạo nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất, và xây dựng quy chế hoạt động rõ ràng. Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, viên chức, BV Thuận Thành sẽ vượt qua các khó khăn, thách thức để trở thành một bệnh viện hiện đại, chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Để Tự Chủ Tài Chính Thành Công

Để tự chủ tài chính thành công, BV Thuận Thành cần kết hợp các giải pháp quản lý nguồn thu, tiết kiệm chi phí, và ứng dụng CNTT. Quản lý nguồn thu hiệu quả bao gồm nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, và tăng cường quan hệ hợp tác. Tiết kiệm chi phí bao gồm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng và vật tư, và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Ứng dụng CNTT bao gồm triển khai hệ thống quản lý bệnh viện, sử dụng phần mềm kế toán, và phân tích dữ liệu.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Của BV Thuận Thành Trong Tương Lai

Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, viên chức, BV Thuận Thành có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai. Bệnh viện có thể trở thành một bệnh viện hiện đại, chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Để đạt được mục tiêu này, bệnh viện cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất, và áp dụng các công nghệ tiên tiến. Cần chú trọng đào tạo các bác sỹ tay nghề cao, có trình độ chuyên môn giỏi.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tự chủ trong quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 1. Tổng quan về bệnh viện công lập 1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành và địa phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòng bệnh trung ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ, trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em - kế hoạch hoá gia đình, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội; các trung tâm kiểm định vacxin sinh phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành Y tế… * Xét trên góc độ phân cấp quản lý tài chính, có thể chia các đơn vị tài chính trong cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán: - Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán từ ngân sách năm và phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị có trách nhiệm quản lý kinh phí của toàn ngành và giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính.

Thuộc đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở Trung ương, các Sở ở các tỉnh, thành phố hoặc các phòng ở cấp quận huyện. - Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới. Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và là đơn vị trung gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán cấp III. - Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán download by : skknchat@gmail.com 6 ngân sách của đơn vị cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có).

Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị dự toán cấp cơ sở trực tiếp chi tiêu kinh phí để phục vụ nhu cầu hoạt động của mình đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dưới sự hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên. - Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II với cấp I [16]. * Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015“Các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công”.Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chia làm ba loại: Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí): Là đơn vị sự nghiệp có nguồn thu đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước (NSNN) không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt đông thường xuyên cho đơn vị. - Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí): Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp. Phương pháp phân loại đơn vị sự nghiệp: download by : skknchat@gmail.com 7 Tổng số nguồn thu sự nghiệp 100 % của Mức tự bảo đảm chi phí = x Tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị(%) * Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 về “cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập” thì đơn vị sự nghiệp y tế được phân loại thành 4 nhóm như sau: - Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển.

- Nhóm2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên. - Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; - Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ. Việc đăng ký, phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong thời gian 03 năm, sau thời hạn 03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trường hợp đơn vị có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi cơ bản mức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì được xem xét điều chỉnh việc phân loại trước thời hạn.

Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập 1. Khái niệm bệnh viện công lập Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004- 2005 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra: “Đơn vị sự nghiệp là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; sự nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm. do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập. Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao”.

Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài download by : skknchat@gmail.com 8 chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, theo đó “Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu nhằm thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; sự nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm”. [16] Theo khái niệm này, các tiêu chí để xác định đơn vị sự nghiệp có thu đó là: có văn bản ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cấp một phần kinh phí để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo quy định của pháp luật; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ hiện hành; có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước. Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa ra khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo đó “Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục- đào tạo dạy nghề, sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.” Như vậy, khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập mới đưa ra về cơ bản thống nhất với các khái niệm trước đây. Tuy nhiên việc xóa bỏ khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP cũng là một bước chuyển quan trọng. Theo đó, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính không chỉ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu mà còn được áp dụng đối với cả các đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu ít. Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 về “cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập” thì: “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập”[13] là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ