Tổng quan nghiên cứu

Không gian văn hóa tín ngưỡng Việt Nam ghi nhận một hệ thống di sản đồ sộ với hơn 1.000 di tích thờ Nữ thần trên cả nước, trong đó khu vực chuyển tiếp giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ giữ vai trò trung tâm đặc biệt. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Dân gian của tác giả Nguyễn Thị Thanh, do Phó Giáo sư Nguyễn Thị Nguyệt hướng dẫn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Khảo sát, phân loại và đối sánh hệ thống truyền thuyết về Nữ thần, Mẫu thần và Thánh Mẫu trong không gian văn hóa Hòa Bình và Thanh Hóa. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc làm sáng tỏ đặc trưng hình tượng nhân vật, nghệ thuật tự sự dân gian, đồng thời xác lập mối quan hệ liên ngành giữa truyền thuyết với tín ngưỡng thờ Mẫu, hệ thống lễ hội, di tích lịch sử và nghệ thuật diễn xướng văn chầu.

Phạm vi khảo sát của công trình bao quát 11 huyện thị thuộc tỉnh Hòa Bình với diện tích 4.596 km² cùng dân số trên 83 vạn người, và 27 huyện thị thuộc tỉnh Thanh Hóa với diện tích 11.129 km² cùng dân số trên 3,4 triệu người. Dữ liệu khảo cứu trải dài từ các dấu tích văn hóa tiền sơ sử tại 72 điểm khảo cổ Hòa Bình, hang Con Moong, văn hóa Đông Sơn cho đến giai đoạn trung - cận đại. Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện ở việc lượng hóa và chuẩn hóa hệ thống ngữ liệu gồm 101 văn bản truyền thuyết cùng 15 bản văn chầu cổ, đạt độ xác thực học thuật tối đa dựa trên thư tịch cổ và tài liệu điền dã thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình vận dụng lý thuyết văn hóa dân gian kết hợp với lý thuyết loại hình học tự sự và lý thuyết không gian văn hóa liên vùng. Hệ thống nghiên cứu dựa trên quan điểm khoa học của các nhà nghiên cứu đầu ngành về Đạo Mẫu và ba lớp tiến trình phát triển của tín ngưỡng bản địa:

  • Khái niệm Nữ thần: Đại diện cho giai đoạn sơ khai, gắn liền với các lực lượng tự nhiên mang tính âm như Mẹ Đất, Mẹ Nước, Mẹ Lúa, Nữ thần Mây, Mưa, Sấm, Chớp cùng các nữ tướng anh hùng thời kỳ đầu.
  • Khái niệm Mẫu thần: Sự phát triển từ nhiên thần sang nhân thần, phản ánh sự tôn vinh các Vương Mẫu, Quốc Mẫu có công sinh dưỡng, bảo bọc giống nòi và truyền dạy ngành nghề cho cộng đồng.
  • Khái niệm Thánh Mẫu: Đỉnh cao của Đạo Mẫu Tam phủ, Tứ phủ, tiêu biểu là Thánh Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, hội tụ đầy đủ quyền năng siêu nhiên, đức hạnh cao cả và phẩm cách Mẫu nghi thiên hạ.
  • Không gian văn hóa liên vùng Hòa Bình - Thanh Hóa: Mô hình không gian tiếp biến văn hóa giữa cái nôi văn hóa Mường cổ và vùng đất lịch sử dã sử xứ Thanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn diện gồm 101 văn bản truyền thuyết, phân chia thành 15 truyện tại Hòa Bình và 86 truyện tại Thanh Hóa, cùng 15 bài văn chầu ghi nhận tại 55 ngôi đền ở Hòa Bình và mạng lưới 1.535 di tích lịch sử - văn hóa tại Thanh Hóa. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa khảo sát thư tịch chuẩn xác (như Thanh Hóa chư thần lục năm 1903, Tổng tập văn học dân gian người Việt) và chọn mẫu mục đích qua điền dã dân tộc học tại các vùng Mường Bi, Mường Vang, Mường Thàng, Mường Động và các huyện đồng bằng, ven biển xứ Thanh.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích:

  • Phương pháp thống kê, phân loại: Cho phép định lượng hóa tỷ lệ xuất hiện của 4 nhóm chủ đề và các motif tự sự, đảm bảo tính khách quan của các kết luận học thuật.
  • Phương pháp so sánh loại hình: Giúp nhận diện rõ nét sự tương đồng và khác biệt về cấu trúc nhân vật giữa hai cộng đồng cư dân Mường và Kinh.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp văn học, sử học, văn hóa học và folklore học nhằm giải mã chiều sâu tâm thức tôn giáo bản địa gắn liền với thực hành nghi lễ lên đồng và không gian lễ hội.

Quá trình thu thập dữ liệu điền dã, thẩm định văn bản và xử lý phân tích được triển khai liên tục trong khung thời gian 24 tháng trước khi nghiệm thu vào cuối năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng 101 văn bản truyền thuyết trên địa bàn hai tỉnh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhóm truyền thuyết về Nữ thần, Thánh Mẫu là anh hùng chống giặc ngoại xâm: Tại Thanh Hóa chiếm 4,6% với 4 trên 86 truyện (tiêu biểu như truyền thuyết Bà Triệu, Lê Thị Hoa, Nguyệt Nga hoàng phi), trong khi tại Hòa Bình tỷ lệ này là 0%.
  • Nhóm truyền thuyết về Nữ thần, Mẫu thần là tổ nghề: Hòa Bình ghi nhận 2 trên 15 truyện, chiếm tỷ lệ 13,3% (như Sự tích bánh uôi bánh út, Mẹ Lúa), cao gấp 5,78 lần so với Thanh Hóa chỉ có 2 trên 86 truyện, chiếm 2,3% (như Tổ sư nghề dệt Triều Dương, Bà Chúa Vót).
  • Nhóm truyền thuyết về anh hùng liệt nữ, cứu trợ và mở mang bờ cõi: Thanh Hóa chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 88,3% với 76 trên 86 truyện (tiêu biểu như Bảo Linh Thánh Nương, Cô Chín Đền Sòng, Nàng Mứn), trong khi Hòa Bình chỉ chiếm 33,3% với 5 trên 15 truyện.
  • Nhóm truyền thuyết nổi bật vai trò bậc Mẫu cao cả: Tại Hòa Bình chiếm vị trí chủ đạo với 53,3% gồm 8 trên 15 truyện (như Quốc Mẫu Hoàng Bà, Chúa Thác Bờ, Mẫu Âu Cơ), vượt trội hoàn toàn so với mức 4,6% với 4 trên 86 truyện tại Thanh Hóa.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt mang tính quy luật trên bắt nguồn từ điều kiện địa lý tự nhiên và bối cảnh lịch sử - xã hội của từng địa phương. Địa hình Hòa Bình có đồi núi dốc hiểm trở, phương thức sản xuất nông nghiệp nương rẫy phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, kết hợp thiết chế xã hội Mường cổ (chế độ cai quản Lang đạo) đã hun đúc nên hình tượng Mệ Vua Hoàng Bà - người Mẹ xứ sở chở che, khai sáng văn hóa và bảo vệ đất Mường. Ngược lại, Thanh Hóa là địa bàn chiến lược, phát tích của nhiều triều đại phong kiến và các phong trào khởi nghĩa lớn như khởi nghĩa Bà Triệu, Lam Sơn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lịch sử hóa, dã sử hóa các vị Nữ thần thành các nữ kiệt hộ quốc an dân.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hai dạng thức: Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu tỷ lệ phần trăm của 4 nhóm chủ đề truyền thuyết giữa hai tỉnh, và bảng ma trận đối sánh 10 motif tự sự tiêu biểu (như motif thụ thai thần kỳ, âm phù trợ chiến, hiển linh ban thuốc, thăng thiên hóa thánh). Kết quả này hoàn toàn thống nhất với lý thuyết cấu trúc điện thần Tam tòa Thánh Mẫu của Giáo sư Ngô Đức Thịnh, đồng thời bổ sung minh chứng thực địa vững chắc về tính tiếp biến văn hóa sâu sắc giữa người Mường và người Kinh tại vùng đệm văn hóa Tây Bắc - Bắc Trung Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của kho tàng truyền thuyết Nữ thần, Mẫu thần trong đời sống đương đại, công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Số hóa và bảo tồn ngữ liệu văn học dân gian: Triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu số đa phương tiện cho 101 truyện kể và 15 bài văn chầu, hoàn thành 100% việc lưu trữ số hóa trong giai đoạn 2026 - 2028 dưới sự chỉ đạo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hai tỉnh Hòa Bình và Thanh Hóa.
  • Quy hoạch không gian bảo tồn di tích gắn với du lịch văn hóa tâm linh: Tôn tạo và liên kết 55 di tích đền phủ tại Hòa Bình cùng hệ thống hơn 1.500 di tích tại Thanh Hóa, hình thành 2 tuyến hành hương chuyên đề về Thánh Mẫu nhằm thúc đẩy tăng trưởng 20% đến 25% lượng du khách trong vòng 3 năm tới.
  • Lồng ghép giáo dục di sản vào chương trình học đường: Biên soạn tài liệu chuyên đề tích hợp 5 truyền thuyết tiêu biểu (Bà Triệu, Quốc Mẫu Hoàng Bà, Chúa Thác Bờ, Cô Đôi Thượng Ngàn, Liễu Hạnh Công chúa) vào giảng dạy môn Ngữ văn và Lịch sử địa phương tại 100% các trường trung học trên địa bàn hai tỉnh từ năm học tới.
  • Quản lý thực hành nghi lễ và không gian thiêng: Ban hành quy chuẩn thực hành diễn xướng hầu đồng và hát văn tại các đền, phủ trọng điểm, loại bỏ hoàn toàn các biểu hiện mê tín dị đoan và thương mại hóa tâm linh giai đoạn 2026 - 2030 dưới sự giám sát của Ban Tôn giáo và Thanh tra Văn hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Dân gian, Văn hóa học: Khai thác hệ thống khung lý thuyết, phương pháp phân loại 101 văn bản và mô hình so sánh liên vùng để hoàn thiện các công trình nghiên cứu sau đại học.
  • Giảng viên, giáo viên Ngữ văn và Lịch sử: Ứng dụng nguồn ngữ liệu văn bản gốc, 15 bản văn chầu cùng các phân tích motif làm học liệu giảng dạy sinh động trong các học phần văn học dân gian và chương trình giáo dục địa phương.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và bảo tồn di sản: Sử dụng các số liệu khảo sát về 55 đền phủ ở Hòa Bình và 1.535 di tích tại Thanh Hóa làm cơ sở khoa học để lập hồ sơ khoa học công nhận di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia.
  • Chuyên gia phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa: Tiếp cận các không gian thiêng và hệ thống huyền tích để thiết kế các sản phẩm du lịch di sản, tour trải nghiệm văn hóa tâm linh độc đáo kết nối hai miền văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiêu chí phân biệt cơ bản giữa Nữ thần, Mẫu thần và Thánh Mẫu trong nghiên cứu là gì? Nữ thần là các vị thần tự nhiên hoặc nhân thần mang giới tính nữ nguyên thủy. Mẫu thần là bước phát triển tiếp theo khi nhân vật mang thiên chức người Mẹ, gắn với công lao sinh thành, dưỡng dục và truyền dạy nghề nghiệp. Thánh Mẫu là bậc tối cao trong Đạo Mẫu Tứ phủ, sở hữu quyền năng vô biên, phẩm hạnh trọn vẹn và được triều đình phong kiến sắc phong trang trọng.

  • Vì sao truyền thuyết chống ngoại xâm tại Thanh Hóa chiếm 4,6% trong khi tại Hòa Bình là 0%? Thanh Hóa là địa bàn quân sự chiến lược, cái nôi của nhiều cuộc kháng chiến giữ nước vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Do đó, các nhân vật lịch sử như Bà Triệu, Bà Lê Thị Hoa được dân gian hóa và tôn vinh thành thần. Trong khi đó, không gian Hòa Bình phản ánh đậm nét quá trình khai hoang, trị thủy và canh tác nông nghiệp nương rẫy của người Mường cổ.

  • Hình tượng Mệ Vua Hoàng Bà tại Hòa Bình giữ vị trí như thế nào trong tâm thức người Mường? Mệ Vua Hoàng Bà là Quốc Mẫu tối cao của người Mường, được phụng thờ tại Đền Băng và các lễ hội Khai Hạ. Bà đại diện cho quyền uy tối thượng, người lãnh đạo dân Mường đánh đuổi quỷ dữ bằng tiếng cồng chiêng, xác lập bờ cõi và dạy dân trồng lúa, dệt vải, đem lại cuộc sống no ấm, bình yên cho muôn dân.

  • Mối liên hệ giữa văn bản truyền thuyết và diễn xướng văn chầu thể hiện ra sao? Văn bản truyền thuyết cung cấp cốt truyện, bối cảnh lịch sử và chiến công của nhân vật, đóng vai trò là phần lõi huyền tích. Văn chầu tiếp thu cốt truyện này và nghệ thuật hóa qua các thể thơ lục bát, song thất lục bát, kết hợp âm nhạc bản địa để tạo nên không gian nhập thần linh thiêng trong các giá hầu đồng 36 giá.

  • Nghiên cứu liên vùng Hòa Bình - Thanh Hóa đem lại đóng góp khoa học gì mới? Nghiên cứu phá vỡ giới hạn phân tích đơn lẻ từng địa phương, chứng minh mối quan hệ gắn kết máu thịt và sự giao thoa văn hóa giữa người Mường và người Kinh. Công trình khẳng định tính thống nhất trong sự đa dạng của văn hóa Việt Nam thông qua hệ thống truyền thuyết Đạo Mẫu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa và phân loại thành công 101 văn bản truyền thuyết cùng 15 bài văn chầu cổ tại không gian văn hóa Hòa Bình và Thanh Hóa.
  • Chỉ rõ sự phân hóa cấu trúc chủ đề với tính chất nổi bật của bậc Mẫu cao cả tại Hòa Bình (53,3%) và đặc trưng dã sử nữ kiệt anh hùng tại Thanh Hóa (88,3%).
  • Chứng minh tính tiếp biến văn hóa sâu sắc giữa yếu tố Mường bản địa và văn hóa người Việt châu thổ trong dòng chảy Đạo Mẫu Tam phủ, Tứ phủ.
  • Xác lập mối quan hệ hữu cơ mật thiết giữa văn bản tự sự dân gian với mạng lưới hơn 1.590 di tích thờ tự và nghi lễ diễn xướng thực hành.
  • Đóng góp nguồn tư liệu định lượng chuẩn xác và phương pháp luận liên ngành vững chắc cho ngành Văn học Dân gian Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát so sánh sang các không gian văn hóa phụ cận như Ninh Bình, Hà Nam và Nghệ An trong chu kỳ 5 năm tới. Đây là tài liệu tham khảo khoa học giá trị, cung cấp nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên quan tâm đến kho tàng văn học dân gian và tín ngưỡng thờ Mẫu truyền thống.