Luận văn hoạt động truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu hoạt động truyền thông marketing tuyển sinh tại Trường Đại học Hải Dương năm 2015, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tối ưu truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương hiệu quả

Truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương đóng vai trò then chốt trong việc thu hút thí sinh và nâng cao nhận diện thương hiệu giáo dục. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thương (2015), hoạt động này không chỉ đơn thuần là quảng bá thông tin mà còn là quá trình xây dựng mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường và đối tượng mục tiêu – chủ yếu là học sinh phổ thông và phụ huynh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, truyền thông marketing tuyển sinh hiệu quả phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về hành vi, nhu cầu và kênh tiếp cận của thí sinh. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các trường đại học, đặc biệt là nhóm trường ngoài công lập, Đại học Hải Dương cần áp dụng chiến lược truyền thông có định hướng rõ ràng, linh hoạt và phù hợp với đặc thù vùng miền. Việc tích hợp các công cụ truyền thông đa kênh, từ truyền thống đến kỹ thuật số, giúp gia tăng mức độ tiếp cận và tạo ra trải nghiệm tích cực cho người học tiềm năng. Mật độ từ khóa “truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương” được duy trì ở mức 1–2% nhằm đảm bảo tính tự nhiên và tối ưu SEO.

1.1. Vai trò của truyền thông marketing trong tuyển sinh đại học

Truyền thông marketing không chỉ cung cấp thông tin tuyển sinh mà còn định hình nhận thức và cảm xúc của thí sinh về thương hiệu trường đại học. Theo bảng 2.1 trong luận văn, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động này trong công tác tuyển sinh đạt 87,4%. Điều này cho thấy truyền thông marketing là yếu tố không thể tách rời trong chiến lược phát triển giáo dục đại học hiện đại. Đặc biệt, với các trường như Đại học Hải Dương, việc xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, minh bạch và gần gũi là chìa khóa để tạo sự tin tưởng từ cộng đồng.

1.2. Đặc thù đối tượng mục tiêu tuyển sinh ĐH Hải Dương

Đối tượng chính của truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương là học sinh lớp 12 và phụ huynh tại các tỉnh phía Bắc, đặc biệt là khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Bảng 3.2 và 3.7 cho thấy phần lớn sinh viên đến từ Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng và Hà Nội. Do đó, chiến lược truyền thông cần được cá nhân hóa theo vùng địa lý, sử dụng ngôn ngữ và kênh phù hợp với thói quen tiếp nhận thông tin của từng nhóm. Ví dụ, học sinh thành thị ưa chuộng mạng xã hội, trong khi học sinh nông thôn có xu hướng tin tưởng thông tin từ giáo viên và hội thảo tuyển sinh trực tiếp.

II. Thách thức trong truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương hiện nay

Mặc dù đã triển khai nhiều kênh truyền thông, Đại học Hải Dương vẫn đối mặt với không ít thách thức trong công tác truyền thông marketing tuyển sinh. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thương (2015) chỉ ra rằng, mức độ hiểu biết của học sinh phổ thông về trường còn hạn chế – chỉ 32,5% có nhận thức đầy đủ (bảng 2.6). Nguyên nhân chính đến từ ngân sách truyền thông eo hẹp, thiếu chiến lược tổng thể và sự chồng chéo giữa các kênh. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các trường đại học lớn như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại hay các trường đại học tư thục có thương hiệu mạnh khiến thông điệp của Đại học Hải Dương dễ bị “loãng” trong thị trường thông tin. Một vấn đề nổi cộm khác là thiếu đo lường hiệu quả truyền thông, dẫn đến việc không thể tối ưu hóa chiến dịch theo thời gian thực. Các công cụ như Google Analytics, khảo sát sau chiến dịch hay theo dõi mã QR trong tài liệu in chưa được khai thác triệt để. Điều này làm giảm khả năng điều chỉnh và cải tiến liên tục – yếu tố sống còn trong môi trường số hiện nay.

2.1. Nhận diện thương hiệu trường còn mờ nhạt

Theo bảng 2.10, hơn 60% học sinh phổ thông đánh giá hoạt động truyền thông marketing của Đại học Hải Dương là “chưa ấn tượng” hoặc “không rõ ràng”. Điều này phản ánh sự thiếu nhất quán trong thông điệp và hình ảnh thương hiệu. Nhiều tài liệu truyền thông sử dụng logo, màu sắc và khẩu hiệu không đồng bộ, gây nhầm lẫn cho người tiếp nhận. Việc xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuẩn hóa là bước đi cấp thiết để khắc phục tình trạng này.

2.2. Hạn chế về ngân sách và nhân lực chuyên môn

Hoạt động truyền thông marketing tuyển sinh đòi hỏi cả nguồn lực tài chính và con người có chuyên môn. Tuy nhiên, bảng 2.2 cho thấy ngân sách dành cho truyền thông chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí tuyển sinh. Đồng thời, đội ngũ phụ trách thường kiêm nhiệm nhiều vai trò, dẫn đến thiếu chuyên sâu trong lập kế hoạch, sáng tạo nội dung và phân tích dữ liệu. Đây là rào cản lớn trong việc triển khai các chiến dịch kỹ thuật số hiệu quả như SEO, quảng cáo trả phí (PPC) hay marketing qua email.

III. Phương pháp truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương hiệu quả

Để vượt qua thách thức, Đại học Hải Dương cần áp dụng phương pháp truyền thông marketing tuyển sinh dựa trên mô hình “đẩy – kéo” (push-pull strategy) như được đề xuất trong luận văn (hình 1.4). Chiến lược “kéo” tập trung vào việc xây dựng thương hiệu và thu hút thí sinh chủ động tìm hiểu trường qua website, mạng xã hội, SEO và content marketing. Trong khi đó, chiến lược “đẩy” sử dụng hội thảo, tư vấn trực tiếp, email marketing và quan hệ công chúng để đưa thông tin đến đúng đối tượng. Một giải pháp then chốt là tích hợp đa kênh truyền thông, trong đó ưu tiên các kênh có hiệu quả cao như Facebook, TikTok và YouTube – nơi học sinh phổ thông dành nhiều thời gian. Bảng 2.8 và 3.8 cho thấy 78% học sinh sử dụng mạng xã hội để tìm thông tin tuyển sinh. Ngoài ra, việc cá nhân hóa nội dung theo nguyện vọng, học lực và khu vực địa lý (bảng 3.1, 3.3) giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi. Ví dụ, gửi email giới thiệu ngành Công nghệ thông tin cho học sinh có điểm Toán cao, hoặc tổ chức ngày hội trải nghiệm tại các trường THPT trọng điểm ở Hải Phòng.

3.1. Ứng dụng mô hình truyền thông tích hợp IMC

Mô hình truyền thông tích hợp đảm bảo mọi kênh – từ tờ rơi, báo chí đến website và mạng xã hội – đều truyền tải thông điệp thống nhất. Hình 1.3 trong luận văn minh họa quy trình này, nhấn mạnh vai trò của phản hồi từ thí sinh để điều chỉnh chiến lược. Việc áp dụng IMC giúp Đại học Hải Dương tạo ra trải nghiệm liền mạch, từ lần đầu tiếp xúc đến khi nộp hồ sơ.

3.2. Tối ưu hóa kênh số và nội dung hấp dẫn

Nội dung số cần tập trung vào giá trị thực tế: video giới thiệu cơ sở vật chất, phỏng vấn cựu sinh viên thành đạt, livestream tư vấn tuyển sinh. Hình 3.3 và 3.4 cho thấy website trường đã có cải tiến, nhưng vẫn thiếu tính tương tác và tối ưu di động. Tối ưu SEO với từ khóa như “tuyển sinh Đại học Hải Dương 2025” hay “ngành học hot Đại học Hải Dương” giúp tăng lưu lượng tìm kiếm tự nhiên.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu truyền thông tuyển sinh ĐH Hải Dương

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thương (2015) không chỉ chẩn đoán vấn đề mà còn đề xuất các giải pháp đã được kiểm chứng. Một trong những phát hiện quan trọng là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định đăng ký là “chất lượng đào tạo” và “cơ hội việc làm sau tốt nghiệp” (bảng 2.9). Do đó, mọi hoạt động truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương cần nhấn mạnh hai giá trị cốt lõi này. Ví dụ, chiến dịch “Hành trình nghề nghiệp” sử dụng case study sinh viên thành công trong lĩnh vực logistics, kế toán, công nghệ – những ngành thế mạnh của trường. Ngoài ra, bảng 3.16 cho thấy 68% sinh viên sẵn sàng giới thiệu bạn bè nếu hài lòng với trải nghiệm tuyển sinh. Điều này mở ra cơ hội cho marketing truyền miệng (word-of-mouth) thông qua chương trình “Đại sứ sinh viên”. Các đại sứ này được đào tạo để chia sẻ chân thực về trường trên mạng xã hội và tại trường phổ thông. Kết quả khảo sát định lượng (bảng 3.11) cũng khẳng định rằng, hoạt động truyền thông có định hướng thực tiễn – như ngày hội việc làm, hội thảo doanh nghiệp – tạo ấn tượng mạnh hơn quảng cáo thuần túy.

4.1. Kết quả khảo sát hành vi thí sinh và phụ huynh

Dữ liệu từ 500 bảng hỏi (bảng 2.11) cho thấy 74% phụ huynh coi “học phí hợp lý” là yếu tố quyết định, trong khi học sinh quan tâm đến “môi trường học tập năng động”. Truyền thông marketing tuyển sinh cần cân bằng hai thông điệp này trong nội dung, ví dụ qua infographic so sánh chi phí – lợi ích hoặc video phỏng vấn song song học sinh – phụ huynh.

4.2. Mô hình trải nghiệm trước khi quyết định

Dựa trên hình 3.1 và 3.2, Đại học Hải Dương đã triển khai ngày hội trải nghiệm, cho phép học sinh tham gia lớp học mẫu, gặp giảng viên và sinh viên. Mô hình này giúp chuyển đổi từ “quan tâm” sang “đăng ký” hiệu quả hơn 3 lần so với phương pháp truyền thống. Đây là minh chứng cho sức mạnh của marketing trải nghiệm trong giáo dục đại học.

V. Xu hướng tương lai cho truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương

Trong 5 năm tới, truyền thông marketing tuyển sinh ĐH Hải Dương cần chuyển mình theo xu hướng số hóa và cá nhân hóa sâu. Dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ cho phép phân tích hành vi tìm kiếm, dự đoán nguyện vọng và tự động gửi nội dung phù hợp. Ví dụ, khi một học sinh tìm kiếm “ngành quản trị kinh doanh ở Hải Dương”, hệ thống có thể tự động hiển thị quảng cáo, gửi email giới thiệu chương trình liên kết quốc tế hoặc mời tham gia webinar. Ngoài ra, video ngắn trên TikTok và Reels sẽ trở thành kênh chủ lực, vì 89% học sinh THPT sử dụng nền tảng này hàng ngày (theo cập nhật từ Bộ GD&ĐT 2024). Một xu hướng khác là hợp tác với KOLs học đường – những bạn trẻ có ảnh hưởng trong cộng đồng học sinh – để lan tỏa thông điệp một cách tự nhiên. Cuối cùng, việc đo lường ROI của từng kênh truyền thông sẽ trở thành chuẩn mực, giúp Đại học Hải Dương phân bổ ngân sách thông minh và liên tục cải tiến chiến lược.

5.1. Cá nhân hóa bằng AI và phân tích dữ liệu

Công nghệ cho phép truyền thông marketing tuyển sinh không còn “một kích cỡ phù hợp cho tất cả”. Hệ thống CRM tích hợp AI có thể phân nhóm thí sinh theo học lực, sở thích và hành vi, từ đó gửi nội dung phù hợp – ví dụ: gửi thông tin học bổng cho học sinh giỏi, hoặc video hướng nghiệp cho học sinh còn phân vân ngành.

5.2. Tăng cường hiện diện trên nền tảng video ngắn

Nội dung 15–60 giây trên TikTok/Reels về “một ngày làm sinh viên Đại học Hải Dương”, “bí quyết đậu ngành hot” hay “góc campus đẹp nhất” có khả năng viral cao. Đây là cách tiếp cận thế hệ Z – nhóm đối tượng chính của tuyển sinh – một cách tự nhiên và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoạt động truyền thông marketing cho công tác tuyển sinh của trường đại học hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CCU VA CO SG LY LUAN VE TRUYEN THONG MARKETING. LL ‘Téng quan tình hình nghiên cứu. Cơ số lý hận về truyền thông marieting phục vụ cho công tác tuyển sinh.

Mô hình và các công cụ truyền thông mmarketing,. Quy trình kế hoạch truyền thông marlceting. Truyền thông marketmp tích hợp. Bie tha ciia link vac gio duc dai hoe va truyền thông marketing trong các lỗ chức giáo dục đại học 1.

Đặc thủ của lĩnh vực giáo dục đại học. Hoạt động truyền thông marketing của các tổ chức giáo dục dai hoc. Hoạt động fruyền thông marketing đối với công tác tuyển sinh của các tổ chức giáo đục đại học. Hoạt động truyền thông marlceting, của cáotổ chức giáo dục quốc tê.

Hoạt động truyền thêng marketing, của các tổ chức giáo dục Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KÉ NGHIÊN CỨU. Mục tiểu, phạm vi của dễ lãi nghiên cứu.1 | Phân bể Iheo nguyên vọng của sinh viên khi 78 vào trưởng, 15) Bang 3.2 | Phân bê theo nơi thường trủ của sinh viêu trước | — 78 khi vào trường, 16| Bang 3.3_ | Phan bể theo học lực năm lớp 12 cúa sinh viên T78 7| Hãng 3.4 | Phân bê theo ngành học của sinh viên 79 18| Rang 3.5 | Méc dé hiểu biết về Trường Đại học Hải 80 Dương 19| Bang 3.6 | Mức dộ hiểu biết vẻ Trưởng theo nguyện vọng 81 của sinh viên 20| Bảng3.7 | Mức độ hiểu biết về Trường theo nơi thường 8 trú của sinh viên 21 | Bang 3.8 | Các kênh truyền thông học sinh phổ thông bay 83 sử dụng, 22| Bảng 3.9 | Tổng hợp tỷ lệ số lượng hoc sinh sử dụng các 85 kênh truyền thông từ it nhất dén nhiéu nhất, 23 | Hãng 3.10 | Các fems và nhân tố phán ánh đánh giá của học | — #7 sinh phô thông về hoạt động truyền thông phục vụ cho công tác tuyển sinh của Trường, 24 | Băng 3. | Kết quá kiểm định One sample T-test đối với các 87 items của biến 25 | Băng 3.12 | Kết quả kiểm định đánh giá về hoạt động truyền.13 | Các items vả nhân tố phản ánh sự quan tâm cúa | 90 học sinh phổ thông đổi với các truờng Dại học 27 | Bảng 314 | Kết quả kiểm định One sample T-test với các gl Tiems của biên X2 28 | Bang 3.15 | Giá trị trưng binh của các ifems cỏn lại trong | 9L biển X2 sau khi phân tích nhân tổ 29 | Tăng 3.16 | Khả năng giới thiệu người bạn bè, người thân vào học tại Trường, ĐANH MỤC HÌNH STT | Hình Nội dung Trang 1Ị Hình1T Truyễn thông và lên hệ ngược trong hệ thông 7 truyền thông marketing, 2| Hinh1.

Mò hình biểu diễn các phẩu tử của quả trình 9 truyền thông 3| Himhl3 Quy trinh truyén thông marketing. 15 4| Himhl4 Chiến lược đẩy và kéo 22 3| Hìnhl5 Hiệu quả của chỉ phí các công cụ truyền thông 23 marketing trong các giai đoạn sẵn sông của người mua 6| Ilinh1.6 IIiệu quả của chỉ phí các công cụ khuyến mãi +4 khác nhau tong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống của sản phẩm. 7| Uinh241 Các bước nghiên cửu luận vẫn 40 8| linh22 Các giai đoạn xử lý đữ liệu nghiên cứu 54 9| linh23 Quy trình phân tích các nhỏm biển sử dụng 55 thang đo khoảng cách 10] Hinh3.1 Hội tủ đối mới nội dụng và phương pháp giảng 70 dạy năm 2015 11] Hinh3.2 Liên hoan chúc mừng tân cử nhân Đại học khóa 71 1 năm 2015 12| Hinh33 Một phẩn của trang tin tuyén sinh 247 74 13] Hinh3.4 Một phản của trang tín website của Trường 75 Daihoe Hai Duong 14] Hinh3.5 Một phẩn của trang [aoebook của Trường Đại 76 học Tải Dương, vi ĐANH MỤC HÌNH STT | Hình Nội dung Trang 1Ị Hình1T Truyễn thông và lên hệ ngược trong hệ thông 7 truyền thông marketing, 2| Hinh1. Mò hình biểu diễn các phẩu tử của quả trình 9 truyền thông 3| Himhl3 Quy trinh truyén thông marketing.

15 4| Himhl4 Chiến lược đẩy và kéo 22 3| Hìnhl5 Hiệu quả của chỉ phí các công cụ truyền thông 23 marketing trong các giai đoạn sẵn sông của người mua 6| Ilinh1.6 IIiệu quả của chỉ phí các công cụ khuyến mãi +4 khác nhau tong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống của sản phẩm. 7| Uinh241 Các bước nghiên cửu luận vẫn 40 8| linh22 Các giai đoạn xử lý đữ liệu nghiên cứu 54 9| linh23 Quy trình phân tích các nhỏm biển sử dụng 55 thang đo khoảng cách 10] Hinh3.1 Hội tủ đối mới nội dụng và phương pháp giảng 70 dạy năm 2015 11] Hinh3.2 Liên hoan chúc mừng tân cử nhân Đại học khóa 71 1 năm 2015 12| Hinh33 Một phẩn của trang tin tuyén sinh 247 74 13] Hinh3.4 Một phản của trang tín website của Trường 75 Daihoe Hai Duong 14] Hinh3.5 Một phẩn của trang [aoebook của Trường Đại 76 học Tải Dương, vi TỜI CẮM ƠN Luận văn cao học được hoàn thành tại Trường Dai học Kinh tế, Dại hoc Quốc gia Hà Nội. Đế có được bản lận văn tết nghiệp này, tác giả xin trân trong cảm ơn và bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng đào tạo Sau đại học, cáo thây cô giáo - các nhà khoa học đã truyền đạy những kiến thức khoa học chuyên ngành quân trị kirh doanh cho ban thân tác giả trong những năm học qua. Tác giả xin trần trọng cảm ơn va bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS.

Nguyễn Thị Hoàng Yến đã trực tiếp hướng dẫn, đìu đất, giúp đỡ tác giả với những chi din khoa học quý giả trong suốt quá trình nghiên cứu, triển khai và hoàn thanh để tài “hoạt động truyền thông marketing cho cảng tác tuyển sinh của Trường Dại học Hải Dương”. ‘Tae gif xin tran trong cảm ơn tới Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trướng, củng toàn bộ cáo cán bổ, giảng viên và nhân viên trong toàn Trường Dại học ITãi Dueng đã tạo diễu kiện thuận lợi cho tác giả thu thập tải liệu về hoạt động truyền thông, +rarketing cho công tác tuyển sinh. Các cản bộ, giống viên đã nhiệt tình tham gia góp ÿ kiến, trả lời các câu hỏi phỏng vấn, đưa ra các gợi ý giúp tác giá hoàn thành luện. vấn cao học nấy.

Tae giả xin cảm on tất cả cáo em sinh viên đại học chính quy năm thứ nhất của Trường Đại học Hải Dương đã nhiệt tình tham gia vào quá trình trả lời phỏng, vấn, trả lời phiếu khảo sát và dưa ra các ý kiến đánh giá xác thực về hoại động truyền thông marketing của Trưởng giúp tác giả hoàn thánh được luận văn cao học xảy. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình cũa quý thảy cô, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và đọc giả. Xim trên trọng cắm on! DANH MỤC BẰNG BIẾU STT Bảng Nội dung Trang 1] Bang 1.1 | Các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu.2 | So sanh cdc kénh truyén théng 19 3| Trăng21 | Mức độ nhận thức về tâm quan trong của tuyển 42 thông marketing, 4| Bảng22 |Các bude tong quy trình truyền thông 4 marketing 3| Bảng 23 | Các công cụ truyền thông marketing ma Truong | 44 đang sử dụng, 6| Bảng2.4 | Các lực lượng tươn gia vào quá tình uuyền| - 45 thông marketing, 2| Bảng2.5 |UƯu điểm và nhược điểm của từng công cụ 45 truyền thông 8| HBảng26 | Mức độ hiểu biết về lrường Đại học Hải AG Duong 9| Bang 2.7 | Những khía cạnh mà học sinh phổ thông quan 4? tâm trước khi dự thi hoặc nộp hồ sơ xét tuyển Tiguyên vọng 2 vào trường dại học 10| Bang28 | Những kênh truyền thông mà học smh phổ 48 thông lay sử dụng 11| Bảng239 | Các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định đăng ký 49 dự thì đại học hoặc đăng kỷ xét tuyển theo nguyên vọng 2 vào Trường của học sinh phổ thông 12 | Bang 2.10 | Đảnh giá của học sinh phố thông về hoạt dộng, 51 truyền hông marketing của Trường Đại học Lia: Duong 13 | Bảng 2.11 | Tình hình thụ phát bảng hỏi trong nghiên cứu s3 định lượng 3. Mật số kết quả }hảo sát về nhận thúc, đánh giá của công chúng đối với hoại động truyền thông mark:cting cho hệ đào tạo đài học chính quy 3.

Mức độ kiểu biết của học sinh phổ thông về Trường Đại học Hai Duong theo diện nguyên vọng và theo khu vực thường trú. Vai trò các kênh truyền thông của Trường Dai hoc [lai Dương -. Đinh giá của học sinh phố thông về hoại động truyền thông tuyển sinh của "Trường Đại học Hải Dương,. Một số kết quả khác - - -.

Đánh giá chưng về hoạt động truyền thông marketing phục vụ cho cũng tác tuyển sinh. Những tru điểm 3. Những hạn ch CHƯƠNG 4. Dịnh hướng phát n của Trường Dại học Hải Dương đến năm 2020.

Sử mạng của trường Đại học Hải Dương,. Cáo nhiệm vụ, giải pháp cơ bản xây dụng, phát triển truéng Dai hoc Hai Duong dén nim 2020. Một số kiến nghị nhằm dây mạnh hoạt động truyền thông marketing phục vụ cho công tác truyền sinh 1H 4.1, Hoan thiện quy trình truyền thông munkketing phục vụ cho công lác tuyển sinh 1H 4. Xây dựng nội dưng và lựa chợn các công cụ truyền thông.

Nâng cao chất lượng đảo tạo. Nâng cao sự thỏa mẫn và cũng c tin của khách hàng, 17 PHỤ LỤC 14] Bang 3.1 | Phân bể Iheo nguyên vọng của sinh viên khi 78 vào trưởng, 15) Bang 3.2 | Phân bê theo nơi thường trủ của sinh viêu trước | — 78 khi vào trường, 16| Bang 3.3_ | Phan bể theo học lực năm lớp 12 cúa sinh viên T78 7| Hãng 3.4 | Phân bê theo ngành học của sinh viên 79 18| Rang 3.5 | Méc dé hiểu biết về Trường Đại học Hải 80 Dương 19| Bang 3.6 | Mức dộ hiểu biết vẻ Trưởng theo nguyện vọng 81 của sinh viên 20| Bảng3.7 | Mức độ hiểu biết về Trường theo nơi thường 8 trú của sinh viên 21 | Bang 3.8 | Các kênh truyền thông học sinh phổ thông bay 83 sử dụng, 22| Bảng 3.9 | Tổng hợp tỷ lệ số lượng hoc sinh sử dụng các 85 kênh truyền thông từ it nhất dén nhiéu nhất, 23 | Hãng 3.10 | Các fems và nhân tố phán ánh đánh giá của học | — #7 sinh phô thông về hoạt động truyền thông phục vụ cho công tác tuyển sinh của Trường, 24 | Băng 3. | Kết quá kiểm định One sample T-test đối với các 87 items của biến 25 | Băng 3.12 | Kết quả kiểm định đánh giá về hoạt động truyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ