Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Trường mầm non tư thục Bạc Liêu" do sinh viên Lâm Thanh Trường thực hiện tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Khoa. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý Xây dựng, hoàn thành vào tháng 7 năm 2023.

Bối cảnh thực tế của đề tài xuất phát từ quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Cùng với sự gia tăng dân số đô thị và tốc độ phát triển các dự án trọng điểm, nhu cầu gửi trẻ mầm non của người lao động ngày càng tăng cao. Dữ liệu khảo sát thực tế trên địa bàn cho thấy gần 70% các gia đình có thu nhập từ 6 đến 10 triệu đồng/tháng có nguyện vọng và sẵn sàng chi trả mức học phí từ 1,0 đến 2,5 triệu đồng/trẻ/tháng để con em có môi trường giáo dục, chăm sóc chất lượng. Bên cạnh đó, có 45% phụ huynh quan tâm đến dịch vụ giữ trẻ ngoài giờ/ban đêm. Mặc dù địa phương đã có hơn 25 cơ sở mầm non thuộc khối công lập, tư thục và quốc tế, hệ thống cơ sở vật chất hiện hữu vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiếp nhận thực tế của các hộ gia đình bận rộn.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu tính khả thi và lập dự án đầu tư xây dựng công trình trường mầm non tư thục đạt chuẩn.
  2. Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án theo hai quan điểm: quan điểm Tổng đầu tư và quan điểm Chủ đầu tư.
  3. Soạn thảo bộ Hồ sơ mời thầu gói thầu thi công xây lắp công trình theo quy định của pháp luật đấu thầu hiện hành.
  4. Lập dự toán chi tiết chi phí xây dựng công trình dựa trên hệ thống định mức và đơn giá xây dựng tại địa phương.
  5. Thiết lập giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công, tổ chức mặt bằng xây dựng và lập hồ sơ quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE) cho dự án.

Đối tượng nghiên cứu là dự án đầu tư xây dựng công trình Trường mầm non tư thục Nhi Đồng, quy mô công trình dân dụng cấp III (1 trệt, 1 lầu, tổng diện tích xây dựng 756 m², sức chứa 250 trẻ từ 3 đến 6 tuổi) trên khu đất quy hoạch 3.000 m².

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khu dân cư Phường 2 (khu vực đường Trần Hồng Dân giao đường Lê Hồng Phong và Cao Văn Lầu nối dài), thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
  • Thời gian và dữ liệu: Sử dụng số liệu đơn giá, định mức và quy định pháp lý giai đoạn 2021–2023; tính toán chu kỳ vận hành tài chính của dự án trong vòng 20 năm.

Cơ sở pháp lý, quy chuẩn và phương pháp thực hiện

Khóa luận là đồ án tốt nghiệp thực hành ứng dụng chuyên ngành Quản lý Xây dựng. Tác giả kết hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế trường học, hệ thống văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý đấu thầu và kinh tế dự án.

Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng

  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế trường mầm non: Điều lệ trường mầm non; Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục; Quyết định số 09/2015/QĐ-BGDĐT sửa đổi, bổ sung quy định về diện tích đất bình quân tối thiểu (8 m²/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã); Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Hệ thống văn bản quản lý chi phí và đấu thầu: Luật Xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình; Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP về thuế GTGT và TNDN.
  • Căn cứ đơn giá và chi phí tại địa phương (tỉnh Bạc Liêu): Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020–2024; Quyết định số 87/SXD/QLXD ngày 16/01/2023 của Sở Xây dựng Bạc Liêu về đơn giá xây dựng công trình; Quyết định số 19/QĐ-SXD ngày 21/02/2023 về đơn giá nhân công; Quyết định số 21/QĐ-SXD ngày 21/02/2023 về bảng giá ca máy và thiết bị thi công.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  • Phương pháp phân tích tài chính dự án (Discounted Cash Flow - DCF): Xây dựng báo cáo ngân lưu theo hai quan điểm (Tổng đầu tư và Chủ đầu tư); xác định các chỉ tiêu tài chính động gồm giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ số lợi ích - chi phí (BCR), và thời gian hoàn vốn (PP); đánh giá an toàn tài chính qua hệ số khả năng trả nợ (DSCR).
  • Phương pháp đo bóc khối lượng và lập dự toán xây dựng: Phân tích bản vẽ thiết kế để bóc tách khối lượng theo từng công tác xây lắp; áp dụng mã hiệu định mức công tác theo Thông tư 12/2021/TT-BXD; tổng hợp chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
  • Phương pháp quản lý đấu thầu: Xây dựng bảng dữ liệu đấu thầu (BĐL), tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật theo phương pháp "đạt/không đạt", đánh giá tài chính theo phương pháp giá thấp nhất) dựa trên mẫu Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT.
  • Phương pháp kỹ thuật tổ chức thi công: Thiết kế biện pháp thi công móng, cột, dầm sàn; tính toán tải trọng và kiểm tra độ bền, độ võng của ván khuôn móng, cốp pha cột; bố trí tổng mặt bằng thi công công trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lập dự án đầu tư xây dựng

Chương này trình bày toàn diện báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Trường mầm non tư thục Nhi Đồng tại Phường 2, thành phố Bạc Liêu do Công ty Cổ phần Xây dựng TCons làm chủ đầu tư. Cơ cấu nguồn vốn gồm 60% vốn chủ sở hữu và 40% vốn vay thương mại (lãi suất vay 7%/năm). Dự án xây dựng trên khu đất 3.000 m² với đơn giá thuê đất 144.000 đồng/m²/năm, gồm khối nhà 1 trệt 1 lầu, 12 phòng học (khoảng 70 m²/phòng), các phòng chức năng, sân chơi và công trình phụ trợ.

Tác giả xác lập tổng mức đầu tư của dự án là 15.639.767.462 đồng (đã bao gồm thuế GTGT). Dự toán doanh thu được tính trên mức thu bình quân 38.000.000 đồng/học sinh/năm (học phí 30 triệu đồng/năm cùng tiền ăn trưa, sổ theo dõi điện tử và các phụ phí). Năng suất tuyển sinh đạt 62% sức chứa ở năm thứ nhất (155 trẻ, doanh thu 5,89 tỷ đồng) và tăng dần đến mức tối đa ở năm thứ 20 (255 trẻ, doanh thu 9,69 tỷ đồng). Chi phí vận hành hàng năm gồm tiền thuê đất, tiền lương (195 triệu đồng/tháng cho bộ máy 24 nhân sự), nguyên liệu suất ăn (tăng 10%/năm), điện nước, bảo hiểm và bảo dưỡng thiết bị (4% giá trị thiết bị), dao động từ 2,196 tỷ đồng (năm 1) đến 9,382 tỷ đồng (năm 20).

Hạng mục chi phí Giá trị trước thuế (VNĐ) Thuế GTGT (VNĐ) Giá trị sau thuế (VNĐ)
Chi phí bồi thường, GPMB, thuê đất 432.000.000 34.560.000 466.560.000
Chi phí thiết bị 830.000.000 66.400.000 896.400.000
Chi phí xây dựng 10.662.500.000 853.000.000 11.515.500.000
Chi phí quản lý dự án 396.031.550 31.682.524 427.714.074
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 668.508.575 53.480.686 721.989.261
Chi phí khác 907.022.893 12.081.831 919.104.724
Chi phí dự phòng 673.203.151 53.856.252 727.059.403
Tổng mức đầu tư dự án 14.569.266.168 1.070.501.293 15.639.767.462

Phân tích hiệu quả tài chính và rủi ro:

  • Theo quan điểm Tổng đầu tư (suất chiết khấu 15%): NPV = 1,244 tỷ đồng; IRR = 16,8%; BCR = 1,704; thời gian hoàn vốn (PP) là 12 năm 6 tháng.
  • Theo quan điểm Chủ đầu tư (suất chiết khấu 14,8%, vay 6,256 tỷ đồng): NPV = 3,659 tỷ đồng; IRR = 22,5%; BCR = 1,08; thời gian hoàn vốn (PP) là 6 năm 6 tháng.
  • Hệ số khả năng trả nợ (DSCR): Trong 3 năm đầu vận hành, do doanh thu chưa tối ưu và dòng tiền tích lũy thấp, hệ số DSCR chưa đạt yêu cầu (năm 1 âm, năm 3 đạt 0,21). Từ năm thứ 4, dự án đạt khả năng tự trang trải nợ với hệ số DSCR đạt 1,22, tăng dần lên 3,00 ở năm thứ 10 và 3,67 ở năm thứ 20.

Chương II: Hồ sơ mời thầu

Chương này xây dựng toàn bộ quy trình và biểu mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) gói thầu thi công xây lắp công trình theo hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Thời gian thực hiện hợp đồng là 270 ngày.

Nội dung chính của hồ sơ bao gồm:

  • Chỉ dẫn nhà thầu và Bảng dữ liệu đấu thầu: Bảo đảm dự thầu có giá trị 313.000.000 đồng, thời gian hiệu lực 120 ngày kể từ ngày đóng thầu; thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 90 ngày; cấm chuyển nhượng và quy định mức thầu phụ tối đa 0%.
  • Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm: Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng trong 3 năm (2019, 2020, 2021) tối thiểu là 150 tỷ đồng; nguồn lực tài chính sẵn có tối thiểu 36 tỷ đồng; hoàn thành tối thiểu 2 hợp đồng xây lắp công trình cấp III có quy mô, tính chất tương tự trong vòng 3 năm gần nhất; có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng từ hạng III trở lên.
  • Yêu cầu về nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công: Chỉ huy trưởng công trình có từ 7 năm kinh nghiệm, trình độ đại học chuyên ngành xây dựng dân dụng & công nghiệp, có chứng nhận bồi dưỡng chỉ huy trưởng và chứng chỉ hành nghề giám sát hạng III; cán bộ kỹ thuật giám sát (3 năm kinh nghiệm); cán bộ chuyên trách an toàn lao động (3 năm kinh nghiệm, có chứng chỉ an toàn nhóm 2). Danh mục thiết bị tối thiểu gồm: 01 cần cẩu bánh hơi 25T, 02 máy bơm bê tông 50 m³/h, 01 máy cắt uốn thép 5 kW, 02 máy đầm bàn 1 kW, 02 máy đầm cóc 70 kg, máy đầm dùi và máy cắt đá.
  • Điều kiện hợp đồng (ĐKC): Hợp đồng áp dụng theo đơn giá điều chỉnh; giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 320.000.000 đồng; tiền giữ lại bảo hành là 5% giá trị nghiệm thu; mức phạt vi phạm tiến độ 2% cho 10 ngày đầu, cộng thêm 1% cho mỗi 10 ngày tiếp theo (tổng phạt tiến độ không quá 8% giá trị phần việc vi phạm); phạt 12% nếu vi phạm bỏ dở hợp đồng.

Chương III: Lập dự toán công trình xây dựng

Chương này thực hiện bóc tách tiên lượng và xác định chi phí gói thầu thi công xây lắp. Tổng chi phí xây dựng gói thầu trước thuế là 8.471.204.349 đồng, thuế GTGT (10%) là 847.120.435 đồng, tổng chi phí xây dựng sau thuế là 9.318.324.784 đồng.

TT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính Thành tiền (VNĐ)
I Chi phí trực tiếp T VL + NC + M 7.240.376.539
1 Chi phí vật liệu VL Theo bảng tiên lượng 6.066.835.761
2 Chi phí nhân công NC Theo đơn giá nhân công 1.063.047.852
3 Chi phí máy thi công M Theo bảng giá ca máy 110.492.927
II Chi phí gián tiếp GT C + LT + TT 789.201.043
1 Chi phí chung C T × 7,3% 528.547.487
2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành LT T × 1,1% 79.644.142
3 Chi phí công tác không xác định từ thiết kế TT T × 2,5% 181.009.413
III Thu nhập chịu thuế tính trước TL (T + GT) × 5,5% 441.626.767
Chi phí xây dựng trước thuế G T + GT + TL 8.471.204.349
IV Thuế giá trị gia tăng GTGT G × 10% 847.120.435
Chi phí xây dựng sau thuế Gxd G + GTGT 9.318.324.784

Khi tính thêm chi phí hạng mục chung (326.141.367 đồng sau thuế) và chi phí dự phòng khối lượng phát sinh (482.223.308 đồng sau thuế), tổng giá trị dự toán gói thầu thi công xây dựng là 10.126.689.459 đồng.

Bảng tiên lượng dự toán chi tiết hóa 78 đầu mục công việc thuộc các phần:

  • Phần móng: Đóng 1.500 m cọc bê tông cốt thép 25×25 cm bằng máy 1,2T; nối 75 mối cọc; đào 94,76 m³ đất móng băng thủ công; đổ 30,58 m³ bê tông lót M150; lắp dựng cốt thép đài móng và giằng dầm (thép dầm giằng D16 là 2,875 tấn; D6 là 0,637 tấn); đổ 34,128 m³ bê tông móng M200.
  • Phần thân và sàn mái: Lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông cột tầng 1 (11,18 m³), cột tầng 2 (9,42 m³), sàn tầng 1 (49,63 m³), sàn tầng 2 (50,16 m³), dầm sàn các cao độ +6.960 và +8.090; gia công cốt thép dầm sàn (D8, D10, D16, D20) và bê tông cầu thang bộ (3,96 m³).
  • Phần hoàn thiện: Xây tường gạch ống 8×8×19 cm kết hợp gạch thẻ vữa M75 (188,34 m³); trát tường trong dày 1,5 cm (1.621,77 m²); trát tường ngoài (376,60 m²); bả bột matit tường, cột, dầm, trần; sơn nước 1 lót 2 phủ (sơn trong nhà 2.957,26 m²); lát nền gạch men (981 m²); ốp gạch khu vệ sinh; đóng trần thạch cao khung chìm (853,27 m²); lắp dựng cửa sắt kính, lan can cầu thang và lợp mái tôn múi che sê-nô (423 m²).

Chương IV: Biện pháp thi công

Chương IV thiết lập quy trình kỹ thuật thi công chi tiết cho các hạng mục kết cấu chính:

  • Thi công phần ngầm và móng cọc: Quy định trình tự định vị tim cọc, cẩu lắp và ép/đóng cọc bê tông cốt thép 25×25 cm sử dụng máy đóng cọc tải trọng búa 1,2T; quy định biện pháp hàn nối đầu cọc, kiểm tra độ thẳng đứng và độ chối cọc theo thiết kế; quy trình đào đất hố móng băng bằng thủ công kết hợp vận chuyển đất thừa bằng xe tự đổ 5T cự ly ≤ 700 m.
  • Công tác cốp pha và bê tông: Thiết lập công nghệ đổ bê tông bằng máy trộn kết hợp vận chuyển cơ giới/thủ công; quy định việc phân đoạn, phân đợt đổ bê tông giữa móng, cột và dầm sàn để hạn chế khe co ngót.
  • Tính toán kỹ thuật cốp pha: Áp dụng lý thuyết cơ học kết cấu để tính toán tải trọng tác dụng (áp lực ngang của vữa bê tông tươi, tải trọng do đầm dùi, tải trọng người và thiết bị thi công); kiểm tra điều kiện cường độ chịu uốn và điều kiện độ võng cho phép đối với hệ ván khuôn móng và ván khuôn cột gỗ nhằm đảm bảo độ ổn định và an toàn khi thi công.

Chương V: Tổ chức thi công

Chương V xây dựng mô hình quản lý và tổ chức mặt bằng thi công tại công trường:

  • Bộ máy tổ chức: Thiết lập sơ đồ tổ chức công trường do Chỉ huy trưởng đứng đầu, phối hợp trực tiếp với các bộ phận chức năng gồm Ban chỉ huy công trường, Kỹ thuật - Thi công, Giám sát chất lượng (QA/QC), Cán bộ an toàn lao động (HSE), Đội ngũ cung ứng vật tư và các tổ đội thi công chuyên trách.
  • Kế hoạch cung ứng và tiến độ: Lập tiến độ tổng thể các dây chuyền thi công; tính toán nhu cầu và tiến độ huy động vật tư chủ yếu (thép, xi măng, cát, đá, gạch) đồng bộ với lịch trình cung ứng ca máy thi công.
  • Thiết kế tổng mặt bằng thi công: Bố trí hợp lý các phân khu chức năng trên khu đất 3.000 m² bao gồm nhà tạm điều hành, lán trại công nhân, kho bãi tập kết vật liệu (xi măng, bãi gia công cốt thép, bãi ván khuôn), trạm biến áp/máy phát điện dự phòng, hệ thống cấp thoát nước công trường, cổng ra vào, trạm rửa xe và đường giao thông nội bộ phục vụ xe tải 5T và cẩu bánh hơi 25T lưu thông thuận lợi.

Chương VI: Lập hồ sơ an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE)

Chương này thiết lập khung quản lý an toàn và vệ sinh lao động tại công trường:

  • Ban hành quyết định thành lập Ban An toàn công trường và thành lập Đội An toàn vệ sinh viên theo quy định pháp luật lao động.
  • Xây dựng bản Nội quy công trường xây dựng, biển cảnh báo nguy hiểm tại các khu vực hố đào, sàn tầng cao, khu vực cẩu lắp vật liệu.
  • Quy định chế độ kiểm soát rủi ro tai nạn lao động (TNLĐ), tổ chức huấn luyện/đào tạo an toàn định kỳ cho công nhân theo từng nhóm đối tượng; lập sổ theo dõi trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (mũ bảo hộ, dây an toàn, kính hàn).
  • Xây dựng biện pháp quản lý sức khỏe người lao động (khám sức khỏe định kỳ, túi sơ cấp cứu hiện trường) và kiểm soát môi trường (thu gom chất thải rắn xây dựng, xử lý nước thải thi công, che chắn bạt ngăn bụi phát tán ra khu vực dân cư lân cận).

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính

  1. Chỉ số kinh tế - tài chính dự án: Đồ án chứng minh tính khả thi của dự án trường mầm non với tổng mức đầu tư 15,640 tỷ đồng. Khi so sánh giữa hai quan điểm phân tích tài chính, kết quả cho thấy:
    • Theo quan điểm Tổng đầu tư (suất chiết khấu 15%): NPV đạt 1,244 tỷ đồng, IRR đạt 16,8%, BCR đạt 1,704, thời gian hoàn vốn là 12 năm 6 tháng.
    • Theo quan điểm Chủ đầu tư (suất chiết khấu 14,8%, sử dụng 40% vốn vay thương mại lãi suất 7%/năm): NPV tăng lên 3,659 tỷ đồng, IRR đạt 22,5%, BCR đạt 1,08, thời gian hoàn vốn rút ngắn còn 6 năm 6 tháng.
  2. Giá trị dự toán xây lắp: Đã xác định chính xác chi phí xây dựng gói thầu sau thuế là 9.318.324.784 đồng (trong đó chi phí trực tiếp chiếm 7,240 tỷ đồng, chi phí gián tiếp chiếm 789,2 triệu đồng, thuế GTGT 847,1 triệu đồng). Tổng dự toán gói thầu gồm cả hạng mục chung và dự phòng là 10.126.689.459 đồng.
  3. Bộ tiêu chí xét thầu và quản lý tiến độ: Thiết lập bảng tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu chi tiết với các tiêu chí định lượng khắt khe (doanh thu hàng năm tối thiểu 150 tỷ đồng, nguồn lực tài chính 36 tỷ đồng, 2 công trình tương tự), hạn chế tối đa rủi ro chọn phải nhà thầu kém năng lực.

Đóng góp thực tiễn của tác giả

Khóa luận đã tích hợp thành công toàn bộ chuỗi mắt xích quản lý của một dự án xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ: từ nghiên cứu thị trường, lập dự án đầu tư, thẩm định tài chính, bóc tách tiên lượng lập dự toán, đến tổ chức đấu thầu và lập biện pháp kỹ thuật - an toàn thi công. Đây là một hồ sơ dự án mẫu hoàn chỉnh, gắn liền với các điều kiện địa phương thực tế (địa chất, quy hoạch khu đô thị ven sông, biểu giá vật liệu - nhân công - đất đai của tỉnh Bạc Liêu năm 2023).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Từ nội dung văn bản khóa luận, một số hạn chế và hướng mở được ghi nhận:

  • Về tính đồng nhất dữ liệu tiến độ: Trong hồ sơ mời thầu (Chương II), phần Thông tin mời thầu quy định thời gian thực hiện hợp đồng là 270 ngày, trong khi phần Yêu cầu về xây lắp (tiến độ thực hiện) lại ghi yêu cầu không vượt quá 120 ngày. Sự sai lệch này chưa được thuyết minh làm rõ do việc kế thừa biểu mẫu chưa được rà soát triệt để.
  • Về phân tích độ nhạy và rủi ro tài chính: Mô hình tài chính mới chỉ dừng lại ở kịch bản cơ sở tĩnh với mức tăng trưởng chi phí nguyên liệu 10%/năm và tỷ lệ lấp đầy cố định; chưa xây dựng phân tích độ nhạy đối với các biến động rủi ro cao như lạm phát tăng đột biến, lãi suất vay ngân hàng điều chỉnh vượt 7%/năm, hoặc tỷ lệ tuyển sinh sụt giảm do áp lực cạnh tranh.
  • Về phạm vi bóc tách dự toán: Phần dự toán chi tiết ở Chương III tập trung hoàn toàn vào kết cấu kiến trúc - xây dựng và hoàn thiện thô. Các hệ thống cơ điện (M&E) phức tạp, hệ thống phòng cháy chữa cháy (bơm PCCC, tủ điều khiển) và thiết bị giáo dục mới chỉ được tính theo suất vốn đầu tư khái toán hoặc liệt kê danh mục mà chưa có bảng bóc tách chi tiết khối lượng thiết bị.
  • Hướng mở: Cần hoàn thiện mô hình tài chính động đa kịch bản (kịch bản bi quan, trung bình, lạc quan); mở rộng bóc tách dự toán chi tiết cho hệ thống cơ điện và PCCC; nghiên cứu ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong việc kết nối giữa mô hình 3D với tiến độ thi công (4D) và quản lý chi phí (5D).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một bản thuyết minh đồ án tốt nghiệp quản lý xây dựng hoàn chỉnh. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cách thức bóc tách khối lượng từ bản vẽ, quy trình áp dụng hệ thống định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, bảng đơn giá địa phương để lập dự toán và cách thiết lập báo cáo dòng tiền dự án đầu tư xây dựng.
  • Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn quản lý dự án trường học tư thục: Tham khảo quy trình tính toán chi phí vận hành, cơ cấu doanh thu từ học phí và dịch vụ bán trú, các tiêu chuẩn diện tích xây dựng (8 m²/trẻ) theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như bộ tiêu chí xét thầu xây lắp công trình cấp III.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và nguồn vốn được huy động từ những nguồn nào?

Tổng mức đầu tư của dự án Trường mầm non tư thục Nhi Đồng là 15.639.767.462 đồng (sau thuế). Nguồn vốn thực hiện dự án gồm 60% vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng TCons (khoảng 9,384 tỷ đồng) và 40% vốn vay thương mại (khoảng 6,256 tỷ đồng) với mức lãi suất vay tính toán là 7%/năm.

2. Các chỉ số hiệu quả tài chính của dự án khác nhau như thế nào giữa quan điểm Tổng đầu tư và quan điểm Chủ đầu tư?

  • Theo quan điểm Tổng đầu tư (suất chiết khấu 15%): Dự án đạt NPV là 1,244 tỷ đồng, IRR đạt 16,8%, tỷ số BCR đạt 1,704 và thời gian hoàn vốn là 12 năm 6 tháng.
  • Theo quan điểm Chủ đầu tư (suất chiết khấu 14,8%, sau khi trừ chi phí trả nợ gốc và lãi vay): NPV đạt 3,659 tỷ đồng, IRR đạt 22,5%, tỷ số BCR đạt 1,08 và thời gian hoàn vốn rút ngắn xuống còn 6 năm 6 tháng. Cả hai trường hợp đều cho thấy dự án có hiệu quả tài chính dương.

3. Trong hồ sơ mời thầu xây lắp, nhà thầu cần đáp ứng các điều kiện năng lực tài chính và kinh nghiệm nào?

Nhà thầu tham dự phải thỏa mãn các tiêu chuẩn tối thiểu:

  • Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng trong 3 năm (2019, 2020, 2021) tối thiểu là 150 tỷ đồng.
  • Nguồn lực tài chính sẵn có để thực hiện gói thầu tối thiểu là 36 tỷ đồng.
  • Hoàn thành tối thiểu 2 hợp đồng xây lắp có quy mô, tính chất tương tự (công trình cấp III) trong vòng 3 năm gần nhất.
  • Đảm bảo giá trị tài sản ròng trong năm gần nhất phải dương và không có hợp đồng không hoàn thành từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm đóng thầu.

4. Chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu được xác định là bao nhiêu và cơ cấu chi phí gồm những gì?

Chi phí xây dựng của gói thầu (sau thuế) là 9.318.324.784 đồng (trước thuế là 8.471.204.349 đồng). Cơ cấu chi phí trước thuế bao gồm:

  • Chi phí trực tiếp: 7.240.376.539 đồng (Vật liệu: 6,067 tỷ đồng; Nhân công: 1,063 tỷ đồng; Máy thi công: 110,49 triệu đồng).
  • Chi phí gián tiếp: 789.201.043 đồng (Chi phí chung: 528,55 triệu đồng; Nhà tạm: 79,64 triệu đồng; Chi phí không xác định từ thiết kế: 181,01 triệu đồng).
  • Thu nhập chịu thuế tính trước: 441.626.767 đồng.
  • Thuế GTGT (10%): 847.120.435 đồng.

5. Khả năng thanh toán nợ vay của dự án được đánh giá như thế nào qua hệ số DSCR?

Dòng tiền trả nợ gốc và lãi vay đều đặn hàng năm là 637 triệu đồng. Trong 3 năm đầu, do trường mới đi vào hoạt động và tuyển sinh chưa đạt công suất tối đa nên hệ số DSCR chưa đạt mức an toàn (năm 1 âm, năm 3 đạt 0,21). Từ năm thứ 4 trở đi, doanh thu ổn định giúp hệ số DSCR đạt 1,22 (> 1), sau đó tăng lên 3,00 ở năm thứ 10 và đạt 3,67 ở năm thứ 20, đảm bảo khả năng trả nợ vay tốt mà không cần huy động nguồn tài chính phụ trợ bên ngoài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Thanh Trường đã xây dựng thành công một giải pháp quản lý toàn diện cho dự án đầu tư xây dựng Trường mầm non tư thục Nhi Đồng tại thành phố Bạc Liêu. Bằng việc áp dụng đầy đủ các quy định pháp luật và định mức xây dựng hiện hành năm 2023, tác giả đã chứng minh được tính khả thi về mặt tài chính của dự án với tổng mức đầu tư 15,640 tỷ đồng, đồng thời xác lập chi tiết dự toán gói thầu xây dựng 9,318 tỷ đồng cùng bộ hồ sơ mời thầu đạt chuẩn. Đồ án là tài liệu tham khảo có độ tin cậy và giá trị thực tế cao đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý Xây dựng cũng như các đơn vị tham gia công tác chuẩn bị đầu tư công trình giáo dục mầm non.