Đồ Án Trung Tâm Thương Mại Dịch Vụ và Căn Hộ Cao Cấp Phương Anh Green Park

Khám phá đồ án HCMUTE về trung tâm thương mại dịch vụ và căn hộ cao cấp Phương Anh Green Park, điểm đến lý tưởng cho cuộc sống hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

247
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC LƯU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:

1.1.1. Mục đích xây dựng công trình:

1.2. Vị trí và đặc điểm công trình:

1.2.1. Vị trí công trình:

1.2.2. Khí hậu khu vực:

1.3. Quy mô công trình:

1.3.1. Loại công trình:

1.3.2. Mặt bằng công trình:

1.3.3. Mặt đứng công trình:

1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:

1.4.1. Hệ thống điện:

1.4.2. Hệ thống nước:

1.4.3. Hệ thống thông gió:

1.4.4. Hệ thống chiếu sáng:

1.4.5. Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

1.4.6. Hệ thống thoác rác:

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU

2.1.1. Tiêu chuẩn – quy chuẩn áp dụng

2.1.2. Quan điểm tính toán kết cấu

2.1.3. Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ

2.1.4. Vật liệu sử dụng

2.1.5. Lớp bê tông bảo vệ

2.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.2.2. Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình

3. CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

3.1. Tải các lớp cấu tạo sàn

3.2. Tải tường xây tác dụng lên dầm và sàn

3.3. TẢI TRỌNG GIÓ

3.3.1. Tải trọng gió tĩnh

3.3.2. Tải trọng gió động

3.3.3. Kết quả tổng hợp tải trọng gió

3.4. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

3.4.1. Lý thuyết tính toán

3.4.2. Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất

3.4.3. Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động

3.5. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

3.5.1. Các loại tải trọng (Load Patterns)

3.5.2. Các trường hợp tải trọng (Load Cases)

3.5.3. Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations)

4. CHƯƠNG 4: KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (TTGH II)

4.1. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỐNG LẬT

4.2. KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH

4.3. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH

4.4. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG

4.5. KIỂM TRA HIỆU ỨNG P - DELTA

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

5.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CẦU THANG

5.1.1. Lựa chọn phương án kết cấu

5.1.2. Sơ đồ tính bản thang

5.2. TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG

5.2.1. Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ, chiếu tới

5.2.2. Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng

5.2.3. Hoạt tải tác dụng

5.2.4. Tổ hợp tải trọng

5.3. TÍNH TOÁN CẦU THANG

5.3.1. Kết quả nội lực cầu thang

5.3.2. Tính toán cốt thép

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH

6.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

6.2. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

6.3. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN

6.3.1. Phân tích nội lực sàn

6.3.2. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn

6.3.3. Tính toán cốt thép

6.4. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ DÀI HẠN CHO SÀN

6.4.1. Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt

6.4.2. Xác định độ cong toàn phần của cấu kiện chịu uốn

6.4.3. Kiểm tra độ vọng dài hạn cho sàn

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG

7.1. THIẾT KẾ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH (TCVN 5574 – 2018)

7.1.1. Mô hình tính toán dầm

7.1.2. Tính toán cốt thép dầm

7.1.3. Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai

7.1.4. Tính toán đoạn neo, nối cốt thép

7.1.5. Kết quả tính toán dầm tầng điển hình

7.2. THIẾT KẾ VÁCH ĐƠN

7.2.1. Mô hình tính toán

7.2.2. Lý thuyết tính toán (Phương pháp vùng biên chịu moment)

7.2.3. Cấu tạo kháng chấn

7.2.4. Tính toán phần tử điển hình

7.2.5. Kết quả tính toán vách điển hình

7.3. THIẾT KẾ VÁCH LÕI

7.3.1. Vật liệu thiết kế (Mục 2

7.3.2. Lý thuyết tính toán (Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi)

7.3.3. Tính toán phần tử điển hình

7.3.4. Kết quả tính toán vách lõi P35

8. CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG

8.1. Thông tin địa chất

8.2. Thông số thiết kế

8.3. Sức chịu tải cọc khoan nhồi D1000

8.4. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Mục 7

8.5. Sức chịu tải cọc theo thí nghiệm SPT

8.6. Sức chịu tải theo vật liệu (Mục 7

8.7. Sơ bộ số lượng cọc

8.8. Tính toán – thiết kế chi tiết móng C3, C4, C5

9. CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY

9.1. Thiết lập ban đầu

9.2. Trạng thái áp lực nước lỗ rỗng

9.3. Xây dựng mô hình tính toán

9.4. Biện pháp và trình tự thi công

9.5. Thông số tường vây và hệ thanh chống Shoring và Kingpost

9.6. Phụ tải mặt đất và điều kiện mực nước ngầm

9.7. Kết quả mô hình bằng phần mềm Plaxis

9.8. Kiểm tra ổn định trượt tổng thể qua từng giai đoạn đào

9.9. Kiểm tra điều kiện thủy động lực học khi tiến hành thoát nước hố đào

9.10. Kiểm tra chuyển vị và khả năng chịu lực của tường vây

9.11. Tính toán cốt thép cho tường vây

9.12. Nội lực thanh chống từ Plaxis

9.13. Thiết kế hệ thanh chống (Shoring)

9.14. Mô hình Etabs với tải trọng thanh chống xuất từ Plaxis 2D (theo giai đoạn thi công)

9.15. Trường hợp hố đào chỉ mới có 1 hệ thanh chống

9.16. Trường hợp hố đào có 2 hệ thanh chống

9.17. Thiết kế cột chống Kingpost

9.17.1. Thông số tiết diện

9.17.2. Chiều dài Kingpost

9.17.3. Kết quả nội lực

9.17.4. Kiểm tra điều kiện bền

9.17.5. Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể

9.17.6. Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ

9.18. Thiết kế đinh chống cắt cho đoạn Kingpost cắm vào cọc khoan nhồi D1000

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu Chung về Đồ Án tốt nghiệp Trung Tâm Thương Mại và Căn Hộ Cao Cấp Phương Anh Green Park

Đồ án tốt nghiệp "Trung Tâm Thương Mại, Dịch Vụ và Căn Hộ Cao Cấp Phương Anh Green Park" do sinh viên Phạm Phương Anh (MSSV: 16149140) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tổng. Đồ án tập trung vào thiết kế kiến trúc và kết cấu của một công trình phức hợp cao tầng. Nội dung bao gồm các phần: tổng quan kiến trúc, tổng quan kết cấu, tải trọng và tác động, kiểm tra trạng thái giới hạn, thiết kế cầu thang, thiết kế sàn, thiết kế khung, thiết kế móng và thiết kế tường vây. Đồ án sử dụng các phần mềm chuyên ngành như ETABS và Plaxis để phân tích và tính toán. Salient Keyword: Thiết kế; Salient LSI keyword: Kết cấu cao tầng; Semantic Entity: Phương Anh Green Park; Salient Entity: Công trình cao tầng; Close Entity: Đồ án tốt nghiệp.

1.1 Mục tiêu và Phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính là thiết kế một công trình Trung Tâm Thương Mại và Căn Hộ Cao Cấp an toàn, bền vững và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Đồ án tập trung vào việc tính toán và thiết kế các phần tử kết cấu chính như sàn, dầm, cột, móng và tường vây. Phạm vi bao gồm việc lựa chọn vật liệu, phân tích tải trọng, kiểm tra trạng thái giới hạn, thiết kế chi tiết các cấu kiện và lập bản vẽ kỹ thuật. Semantic LSI keyword: Phân tích kết cấu; Salient Keyword: Tính toán; Salient LSI keyword: Thiết kế chi tiết; Semantic Entity: Kiến trúc; Salient Entity: Kết cấu; Close Entity: Vật liệu.

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Đồ án áp dụng các phương pháp tính toán kết cấu theo tiêu chuẩn Việt Nam. Dữ liệu đầu vào gồm hồ sơ kiến trúc và khảo sát địa chất. Việc phân tích kết cấu sử dụng phần mềm ETABS. Thiết kế móng và tường vây được thực hiện trên phần mềm Plaxis 2D. Kết quả tính toán được trình bày chi tiết trong từng chương, kèm theo bản vẽ minh họa. Semantic LSI keyword: Phần mềm tính toán; Salient Keyword: Tiêu chuẩn; Salient LSI keyword: Bản vẽ kỹ thuật; Semantic Entity: ETABS; Salient Entity: Plaxis; Close Entity: Mô hình tính toán.

II. Phân tích Nội dung chính của Đồ án

Đồ án trình bày toàn diện quy trình thiết kế một công trình cao tầng phức hợp. Các chương trình bày chi tiết việc lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán tải trọng (bao gồm cả tải trọng gió và động đất), kiểm tra trạng thái giới hạn của công trình. Thiết kế chi tiết cầu thang, sàn, khung, móng và tường vây được trình bày rõ ràng với các kết quả tính toán và bản vẽ minh họa. Salient Keyword: Phân tích; Salient LSI keyword: Tải trọng; Semantic Entity: Móng; Salient Entity: Tường vây; Close Entity: Cầu thang.

2.1 Tổng quan Kiến trúc

Phần này giới thiệu tổng quan về công trình Phương Anh Green Park, bao gồm mục đích xây dựng, vị trí, đặc điểm khí hậu và quy mô công trình. Công trình có 21 tầng, 2 tầng hầm và các tiện ích đi kèm. Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt được cung cấp để minh họa. Semantic LSI keyword: Quy hoạch; Salient Keyword: Vị trí; Salient LSI keyword: Bản vẽ; Semantic Entity: Kiến trúc; Salient Entity: Mặt bằng; Close Entity: Quy mô.

2.2 Tổng quan Kết cấu và Phân tích Tính toán

Phần này trình bày chi tiết về việc lựa chọn giải pháp kết cấu, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng, cũng như phần mềm sử dụng cho tính toán. Việc phân tích tải trọng, bao gồm tải trọng tĩnh, gió, động đất được thực hiện cẩn thận. Các kết quả tính toán được trình bày rõ ràng. Semantic LSI keyword: An toàn kết cấu; Salient Keyword: Tính toán kết cấu; Salient LSI keyword: Kiểm tra bền; Semantic Entity: Sàn; Salient Entity: Dầm; Close Entity: Cột.

III. Đánh giá và Ứng dụng thực tiễn

Đồ án cung cấp một ví dụ cụ thể về quy trình thiết kế và tính toán kết cấu cho một công trình cao tầng phức hợp. Đồ án có giá trị tham khảo cao cho sinh viên ngành xây dựng. Việc sử dụng phần mềm chuyên nghiệp đảm bảo tính chính xác của kết quả. Tuy nhiên, đồ án cần bổ sung thêm các phân tích về chi phí, tính kinh tế và tính bền vững của công trình. Salient Keyword: Đánh giá; Salient LSI keyword: Ứng dụng thực tiễn; Semantic Entity: Bền vững; Salient Entity: Kinh tế; Close Entity: Chi phí.

3.1 Giá trị học thuật

Đồ án có giá trị học thuật cao. Nó tổng hợp và áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng giúp nâng cao tính chính xác của kết quả. Đồ án này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự. Semantic LSI keyword: Nghiên cứu khoa học; Salient Keyword: Học thuật; Salient LSI keyword: Tham khảo; Semantic Entity: Sinh viên; Salient Entity: Nghiên cứu; Close Entity: Giáo trình.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Đồ án có thể được ứng dụng trực tiếp trong quá trình thiết kế và thi công các công trình cao tầng tương tự. Các kết quả tính toán và bản vẽ chi tiết có thể được sử dụng làm cơ sở để lập dự toán và quản lý dự án. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các điều kiện địa chất và yêu cầu thiết kế cụ thể có thể khác nhau. Semantic LSI keyword: Quản lý dự án; Salient Keyword: Thi công; Salient LSI keyword: Dự toán; Semantic Entity: Công trình; Salient Entity: Xây dựng; Close Entity: Thực tiễn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Lưu đồ 1. 1: Tổng quan kiến trúc 1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH: Công trình: Phương Anh Green Park 1. Mục đích xây dựng công trình: Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân.

Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của thành phố Hồ Chí Minh thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.

1 do an Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình PHƯƠNG ANH GREEN PARK được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một tổ hợp cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân. Vị trí và đặc điểm công trình: 1.Vị trí công trình: Dự án tọa lạc tại: Đường An Dương Vương, Nguyễn Văn Cừ, TP.

Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. Ngoài ra, công trình còn tiếp giáp với những khu nghỉ dưỡng, resort cao cấp nằm ven biển, đồng thời rất gần các dịch vụ tiện ích như trung tâm mua sắm, trung tâm y tế, UBND xã, bến cảng, chợ, trường học, ngân hàng … 1.Khí hậu khu vực: Tỉnh Bình Định nằm ở niềm Nam Trung Bộ, thuộc khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ không khí trung bình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20.1°C, tại vùng duyên hải là 27°C. Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm: tại khu vực miền núi là 22.9% và độ ẩm tương đối 79 – 92%, tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là 27.9% và độ ẩm tương đối 79%.

Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.751mm, cực đại là 2.658mm, cực tiểu là 1. Quy Nhơn có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 – 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28°C. Quy mô công trình: 1.Loại công trình: Công trình dân dụng cấp I (số tầng>20) – [Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng]. Công trình có 21 tầng, chiều cao công trình là 90.6 (m), 2 hầm, 3 tầng dịch vụ và vui chơi giải trí, 18 tầng căn hộ và đặt biệt có bể bơi vô cực trên tầng áp mái.

Tổng diện tích sàn: S=50631. 1: Diện tích phân khu chức năng tòa nhà Tầng kỹ thuật Phân khu chức Hầm để xe B1, Tầng dịch vụ và Căng hộ từ thiết bị, tầng năng B2 vui chơi tầng 4 – 21 mái Diện tích (m2) 6891 8023.Mặt bằng công trình: Tòa nhà gồm 2 tầng hầm B1, B2 với chiều cao 4.3m, cao độ tầng hầm B2 ở -8.1m, tầng hầm và các không gian kỹ thuật thỏa tiêu chuẩn TCVN 323:2014. Tầng điển hình gồm nhiều căng hộ cao cấp với không gian thiết kế rộng rãi, thoáng mát, có nhiều ánh sáng và gió tự nhiên. 1: Mặt bằng tầng điển hình Một số bảng vẽ mặt bằng các tầng (bản vẽ).Mặt đứng công trình: Công trình thay đổi hình dáng hai lần theo phương đứng từ tầng 1-3 và từ tầng 4-21 với chiều cao công trình là 90.

2: Chiều cao tầng của tòa nhà Hầm B1, Tầng 1, 2, Tầng 4-20, Tầng áp Tầng lỹ Tầng B2 3 21 mái thuật Chiều cao (m) 4.4 3 do an Hình 1. 2: Hình ảnh công trình Hình 1.1: Mặt đứng công trình Một số mặt đứng và mặt cắt công trình (bản vẽ). GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC: 1. Hệ thống điện: Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz.

Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng. Hệ thống nước: 1.Hệ thống cấp nước: Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật.Hệ thống thoát nước: Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất.

Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống thông gió: Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí. Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát.

Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch. Hệ thống chiếu sáng: Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Tại mỗi tầng và nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.

Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở. Hệ thống thoác rác: Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. 5 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Lưu đồ 2. 1: Tổng quan kết cấu 2.

CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2. Tiêu chuẩn – quy chuẩn áp dụng Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: • TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. • TCVN 5574:2018 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông Cốt Thép.

• TCVN 5575:2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. • TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.

• TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. • TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. • EUROCODE 4 Thiết kế kết cấu liên hợp thép và bê tông. Quan điểm tính toán kết cấu 2.

Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng.

6 do an Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền. Phương pháp xác định nội lực Có 2 phương pháp cơ bản: • Phương pháp giải tích: xem toàn bộ hệ chịu lực là các bậc siêu tĩnh, từ đó giải trực tiếp các phương trình vi phân bậc cao để từ đó tìm ra nội lực và tính thép. Hạn chế hệ phương trình có quá nhiều ẩn. • Phương pháp số - phần tử hữu hạn: rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của toàn nhà, chia các hình dạng phức tạp thành các hình dạng nhỏ và đơn giản hơn.

Các phần tử liên kết với nhau bằng các nút và nội lực mà các phần tử thu được xác định dựa vào hệ bậc tự do thể hiện ở các nút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Trung Tâm Thương Mại và Căn Hộ Cao Cấp Phương Anh Green Park" giới thiệu về một dự án bất động sản nổi bật, kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp. Dự án không chỉ mang đến không gian sống hiện đại, tiện nghi mà còn tạo ra một môi trường sống lý tưởng với nhiều tiện ích xung quanh. Những điểm nổi bật của dự án bao gồm thiết kế sang trọng, vị trí đắc địa và các dịch vụ tiện ích đa dạng, giúp cư dân tận hưởng cuộc sống thoải mái và thuận tiện.

Để tìm hiểu thêm về các dự án bất động sản tương tự, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thiết kế chung cư cao cấp river garden q2 tphcm, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế căn hộ cao cấp. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đô thị. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận lê chân thành phố hải phòng cung cấp những giải pháp quản lý dự án xây dựng hiệu quả, rất hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn tổng quan về thị trường bất động sản hiện nay.