CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nội dung tong quan 1. Các nghiên cứu về tác động của Hiệp định Thương mai tự do mà Việt Nam đã tham gia đến hoạt động kinh tế Việt Nam. Lê Đức Thành và Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) đã mô phỏng ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các hiệp định tự do kiêu mới lên nền kinh tế Việt Nam.
Đồng thời xem xét những tác động cấp ngành như yếu tố thương mại, giá ca, sản lượng,. nền kinh tế. Bằng mô hình Cân bằng tổng quan và Mô hình GTAP tiêu chuẩn, kết qua cho thay Việt Nam là quốc gia có mức thay đổi GDP lớn nhất tính theo phan trăm. Tuy nhiên tác động từ AEC chỉ ở mức nhỏ trong khi TPP ảnh hưởng lớn hơn nhiều lần lên nền kinh tế.
Pham Nguyen Minh (2018) đã dựa trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, khảo sát và phỏng vấn sâu các chuyên gia, doanh nhân, bài báo đã trình bày tổng quan về các FTA thế hệ mới và tác động của chúng đối với sự phát triển thương mại quốc tế của các nước thành viên. Kết quả cho thấy, FTA khuyến khích Việt Nam hướng tới môi trường thương mại và đầu tư minh bạch. Điều này sẽ đưa ra một số khuyến nghị và hàm ý đôi với việc tham gia các FTA thê hệ mới đôi với các nước thành viên. Nguyễn Tuấn Việt và Ngô Văn Vũ (2020) đã dùng phương pháp định tính để phân tích, đánh giá những tác động của EVFTA đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối cảnh thực thi Hiệp định này.
Từ đó rút ra được Việt Nam phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung các luật và thực hiện các công việc liên quan dé đạt được hiệu quả tốt nhất. Các nghiên cứu về tác động của các Hiệp định Thương mại tự do đến thương mại Việt Nam. Lê Quỳnh Hoa (2017) đã sử dụng mô hình lực hấp dẫn với phương pháp ước lượng tối đa hóa khả năng Posson (PPML). Kết quả ước lượng tác động của các FTA cho thay các GTA không phải lúc nào cũng dem lại lợi ích cho nền kinh tế như kỳ vọng ban dau và mức độ tac động của nó đên việc xuât khâu nông sản cũng khác nhau.
Qua đó đưa ra các hàm ý chinh sách đê nâng cao hiệu quả của việc tan dụng các ưu đãi từ Hiệp định đó. Vũ Thanh Hương trong (2017) đã sử dụng kết hợp mô hình SMART, mô hình trong lực và các công cụ nghiên cứu khác nhau dé chân đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng như tác động động tiềm tàng của EVFTA đến thuơng mại Việt Nam trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hang hoá (dệt may và được pham) giữa Việt Nam và EU. Bài nghiên cứu chỉ ra các các cơ hội, thách thức của EVFTA đến Việt Nam, trong đó nhắn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thi trường, theo ngành, chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm hang là được phẩm và may mặc. Từ đó đưa ra các hàm chính sách cho Chính phủ cũng và doanh nghiệp Việt Nam.
Nguyễn Tiến Hoàng và Trần Thị Vân trong (2021) đã phân tích tác động về thuế của hiệp định EVFTA đối với việc nhập nhau dược phẩm từ châu Âu về Việt Nam. Cùng với các phân tích định tinh, tác giả sử dụng mô hình SMART dé đánh giá tác động tạo ra do các quy định về mặt thuế quan của hiệp định EVFTA. Theo đó, tác động tạo lập thương mại được dự báo lớn hơn tác động chuyển hướng thương mại, doanh thu thuế quan trên tổng thể có sự suy giảm trong khi phúc lợi xã hội sẽ có xu hướng tăng lên khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực. Từ đó, những khuyến nghị đối với nhập khâu dược phẩm cho Chính phủ, doanh nghiệp và các bên liên quan được đưa ra.
Vũ Thanh Hương và Nguyễn Thị Minh Phương (2016) đã sử dụng phương pháp chỉ số thương mại (bao gồm chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu - RCA và chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu - ES) dé đánh giá tác động tiềm năng của EVFTA theo từng ngành riêng biệt. Kết quả cho thấy trong giai đoạn 2001-2015, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU đều gia tăng vững chắc; thojong mại giữa Việt Nam và EU chủ yếu mang tính liên ngành đo cơ cầu xuất nhập khẩu, lợi thế so sánh và chuyên môn hóa xuất khâu của hai bên khác nhau rõ rệt. Dựa trên kết quả phân tích cơ cấu thương mại, RCA, ES, có thé phân 9 chia các nhóm ngành thương mại giữa Việt Nam và EU theo mức độ chịu tác động từ EVFTA như sau: Những ngành có lợi thế so sánh như giày dép, mũ, hàng dệt may và các sản phâm thực vật do ES cao. Bên cạnh đó, những ngành sẽ phải chịu cạnh tranh gay gắt do Việt Nam không có lợi thế bao gồm: hóa chất; phương tiện và thiết bị vận tải; thực phẩm chế biến và sản phẩm kim loại cơ bản.
Ngoài ra, nhóm ngành Việt Nam vừa có lợi thế so sánh, vừa chịu áp lực cạnh tranh cao như: động vật sông; nhựa và cao su. Kết quả mô hình CGE chỉ ra răng: Thứ nhất, xuất khâu hàng may mặc hàng năm của Việt Nam sẽ có thể tăng lần lơjợt là 3,098 triệu đô la cho kịch bản 1 và 2,750 triệu đô la cho kịch bản 2 so với mức cơ sở năm 2015. Thứ hai, ngành may mặc sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn trong tổng số việc làm ở Việt Nam khi việc xóa bỏ thuế quan trong CPTPP và EVFTA chỉ áp dụng cho lĩnh vực T&A (Kịch bản 1), trong khi đó, với kịch bản 2, ngành may mặc sẽ chỉ chiêm 3,5% tông sô việc làm tại Việt Nam, giảm so với mức 4,0% của năm cơ sở. Các nghiên cứu về tác động của các Hiệp định thương mai tự do đến xuất khẩu gạo Việt Nam.
Trần Thị Vân Hoa và cộng sự (2019) tập trung vào việc đo lường tác động của các hiệp định thương mại tự do đối với xuất khâu gạo của Việt Nam dựa trên các nguồn dit liệu thứ cấp do Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế cung cap. Mô hình trọng lực cấu trúc được sử dụng dé phân tích và lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại đối với xuất khâu gạo của Việt Nam. Kết quả cho thấy tác động của các Hiệp định Thương mại đối với xuất khâu gạo của Việt Nam là tương đối thấp và không phải Hiệp định nào cũng mang lại hiệu quả tích cực. Dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị dé xuất khâu gạo của Việt Nam thích ứng hơn với nội dung và tiêu chuẩn của các Hiệp định Thương mại Tu do và sẽ tham gia trong thời gian tới.
Hà Văn Hội trong (2015) phân tích tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam; làm rõ cơ hội và thách thức của xuất khâu gạo khi tham gia TPP; đồng thời đề xuất một số biện pháp chính nhăm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, góp phần tăng khối lượng và kim ngạch xuất khâu gạo của Việt Nam trong thời gian tới. Thuy Dang (2020) sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nghiên cứu cách tăng kim ngạch xuất khâu gạo sang thị trường châu Âu, đặc biệt là khi EU và Việt Nam ký kết hiệp định thương mại tự do. Tác giả đã phân tích quá trinh xuất khẩu gạo Việt Nam sang EU, tinh hình sản xuất và kiểm soát chất lượng gạo ở Việt Nam và các ưu đãi về thuế quan dé đưa ra lợi ích cũng như thách thức đối với Việt Nam. Từ đó đưa ra các hàm ý chinh sách cho nhà nước và doanh nghiệp nhằm khắc phục các yêu tô cản trở cho việc xuât khâu gạo sang EU.
Nguyễn Thị Lan Anh trong (2014) đã sử dụng mô hình cân bằng chung GTAP tĩnh tiêu chuẩn (CGE) và cơ sở đữ liệu GTAP V§ để đánh giá tác động của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) đối với sản xuất, tiêu dùng, thương mại và giá cả gạo của Việt Nam. Nghiên cứu có 4 phát hiện chính: Thứ nhất, AFTA dẫn đến sự gia tăng nhỏ trong sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam khi thuế quan gạo nội khối ASEAN được giảm xuống mức đã thống nhất vào năm 2015. Tuy nhiên, sản lượng và xuất khâu gạo của Việt Nam sẽ tăng nhiều hơn nếu các đối tác ASEAN giảm thêm thuế quan gạo của họ xuống 0 (hoàn toàn tự do hóa thương mai). Thứ hai, kết quả của nghiên cứu này ủng hộ tự do hóa thương mại hoàn toàn từ góc độ kinh tế vì nó nâng cao lợi ích kinh tế cho Việt Nam.
Thu nhập của nông dân trồng lúa Việt Nam có thê sẽ được cải thiện sau khi tự do hóa thương mại hoàn toàn. Thứ ba, nghiên cứu này tiếp tục chú ý đến sự đánh đổi giữa an ninh lương thực trong gạo và khả năng tự cung tự cấp gạo. Tự do hóa thương mại hoàn toàn dẫn đến giảm giá gạo và một số lương thực khác do các hộ gia đình tư nhân trả, do đó tạo điều kiện cho họ tăng tiêu thụ những mặt hàng này. Cuối cùng, nghiên cứu hỗ trợ các tác động tạo ra thương mại của cả AFTA và hoàn toàn tự do hóa thương mại giữa các thành viên ASEAN, chủ yếu liên quan đến thương mại gạo, thực phẩm khác và hàng hóa nông nghiệp.
Sự 10 tạo ra thương mại này vượt trội hơn sự chuyền hướng thương mại trong một số lĩnh vực sản xuât. Đánh giá các nghiên cứu liên quan và khoảng trông nghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu đã ước tính tác động của FTA đối với kinh tế và thương mại Việt Nam. Các nghiên cứu đều chỉ ra việc ký kết các FTA mang về cho Việt Nam nhiều lợi ích: Khuyến khích xuất khẩu, hướng Việt Nam đến môi trường thương mại và đầu tư minh bạch, tăng khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đề tận dụng có hiệu quả các ưu đãi mà các FTA mang lại, các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu nội dung của EVFTA đặc biệt là các cam kết liên quan tới thuê quan, quy tắc xuât xứ và sở hữu trí tuệ.
Các bài nghiên cứu trên đã sử dụng các mô hình dé phân tích tác động của FTA đến kinh tế, thương mại Việt Nam như mô hình trọng lực, mô hình cân bang tổng thê khả toan CGE. Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá các tác động đến thương mại nói chung mà chưa phân tích sâu theo ngành.