Nguyên Văn Quyên - Uyên Uyên - Nguyên Hương Ly Dành cho học sinh lớp 4 lên lớp 5 © He thong kiến thức năm học lún 4 © ôn tập chuyên đề từ cơ hản đến nâng cao ON HE TIENG VIET (DANH CHO HOC SINH LOP 4LÊN LỚP 5) BIÊN SOẠN THEO CHUONG TRINH KẾT NỐI TRI THỨC (NĂM HỌC: 2022 - 2023) MỤC LỤC HỆ THONG KIEN THUC TRONG TAM - TIENG VIET LỚP 4. 3 DẠNG 1: CẤU TẠO TU .------e-ccceeeeeeerrtrerrrrrrtrtrrrttrrrteerlrrirrrrrrrrrrrrriie 17 DẠNG 2: TỪ LOẠI .------222-c-<-5552vv+vztteterrtrrttrtrrtttrrrrtrrrrriiiiirrrrrrrrrrrrrrrr 21 DẠNG 3: DẦU CÂU .------5-ccccceeec+eererrerretrerrrtetrrrrrrrririiirrtrrrrrrrrrrrrrrrri 25 DẠNG 4: CAU TẠO CÂU.-c--«ccccescsrrretrtrrttrtrtrrrirrrrrrrrretrrmirrirrraerrr 29 DẠNG 5: TRẠNG NGỮ .eeccscceeerrrrirrrrrrierrtrrirrrrrerrrdrrrrrrrrtrrrriarrrrrir 35 DẠNG 6: MỞ RỘNG VỐN TỪ .-ằceseeeeeerrrrrrriiiirirrrrrrrrrrrirerrrrrrrrrrrirr 41 DANG 7: TAP LAM VAN cccsssssssssssssssssnsnssssssssssscesersensonessnsnsnsssossessereeseeessenqnannnnnnsnneess 52 DE KHAO SAT CHÁT LƯỢNG ĐẦU NĂM - SỐ L_.--e-eeeeeee 57 DE KHAO SAT CHAT LUQNG DAU NAM ~ SỐ 2 .c-eeeeerrrerrriee 60 DE KHAO SAT CHAT LUONG DAU NĂM - SỐ 3 .ceeeeeeeerrrrrrer 64 Quét mã QR đỄ truy cập đáp án TT To TÔ TÔ T2 1ˆ SÌ ee ee a » ee Seesaw 4 Quét ma QR ở mỗi dạng : °. : | Tạo nhóm đề truy cập đáp án. 2* Thêm bạn 89 quét mã QR [_\1_ Lich sử đănn nhân a | Quick.
» ( 2 ) Ôn hè Tiếng Việt 4 ) HE THONG KIEN THUC TRONG TAM TIENG VIET LOP 4 I. CAU TAO CUA TIENG Tiếng gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh. ˆ Tiêng Am đầu Vân Thanh học h oc nang Có tiéng khéng co dm dau Tiéng nao cting phai có vân và thanh — Tiéng cau tao nén tir II. TỪ Từ Từ đơn Từ phức Tu lay Tu ghép bộ phận toàn bộ | | tổng hợp phân loại —> Từ dùng để tạo nên câu 1.
Từ phức Từ chỉ gồm 1 tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. L Vi du: hoc, truong, but, cay. Ví dụ: thông minh, tài năng, giúp đỡ,.
— Ôn hè Tiếng Việt 4 (3) (2o 0 * Ƒ ¬ 3. Từ láy Từ ghép được tạo từ các tiếng Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu có nghĩa ghép lại với nhau. hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Ví dụ: tình thương, thương mến,.
ƒí dụ: săn sóc, khéo léo, luôn luôn,. —> Đây là hai cách chính để tạo nên từ phức. TỪ LOẠI Từ loại | L | Danh từ Động từ Tính từ | | 1. Danh từ người: bô, mẹ, ông, bà,.
vật: sông, núi, chôi, cây,. (Dani ti) là những từ chỉ sự vật hiện tượng: mưa, năng, sam. khái niệm: cuộc sông,. don vi: con, gi0,.
Danh từ Danh từ chung Danh từ riêng Là tên của một loại sự vật. Là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. Ví dụ: núi, sông, hồ, thành phó,.
Ví dụ: Hà Nội, sông Cửu Long. Me _ (Same VED Alok Wy! “ ~ à 2. Động từ [ Đông từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Tính từ (Tink từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tinh chat của sự vật, hoạt động, trạng thái] Ví dụ: ngoan ngoãn, xinh đẹp, vàng, đỏ, xanh, nho nhỏ, to lớn, nhăn nheo, bé xíu,.
Dấu hai chấm Báo liệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật. Dấu hai chấm có 2 tácdụng | —> Khi đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dâu ngoặc kép hay dâu gạch đâu dòng. Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Dấu ngoặc kép Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
—> Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn | Dầu ngoặc kép có 2 tác dung | hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép phải thêm dấu hai chấm. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Alooyoo CÕn4 hà Tiếng Việt 4 (5) la 3. Dau gach ngang Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đôi thoại.
| Dau gach ngang co 3 tac dung | Đánh dâu phần chú thích. Đánh dau các ý trong một đoạn liệt kê. Cấu tạo câu (Câu đơn) 1. Câu kê a) Định nghĩa vê câu kê: Kê, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc.
| Câu kể (câu trần thuật) dùng để | Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. —> Cuôi câu kê thường có đâu châm. b) Phân loại câu kế: Câu kê Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Ai / là gì? Ai/ làm gì? Ai / thé nao? Thường do danh từ Thường do động từ Thường do tính từ (cụm đanh từ) tạo thành (cụm động từ) tạo thành (cụm tính từ) tạo thành ` J (6) Ôn hè Tiếng Việt 4 4 Aloo. Z — Chi ngir trong cac cau ké Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? đều chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa).
—> Bộ phận CN (chủ ngữ) trả lời cho câu hỏi 447 (cái gì, con gi)? —> CN (chủ ngữ) thường do danh từ (cụm danh từ tạo thành). Câu hỏi hỏi về những điều chưa biệt. 7 a ~ oA oA thể hiện thái độ khen, chê. | Cau hỏi (câu nghỉ vấn) dùng để | thể hiện sự khắng định, phủ định.
thê hiện yêu câu, mong muôn. —> Câu hỏi thường đê hỏi vê những điêu chưa biệt, Phân lớn câu hỏi là đề hỏi người khác, nhưng cũng có những câu đê tự hỏi minh. —> Câu hỏi thường có các từ nghi van (ai, gi, nao, sao, khéng. —> Khi việt, cuôi câu hỏi có dâu châm hỏi (2) Vĩ dụ: Tại sao hôm nay em không đi học? 3.
Cau cam a Sa a ¬ Ậ bộc lộ cảm xúc của người nói. Câu cảm (câu cảm thán) dùng đê (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên.) —> Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao, chà, trời, quá, lăm, thật,. —> Khi việt, cuôi câu cảm thường có dâu châm than (!). Ví du: Oi, c6 giao giảng bài hay qua! 4.
_ TA ra : nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,. của [ Cau khiên (câu câu khiên) dùng đẻ} — xo ° người nói, người việt với người khác. —> Khi việt, cuôi câu khiên có dâu châm than (!) hoặc dâu châm (. Ví dụ: Hãy gọi người hàng hành vào cho tal ` ~ Ôn ` hè Tiếng e =^ Việt a 4 (7) (àoVY z— VI.
Trạng ngữ Trạng ngữ nơi chốn thời gian | |nguyên nhân| | mục đích phương tiện 1. Trạng ngữ chỉ nơi chôn —> Trạng ngữ chỉ nơi chôn chỉ nơi diện ra sự việc nêu trong câu. —> Trạng ngữ chỉ nơi chôn trả lời cho câu hỏi O dau? Ví dụ: Trước nhà, may cây hoa giấy nở tưng bừng. Trạng ngữ chí thời gian —> Trạng ngữ chỉ thời gian xác định thời gian diên ra sự việc nêu trong câu.
—> Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao g1ờ?; Khi nào?; Mây giờ”?:. Ví dụ: Sáng nay, gió lạnh đã tràn về. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân —> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân đê giải thích nguyên nhân của sự việc nêu trong cau. —> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi Vì sao?; Nhờ đâu?; Tại đâu?;.
Ví dụ: Vì mãi chơi, em quên không làm bài tập về nhà. Trạng ngữ chỉ mục đích —> Trạng ngữ chỉ mục đích đề nói lên mục đích tiên hành của sự việc nêu trong câu. —> Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi Đê làm gì?; Nhãm mục đích gì?;. ra Rk -£ sa 8 oy Ví dụ: Vì tô quôc, thiêu niên sẵn sàng! TN (§) Ôn hà Tiếng Việt 4) ; (ào ~ VY /- 5, Trạng ngữ chỉ phương tiện —> Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đâu băng các từ băng, với.
—> Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi Băng cái gì?; Với cái øì?;. Ví dụ: Bằng chiếc xe máy mới, mẹ luôn ởi làm đúng giờ. Mở rộng vốn từ 1. Nhân hậu - đoàn kết - Một số từ ngữ thuộc chủ điềm nhân hậu: lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung.
- Một số từ thuộc chủ điểm đoàn kết: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở. - Tiéng nhân có nghĩa là người: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài. - Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ. Irung thực - Một số từ cùng nghĩa với từ “trung thực”: thắng thắn, ngay thắng, chân thật, thành thật, thật lòng.
- Một số từ trái nghĩa với từ “trung thực”: đối trá, gian dối, lừa bịp, lừa lọc, bịp bợm - Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung tâm, trung bình, trung thu,. - Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: trung thành, trung thực, trung nghĩa, trung hậu, trung kiên,. - Một số câu thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực: + Thang như ruột ngựa. + Giấy rách phải giữ lẫy lè.
Tự trọng ' - Tự trọng có nghĩa là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. - Một số từ có chứa tiếng tự - chỉ phẩm chất tốt đẹp của con người: tự trọng, tự tin, tự lập, tự chủ, tự lực. - Một số từ có chứa tiếng tự - chỉ tính xấu của con người: tự kiêu, tự phụ, tự mãn, tự cao,. ` - ~~ Ss hè Tiếng Việt t 4 (9) Aloo.
(— - Một số thành ngữ nói về tính tự trọng: ` + Cây ngay không sợ chết đứng. + Đói cho sạch, rách cho thơm. Ước mơ - Một số từ thuộc chủ điểm ước mơ: ước muốn, mong ước, ước vọng, mơ ước, mơ mộng,. - Một số thành ngữ liên quan tới chủ điểm ước mơ: + Cầu được ước thấy.
+ Ước sao được vậy. + Ước của trái mùa. + Đứng núi này trông núi nọ. 5, Y chí - nghị lực - “Chí” có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
- “Chí” có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí hướng, quyết chí. - “Nghị lực”: Sức mạnh tính thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. Đồ chơi - trò chơi - Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, đấu vật,. - Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu,.
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ: cờ tướng, xếp hình, ô ăn quan,. - Một số thành ngữ, tục ngữ có liên quan: + Chơi với lửa. + Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. + Chơi dao có ngày đút tay.
Tài năng ` J Wy (10) Ôn hè Tiếng Việt 4 (ào, a > - “Tai” có nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường”: tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng, tài hoa.