CHƯƠNG I: TONG QUAN TÀI LIỆU 1. Trầm cám ớ phụ nữ dang mang thai 1. Khái niệm Trầm cám lả một roi loạn tâm thần thường gập. đặc trưng bởi sự buồn chân, mai hứng thú hoặc niềm vui.
ngu không yên giấc hoặc chán ăn. cam giác một moi và kém tập trung. Trầm cam trước sinh (TCTS). hay cỏn được gọi là tràm cảm chu sinh, là chứng trầm cám xây ra ờ phụ nữ xây ra trong thời kỳ mang thai.
TCTS là một vấn de VC tâm thằn và sức khoe cộng đồng. Có nhiều di chúng bất lợi đà dược chi ra như: giam sự gắn kết giữa người mẹ và thai nhi hay bất lợi dối với thai nhi (nhẹ càn. sinh non hoặc kém phát triển so với tuổi thai)8. Phương pháp chấn doán 1.
Chắn doán lâm sàng Có hai phương pháp được dùng de chuẩn đoán lâm sàng bệnh trầm cám: Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ dà phát triền còng cụ chẩn đoán vả phàn loại các rối loạn tâm thần (the Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (DSM)) và Bàng Phản loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD 10) cua Tố chức Y tế The giới a. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh trầm cám theo DSM-IV DSM Là Số tay Chân đoán và Thống kê về Rỗi loạn Tâm thần (DSM) do Hiệp hội Tâm thẩn học Hoa Kỳ tạo ra. Dây là công cụ chân đoản và phân loại các rối loạii tâm thần được xây dụng tử năm 1952. tới nay dà có tông cộng năm phiên ban: DSM-1 (1952).
Án bán thứ tư cua sổ tay Chấn doán và Thống kè về Rối loạn Tâm thẩn (DSM-IV) là hướng dẫn dược sứ dụng rộng rải nhất trẽn the giói vói -•c .^H «4 ugc V Hl 4 nhùng mỏ ta rồi loạii trầm câm điẻiì hình (Major Depressive Disorder: MDD). Theo bang phàn loại này. một người được chấn đoản lã bị trâm cam khi xuất hiện ít nhất 5 trên 9 triệu chúng sau kẽo dài trong võng 2 tuần trơ lại dây: - Tâm trạng buồn bà. - Giám húng thú hoặc niềm vui trong hầu hết cãc hoạt dộng (loss of interest in mostactivities).
- Giam cếun giác thêm ân (appetite), giam hay tâng cân một cách dáng kê mã không phụ thuộc vào che độ án. - Rối loạn giấc ngu (sleep disturbance). - Quá kích dộng hoặc quá chậm chạp. - Mệt mói hoặc cam giác mất năng lượng.
- Cam giác vó dụng hoặc tội lồi quá mức (feelings of worthlessness guilt). - Giám khả náng suy nghĩ, tập trung, thiểu quyết đoán. - Suy nghi thường xuyên về cãi chết, có ý định tự tư nhiều lần (suicidal thoughts and ideation) b. Bang phân loại Quốc tế lần thứ 10 (ICD 10) cua WHO ICD 10 Bang phàn loại Quốc tế về bệnh tụt vã nguyên nhãn tư vong do Tô chức Y tế Thế giới (WHO) chu tri sứa dỏi.
bỗ sung phiên ban sứa dổi lần thử 10 ban hành nãm 1990 và cập nhật lần cuối vào nám 2019. Trong Bang phân loại Bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD 10: International Classification of Diseases), tram cam được xcp ờmục F.32 thuộc phần Rối loạn khi sấc. Tiêu chuẩn chẩn doán các giai đoạn trầm cảm dựa vào ba triệu chứng dặc trưng và bay triệu chúng phố biền9: 3 triệu chứng dặc trung bao gồm: Khi sắc trầm Mất mọi quan tâm vã thích thú -•c .^H «4 ugc V Hl 5 - Giam năng lượng dần đến mệt moi vã giam hoạt động 7 triệu chúng phổ biển bao gồm: - Giam sút sự tập trung. chú ý - Giam sút tính tự trọng vã lỏng tự tin - Xuất hiện nhùng ý tường bị tội vã không xứng dáng - Nhìn vảo tương lai ám đạm.
bi quan - Ỷ tưởng vã hãnh vi tự huy hoại cơ thè hoặc tự sát - Rỗi loạn giấc ngu: Bệnh nhân thường mắt ngủ vào cuối giầc • Ản it ngon miệng 1. Chấn đoán bằng thang đo trầm cám Có rất nhiều cãc công cụ dùng dê do nhùng triệu chứng chung cua bệnh trầm cam và rối loạn tâm thần như thang do Beck (BDI và BDl-II). Zung-SDS và thang CES-D1 Tuy nhiên, nhùng thang do nãy dồn cỏ hạn chc khi nghiên cứu trên dối tượng là phụ nừ mang thai và sau sinh, vì có một sỗ triệu chứng trầm cam trong thang do rất khó de phân biệt với một số biêu hiện bình thường ở phụ nữ nói trên1 *. can có nhửng thang đo tram cam được thiêt kè riêng cho đôi tượng phụ nữ mang thai vả sau sinh de cỏ thê phân biệt dược nhùng hiệu chứng trầm cam vã nhùng biêu hiện binh thưởng ở phụ nừ mang thai vã sau sinh.
Thang đo được sử dụng phô biến nhất là thang đo trầm cam sau sinh (Edinburgh Postnatal Depression Scale -EPDS). Các nghiên cứu cùng chi ra những diêm mạnh cua thang EPDS. thang có thè được thực hiện trong cộng đồng dề dàng và nhanh chỏng. nhản viên y tế có thê thục hiện một cách dề dàng12.
thang do có thế sư dụng rộng rải và với quy mò lớn. hỗ trợ cho chấn đoán và diều trị. góp phần cài thiện sức khoe bã mẹ và trê em1-. Hậu quã cùa trầm càm ỡ phụ nữ mang thai 1.
Đối vói thai phụ Trong nhiều nghiên cứu đà thống kê. nguy cơ bị trầm cám sau sinh sè cao hơn ở nhùng phụ nừ mắc trầm cam trong mang thai hơn là nhùng phụ nừ biiih thường khác14. trong nghiên cửu trầm cảm sau sinh tại Bệnh viện tinh Nam Định dà chi ra nhùng người mắc trảm cám trước sinh cỏ nguy CƯ trầm cam sau sinh cao gắp 2.3 lần nhùng người CÓ nền tâng sức khoe tốt15. Khi người phụ nữ rơi vào tinh trạng trầm cám kéo dài trong quá trinh mang thai họ xuất hiện trạng thãi lo âu rò rệt.
xuất hiện các cơn hoang loạn, cỏ ý định tự hủy hoại ban thân hoặc thậm chi là tự tư16. Đỗi với thai nhi Phụ nừ bị trâm cam khi mang thai thường ít quan tâm đen việc châm sôc trước khi sinh như khám thai, khám sức khoe định kỳ vã thường tảng càn chậm lum so với phụ nừ không bị trầm cám1’. Một nghiên cứu nám 2011 của Groves và một nghiên cứu năm 2017 về PNMT châu Phi cùa Sigalla và cộng sự cho thấy cảc triệu chứng trầm cam có liên quan den sinh non và nhẹ cân1119. Điều nghiêm trọng hem lã một so bã mợ bị tram cam thường cam thây sụ hài khi ở một minh với con.
không đù khá nàng châm sóc con. sợ minh và con mac bệnh hiêm nghèo nên này sinh ý định bõ mặc con. huy hoại con cải cua họ20. Một số yếu tổ nguy cơ ảnh hường đen trầm câm ờ phụ nữ mang thai Lo âu khi mang thai: Trầm cam và lo âu thường cùng tồn tại, với gần 60% nhùng người mắc chửng trầm cam diên hinh mắc chứng rối loạn lo âu.
Theo một đánh giá có hộ thong cua Lancaster và cộng sự vào nám 2010 cho thay thai phụ lo âu trong mang thai thi nguy cơ bị trầm cam trong khi mang thai cao hơn so với phụ nữ không lo âu trong mang thai21. -•c «4 ugc V Hl 7 Độ tuổi cua thai phụ: Các nghiên cứu dà chi ra. thai phụ là trê vị thành niên cỏ tỳ lộ mắc TCTS cao him các nhóm tuồi khác22. Theo nghiên cửu Cua Trằn Thị Trúc Phương tại Bệnh viện Nguyền Tri Phương thu được, thai phụ cô nhóm tuồi trên 25 tâng nguy cơ mac TCTS gấp 3.9 lần so với các nhổm tuổi dưới 25 tuổi16.
Hổ trợ từ gia đình, xã hội: Hồ trợ xà hội có thê bao gồm hỏ trợ từ chồng, gia đinh hoặc bạn bẽ. Một nghiên cứu nám 2013 cua Xuchan Dong và cộng sự cho thấy những phụ nữ không nhận được sự hồ trợ từ chổng hoặc bạn linh cô nguy cơ bị trầm cám khi mang thai cao gần gấp 4 lần so với nhùng phụ nữ nhận dược sự hỗ trợ thường xuyên từ chồng hoặc bạn lình (OR=3. Môi quan hệ gia dinh: Một nghiên cửu nám 2010 cua Lancaster và cộng sự tổng hợp hơn 20 nghiên cửu cho thấy sổng chung với nhã chổng và xung đột với các thành viên trong gia dinh có lien quan làm lãng đáng kẽ nguy cơ mắc các triệu chứng trầm cam. Các nghiên cứu cùng nhấn mạnh, việc nâng cao chat lượng mỗi quan hộ vợ chồng, mợ chồng nâng dâu có kha năng làm giam cãe triệu chứng trám cam khi mang thai21.
một sô phụ nừ có chóng đi lãm án xa. chồng cờ bạc. không quan tàm đển gia dinh, con cái. Dietl nãy thường gây nhiều áp lực cho phụ nìr‘.0 âu ó' phụ nữ mang thai 1.
Khái niệm Lo âu lã một phân úng câm xúc tự nlũên cua con người, nhưng sè trớ thành vấn đề sức khóe dáng quan tâm khi gày trơ ngại rò rệt cãc hoạt dộng thường ngày được gọi là rối loạn lo âu26.^H «4 ugc V Hl s Rối loạn lo âu là sự sợ hài quá mức. không có nguyên nhân, do chu quan cua người bệnh và không thể giai ihich dược do một bệnh lâm thần khác hoặc do một bệnh cơ the. Rối loạn lo âu lã rối loạn mà bệnh nhàn không the kiểm soát được, biểu hiện vừng chắc, mạn linh và khucch lán. thậm chi có the xảy ra dưới dạng kịch phải.
Roi loạn lo âu thưởng phoi hợp với tảng cam xúc, biêu hiện qua các triệu chứng chung về nội tạng và vận dộng. Bệnh nhân có rỗi loạn lo âu. đặc biệt là những con xung dộng hoang sợ. thường kèm ihco roi loạn các chức nàng xà hội và có nguy cơ lạm dụng thuốc cao hơn người binh thường.
Nhừng bệnh nhân này. nều có rối loạn nhân cách kem theo rối loạn lo âu thi diều trị bang các thuốc hướng tàm than rai kém hiệu quả27. Hậu quá cùa lo âu ớ phụ nữ mang thai 1. Dối vói phụ nữ mang thai Mức độ lo âu cao trong thời kỳ mang thai có ảnh hướng xấu den mẹ cụ thê nhưng phụ nừ đó như tăng cam giác buồn nôn và nôn; nghi ốm kéo dài khi mang thai-5.
Ngoài ra, phụ nừ lo âu kéo dài trong lam cá nguyệt thử hai và thứ ba dần đen giam cân nặng khi sinh và lâng hoại dộng cua trục dưới dồi - tuyền yên thượng thận. Nõ gây ra sự thay đôi steroidogenes, phả húy hành vi xà hội vả ly lộ sinh san ở luói Irường thành cùa người mẹ29 i0. Đối với thai nhi Người mẹ có mức độ lo âu cao có nguy cơ cao gặp phái các kết quá bất lợi khi sinh như hạn chế lâng trường cua thai nhi. sảy thai, sinh non.
con nhọ cân'1. lo âu khi mang thai còn di kèm với các vấn de về cam xúc. rối loạn lảng dộng giam chú ý và rỗi loạn phái triến nhận thức cua lrẽ’°i2.