Chương 1. Tổng quan về việc ứng dụng AI trong y tế và sự cần thiết xác định trách nhiệm dân sự khi ứng dụng AI trong y tế gây thiệt hại. Thực tiễn pháp luật của Đức và Pháp khi xác định trách nhiệm dân sự trong ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế - Một số đề xuất cho Việt Nam. TỔNG QUAN VỀ VIỆC ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG Y TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ KHI ỨNG DỤNG TRONG Y TẾ Ngày nay, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng trong khi nguồn nhân lực có hạn đã gây sức ép không nhỏ lên hệ thống y tế.
Việc ứng dụng công nghệ y tế kĩ thuật số và nhất là trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence- AI)15 mang lại những đóng góp to lớn, không chỉ hỗ trợ bác sĩ mà còn được dự đoán sẽ phần nào giải quyết tình trạng thiếu hụt bác sĩ. Những dữ liệu y tế khổng lồ như hồ sơ sức khoẻ điện tử (EHR), dữ liệu về di truyền học (genomics), dữ liệu về chuyển hóa (metabolomics) hay dữ liệu về protein (proteomics)16. được tiếp cận và khai thác đúng cách thông qua hệ thống AI không chỉ giúp bác sĩ chăm sóc sức khỏe có thể tập trung vào nguyên nhân gây bệnh, theo dõi sự phát triển bệnh cũng như dự đoán và có các biện pháp phòng ngừa hợp lý17. Điểm khác biệt của AI so với các công nghệ truyền thống trong chăm sóc sức khỏe là khả năng thu thập thông tin, xử lý thông tin và đưa ra kết quả rõ ràng cho người dùng.
Vậy AI đóng vai trò cụ thể như thế nào trong y tế và việc ứng dụng AI vào hệ thống y tế đặt ra những vấn đề đạo đức và pháp lý gì ? 1. Định nghĩa và vai trò của công nghệ AI trong y tế 1. Định nghĩa, phân loại công nghệ AI Trước khi tìm hiểu về một số vai trò cụ thể của công nghệ AI trong ngành y tế, ta cần hiểu về công nghệ AI hay chính xác hơn là hệ thống thiết bị y tế sử dụng công nghệ AI (hệ thống AI) là gì và nó được vận hành như thế nào. Trong khoa học máy tính, thuật ngữ "trí tuệ nhân tạo" thường được sử dụng để mô tả các máy móc (hoặc máy tính) có khả năng bắt chước các chức năng "nhận thức" mà con người thường phải liên kết với tâm trí, như "học tập" và "giải quyết vấn đề".18 Có thể nói AI là một công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính.
Các quá trình 15 Thuật ngữ “công nghệ AI” lần đầu tiên được giới thiệu bởi một nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi John McCarthy (một nhà khoa học máy tính Mỹ) tại Hội nghị Dartmouth vào năm 1956; (Xem thêm Nils J. Nilsson (2010), The Quest for Artificial Intelligence, Cambridge University Press, tr. 16 WHO (2016), " Hệ sinh thái dữ liệu sức khỏe đang phát triển" (Evolving health data ecosystem) (xem thêm: https://www.int/ehealth/resources/ecosystem.pdf?ua=1, truy cập ngày 08/03/2023). 17 WHO guidance (2021), " Đạo đức và quản trị trí tuệ nhân tạo vì sức khỏe" (Ethics and governance of artificial intelligence for health), tr36.
18 Kaplan, Andreas (2022), “Trí tuệ nhân tạo, kinh doanh và nền văn minh - Số phận của chúng ta được tạo ra từ máy móc" (Artificial Intelligence, Buiness and Civilization - Our Fate Made in Machines), Routledge, tr. 12 này bao gồm việc học tập (thu thập thông tin và các quy tắc sử dụng thông tin), lập luận (sử dụng các quy tắc để đạt được kết luận gần đúng hoặc xác định), và tự sửa lỗi để từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả. Hệ thống phải thể hiện bốn khả năng cốt lõi là nhận thức, hiểu biết, hành động và học tập19. Hệ thống AI sẽ nhận thức môi trường dựa trên và thông qua các cảm biến như máy ảnh, micrô, cảm biến xúc giác.; thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu mà nó cảm nhận được, rút ra kết luận từ chúng và cuối cùng là thực hiện chúng20.
Theo định nghĩa về AI trong khuyến nghị của Hội đồng Trí tuệ nhân tạo (Council on Artificial Intelligence- OECD), "Công nghệ AI là một hệ thống hoạt động dựa trên máy với một tập hợp nhất định những mục tiêu do con người thiết lập. Từ đó, hệ thống có thể đưa ra những dự đoán, khuyến nghị hoặc những quyết định ảnh hưởng đến môi trường thực tế cũng như môi trường ảo với các mức độ tự chủ khác nhau được con người thiết kế.21 Như vậy, hệ thống AI được hiểu là hệ thống thiết bị sử dụng các công nghệ có thể tự suy luận, đưa ra các hành động hoặc quyết định khi gặp các tình huống mới khác nhau như cách con người hay thậm chí động vật có thể hành động22. Cơ sở của các hệ thống AI dựa trên một thuật toán, được dịch thành mã máy tính mang các hướng dẫn để nhanh chóng phân tích và chuyển đổi dữ liệu thành kết luận, thông tin hoặc các kết quả đầu ra23. Trong đó, học máy được xem là một tập hợp con của công nghệ AI.
Công nghệ học máy cho phép các hệ thống máy “học” tự động từ dữ liệu để giải quyết những vấn đề cụ thể. Các thuật toán của học máy là các chương trình máy tính có khả năng học hỏi về cách hoàn thành các nhiệm vụ và cách cải thiện hiệu suất theo thời gian. Chúng tạo cơ sở cho mọi thứ mà máy tính có thể làm và là khía cạnh cơ bản của tất cả các hệ thống AI24. 19 Bitkom (2017): Trí tuệ nhân tạo - Tầm quan trọng về kinh tế, Những thách thức xã hội, Trách nhiệm của con người", DFKI, tr.29 20 Heg-ki- Nhóm chuyên gia cao cấp (2019), "Định nghĩa AI: kỹ năng chính và lĩnh vực khoa học" (Eine definition der ki: wichtigste fähigkeiten und wissenschaftsgebiete), Ủy ban Châu Âu, tr.1 (xem tại: https://elektro.at/wp-content/uploads/2019/10/EU_Definition-KI.
22 Hao K (2018), " AI là gì? Chúng tôi đã vẽ cho bạn một sơ đồ để giải quyết" (What is AI? We drew you a flowchart to work it out), MIT Technology Revies, (xemtại:https://www.com/2018/11/10/139137/is-this-ai-we-drew-you-a-flowchart-to- work-it-out//, truy cập ngày 13/2/2023). 23 WHO guidance, tlđd (17). 24 House of Lords Select Committee on Artificial Intelligence (2017), "AI ở Anh: Sẵn sàng, Sẵn sàng và có khả năng? (AI in the UK: Ready,Willing and Able?), Report of Session, số 19, tr. 13 Học máy sẽ dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật của mô hình thống kê và toán học để tìm ra mẫu trong một lượng dữ liệu khổng lồ; xác định và phân tích dữ liệu.
Các mẫu đã học sau đó được áp dụng để thực hiện hoặc hướng dẫn các nhiệm vụ nhất định cũng như thực hiện phỏng đoán25. Học máy có thể được phân loại theo cách nó học từ dữ liệu được nạp vào là: (i) học có giám sát, (ii) học không giám sát và (iii) học tăng cường. Trong phương pháp học có giám sát, phương pháp phổ biến nhất, tập dữ liệu sẽ được gắn nhãn đầu vào và đầu ra như mong muốn (có câu trả lời) để " huấn luyện" cho thuật toán. Quá trình thuật toán học từ các dữ liệu đầu vào cũng có thể được xem là một "giáo viên" giám sát quá trình học.
Sau đó, từ dữ liệu được nạp từ các đầu vào khác nhau, mô hình sẽ suy ra một chức năng (với những dữ liệu có thể được sử dụng) để dự đoán đầu ra. Phương pháp này phù hợp để giải quyết những vấn đề như dự đoán và phân loại. Trong phương pháp học không giám sát, dữ liệu nạp vào sẽ không được dán nhãn (đây được xem là một tập hợp "biến ngẫu nhiên") và máy sẽ tìm kiếm bất cứ mẫu nào phù hợp với các quan sát mà nó được thiết lập. Điểm khác biệt ở đây là ở việc đầu ra đúng tương ứng với mỗi đầu vào sẽ không được biết trước như học máy có giám sát (mẫu bị ẩn)26.
Phương pháp này phù hợp để phân cụm và tìm mối liên hệ giữa các mẫu. Trong phương pháp học tăng cường, máy sẽ được học bằng cách "thử" và "sai" để đạt được mục tiêu. Theo đó máy sẽ được “thưởng” hoặc bị “phạt”, tùy thuộc vào việc suy luận của nó giúp đạt được hoặc cản trở việc đạt được một mục tiêu27. Với phương pháp này, hệ thống AI có thể tự phát triển để tìm được mục tiêu ví dụ như tìm nốt sần trên những hình ảnh y tế như phim chụp X-quang, CT hay hình ảnh siêu âm.
Học sâu (Deep Learning) có thể được coi là một tập hợp con của học máy. Đây là một lĩnh vực dựa trên việc học hỏi và tự cải thiện bằng cách kiểm tra các thuật toán máy tính. Trong khi học máy sử dụng các khái niệm, dữ liệu đơn giản hơn, thì học sâu hoạt động với các mạng thần kinh nhân tạo (Artificial neuron 25 WHO guidance, tlđd (17), tr. 26 Hinton, Geoffrey; Sejnowski, Terrence (1999), " Học tập không giám sát: Nền tảng của tính toán thần kinh" (Unsupervised Learning: Foundations of Neural Computation), MIT Press (xem tại: https://mitpress.edu/9780262581684/unsupervised-learning/, truy cập ngày 24/05/2023).
27 Hao K (2017)," Học máy là gì? Các thuật toán học máy tìm và áp dụng các mẫu trong dữ liệu. Và họ gần như điều hành thế giới" (What is machine learning? Machine-learning algorithms find and apply patterns in data), MIT Technology Revies. (xem tại: https://www.com/2018/11/17/103781/what-is-machine-learning-we-drew-you- anotherflowchart/, truy cập ngày 13/2/2023). 14 netwwork)- được thiết kế tương tự mạng thần kinh trong bộ não con người để "bắt chước" và học hỏi cách suy nghĩ của con người.
Học sâu nổi bật với khả năng xử lý một lượng dữ liệu lớn (Big Data) với các mạng thần kinh lớn và phức tạp hơn, cho phép máy tính quan sát, học hỏi và phản ứng với các tình huống phức tạp nhanh hơn con người. Học sâu đã hỗ trợ phân loại hình ảnh, dịch ngôn ngữ, nhận dạng giọng nói. Nó có thể được sử dụng để giải quyết bất kỳ vấn đề nhận dạng mẫu nào mà không cần sự can thiệp của con người28. Vai trò của công nghệ AI trong y tế Ứng dụng công nghệ AI trong ngành y tế đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây ở nhiều nơi trên thế giới.
Việc ứng dụng công nghệ AI vào chăm sóc sức khỏe về cơ bản là việc sử dụng các thuật toán và phần mềm công nghệ cũng như nguồn dữ liệu lớn (Big data) để mô phỏng nhận thức của con người đối với một ca lâm sàng trong việc phân tích, giải thích, hiểu các dữ liệu y tế và đưa ra các liệu trình chăm sóc sức khỏe cho người bệnh tốt hơn29.